Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Bài 1. Sự điện li

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Kim Ánh
Ngày gửi: 19h:48' 22-08-2021
Dung lượng: 41.0 KB
Số lượt tải: 78
Số lượt thích: 0 người
CHƯƠNG I: SỰ ĐIỆN LI
Bài 1: SỰ ĐIỆN LI
I. Khái niệm
a) Sự điện li: là quá trình phân li các chất trong nước ra ion
b) Chất điện li:
Là những chất tan trong nước phân li ra ion
Axit, bazơ, muối là những chất điện li

Axit ( H+ + gốc axit
Bazơ (Cation KL + OH-
Muối ( cation KL + gốc axit
Vd: NaCl ( ……………………………….
HCl ( ………………………………..
KOH ( ……………………………….
Chất không điện li: ancol etylic (C2H5OH), glucozo và fructozo (C6H12O6), saccarozo (C12H22O11)
II. Phân loại
a) Chất điện li mạnh
Là chất khi tan trong nước, các phân tử hòa tan đều…………………………….
+ Các axit mạnh: …………………………………………………………………
+ Các bazơ mạnh: ………………………………………………………………..
+ Hầu hết các muối
Vd: HNO3(
H2SO4(
Ba(OH)2(
Mg(NO3)2(
Fe2(SO4)3(
b) Chất điện li yếu
Là chất khi tan trong nước chỉ có một số phần tử hòa tan phân li ra ion, phần tử còn lại vẫn tồn tại dưới dạng phân tử trong dung dịch.
-Các chất điện li yếu gồm:CH3COOH, H2S, H2CO3, HClO, HF, Mg(OH)2, Fe(OH)3…
Cách viết: (mũi tên 2 chiều)
Vd: HF
CH3COOH
CÁCH NHỚ TÍNH TAN CỦA AXIT – BAZO – MUỐI
Loại chất
Tan
Không tan

Axit
Hầu hết
H2SiO3

Bazơ
Hidroxit của kim loại nhóm IA, IIA (trừ Be, Mg)
Vd: KOH, NaOH, Ba(OH)2, Ca(OH)2, LiOH

Còn lại

Muối
Na+, K+, NH4+
NO3-, CH3CO
𝑂, HCO3-
Cl- (trừ AgCl↓ ; 𝑃𝑏
𝐶𝑙
2↓)
SO42- (trừ BaSO4CaSO4Ag2SO4PbSO4
BaS, CaS

Cỏn lại
Lưu ý:
BaSO4, AgCl, CuS, PbS không tan trong nước và cả HCl, H2SO4 loãng


Bài 2: AXIT – BAZO – MUỐI
I. Axit và bazơ theo thuyết A-RE-NI-UT
1. Định nghĩa
Theo A-re-ni-ut: Axit là chất khi tan trong nước phân li ra cation H+.
VD : HCl
HBr
HNO3
CH3COOH
Các axit tan trong nước có một số tính chất chung, đó là tính chất của ion H+ trong dd
2. Axit nhiều nấc
Những axit khi tan trong nước mà phân tử phân li nhiều nấc ra ion H+ gọi là axit nhiều nấc.
VD : H3PO4


II. Bazơ
Bazơ là chất khi tan trong nước phân li ra anion OH-.
VD : NaOH (
Ba(OH)2(
Các bazơ tan trong nước có một số tính chất chung, đó là tính chất của ion OH- trong dd
III. Hidroxit lưỡng tính
Hidroxit lưỡng tính là hidroxit khi tan trong nước vừa có thể phân li như axit, vừa có thể phân li như bazơ.
Các hidroxit lưỡng tính thường gặp: Al(OH)3, Zn(OH)2, Pb(OH)2, Sn(OH)2,... Chúng đều ít tan trong nước, có tính axit yếu và bazơ yếu.
Kiểu bazơ
Kiểu axit

Al(OH)3
HAlO2.H2O

Zn(OH)2
H2ZnO2

Pb(OH)2
H2PbO2

Sn(OH)2
H2SnO2


VD: Zn(OH)2 là hidroxit lưỡng tính
Zn(OH)2 phân li theo 2 kiểu:
Phân li theo kiểu bazơ: Zn(OH)2 Zn2+ + 2OH -
Phân li theo kiểu axit: Zn(OH)2 + 2H+
(H2ZnO2)
Vd: Al(OH)3 phân li theo 2 kiểu:


IV. Muối
1. Định nghĩa
Muối là hợp chất khi tan trong nước phân li ra cation kim loại (hoặc cation ) và anion là gốc axit
a) Muối trung hòa: trong phân tử không còn hidro có khả năng phân li ra ion H+
Vd: Na2CO3, K3PO4…
b) Muối axit: trong phân tử còn hidro có khả năng phân li ra ion H+
vd: NaHCO3, K2HPO4,…
2. Sự điện li của muối trong nước
Hầu hết các muối phân li ra cation kim loại (hoặc NH4+) và anion gốc axit (trừ HgCl2, Hg(CN)2… là các chất điện li yếu)
(NH4)2SO4(
Mg(NO3)2(
NaHCO3(

 
Gửi ý kiến

Hãy thử nhiều lựa chọn khác