Tìm kiếm Giáo án
Bài 1. Sự điện li

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm và chỉnh sửa
Người gửi: Hoàng Văn Liên (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:48' 05-11-2019
Dung lượng: 80.4 KB
Số lượt tải: 23
Nguồn: Sưu tầm và chỉnh sửa
Người gửi: Hoàng Văn Liên (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:48' 05-11-2019
Dung lượng: 80.4 KB
Số lượt tải: 23
Số lượt thích:
0 người
PHÂN DẠNG VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP
CHƯƠNG 1: SỰ ĐIỆN LI
Dạng 1. BÀI TẬP LÝ THUYẾT SỰ ĐIỆN LI, VIẾT PT ĐIỆN LI
A. Ví dụ minh họa
Bài 1: Cho các chất sau: NaCl; HF; CuSO4; NaOH; Mg(NO3)2; H3PO4; (NH4)3PO4; H2CO3; ancol etylic; CH3COOH; AgNO3; Glucozơ; glixerol; Al(OH)3; Fe(OH)2; HNO3.
Xác định chất điện li mạnh, chất điện li yếu, chất không điện li? Viết phương trình điện li của các chất (nếu có).
Hướng dẫn:
- Chất điện li mạnh: NaCl; CuSO4; NaOH; Mg(NO3)2; (NH4)3PO4; AgNO3; HNO3.
Phương trình điện li:
NaCl → Na+ + Cl- CuSO4 → Cu2+ + SO42-
NaOH → Na+ + OH- Mg(NO3)2 → Mg2+ + 2NO3-
(NH4)3PO4 → 3NH4+ + PO43- AgNO3 → Ag+ + NO3-
HNO3 → H+ + NO3-
- Chất điện li yếu: HF; H3PO4; H2CO3; CH3COOH; Al(OH)3; Fe(OH)2.
Phương trình điện li:
HF ⇌ H+ + F-; CH3COOH ⇌ CH3COO- + H+ ⇌
H3PO4 ⇌ H+ + H2PO4- ; Al(OH)3 ⇌ Al3+ + 3OH-
H2PO4- ⇌ H+ + HPO42- ; H2CO3 ⇌ H+ + HCO3-
HPO42- ⇌ H+ + PO43- ; HCO3- ⇌ H+ + CO32-
Fe(OH)2 ⇌ Fe2+ + OH-
- Chất không điện li: Glucozơ; glixerol; ancol etylic.
Bài 2: Pha loãng dần dần một dung dịch axit sunfuric, người ta thấy độ dẫn điện của dung dịch lúc đầu tăng dần sau đó lại giảm dần. Hãy giải thích hiện tượng.
Hướng dẫn:
Axit sunfuric phân li như sau :
H2SO4 → H+ + HSO4- : điện li hoàn toàn.
HSO4- ⇌ H+ + SO42- : K = 10-2
Lúc đầu khi pha loãng dung dịch, độ điện li tăng lên làm tăng nồng độ ion. Do đó độ dẫn điện tăng. Trong dung dịch rất loãng, sự điện li coi như hoàn toàn, lúc đó nếu tiếp tục pha loãng thì nồng độ ion giảm làm cho độ dẫn điện giảm.
Bài 3: Theo thuyết axit-bazơ của Bronsted, các chất nào sau giữ vai trò là axit - bazơ - lưỡng tính - trung tính: HSO4-, H2PO4-, PO43-, NH3, S2-, Na+ , Al3+, Cl- , CO32- , NH4+, HS-
Hướng dẫn: Yêu cầu đọc thuyết Ax-Bz của Bronsted (sách nâng cao hoặc tra google).
-Axit: NH4+, HSO4-, Al3+
NH4+ + H2O ⇌ NH3 + H3O- ; HSO4- + H2O ⇌ SO42- + H3O-
Al3+ + H2O ⇌ [Al(OH)]2+ + H+
-Bazơ: PO43-, NH3, S2-, CO32-
PO43- + H2O ⇌ HPO4- + OH- ; NH3 + H2O ⇌ NH4+ + OH-
S2- + H2O ⇌ HS- + OH- ; CO32- + H2O ⇌ HCO3- + OH-
-Lưỡng tính: H2PO4-, HS-
H2PO4- + H2O ⇌ H3PO4 + OH- ; H2PO4- + H2O ⇌ HPO42- + H3O+
HS- + H2O ⇌ H2S + OH- ; HS- + H2O ⇌ S2- + H3O+
-Trung tính: Na+, Cl-
Bài 4: Từ quan điểm axit-bazơ của Bronsted, hãy cho biết tính axit, bazơ, trung tính hay lưỡng tính của các dung dịch sau: NaCl, Na2S, NaHCO3, Cu(NO3)2. NH4Cl, CH3COOK, Ba(NO3)2, Na2CO3.
Hướng dẫn:
- Dung dịch có tính axit: Cu(NO3)2, NH4Cl.
Cu(NO3)2 → Cu2+ + 2NO3- ; Cu2+ + H2O ⇌ [Cu(OH)]+ + H+
NH4Cl → NH4+ + Cl- ; NH4+ + H2O ⇌ NH3 + H3O+
- Dung dịch có tính bazơ: Na2S, CH3COOK.
Na2S → 2Na+ + S2- ; S2- + H2O ⇌ HS- + OH-
CH3COOK → CH3COO- + K+ ; CH3COO- + H2O ⇌ CH3COOH + OH-
- Dung dịch có tính lưỡng tính: NaHCO3.
NaHCO3 → Na+ + HCO3-
HCO3- + H2O ⇌ H2CO3 + OH-
CHƯƠNG 1: SỰ ĐIỆN LI
Dạng 1. BÀI TẬP LÝ THUYẾT SỰ ĐIỆN LI, VIẾT PT ĐIỆN LI
A. Ví dụ minh họa
Bài 1: Cho các chất sau: NaCl; HF; CuSO4; NaOH; Mg(NO3)2; H3PO4; (NH4)3PO4; H2CO3; ancol etylic; CH3COOH; AgNO3; Glucozơ; glixerol; Al(OH)3; Fe(OH)2; HNO3.
Xác định chất điện li mạnh, chất điện li yếu, chất không điện li? Viết phương trình điện li của các chất (nếu có).
Hướng dẫn:
- Chất điện li mạnh: NaCl; CuSO4; NaOH; Mg(NO3)2; (NH4)3PO4; AgNO3; HNO3.
Phương trình điện li:
NaCl → Na+ + Cl- CuSO4 → Cu2+ + SO42-
NaOH → Na+ + OH- Mg(NO3)2 → Mg2+ + 2NO3-
(NH4)3PO4 → 3NH4+ + PO43- AgNO3 → Ag+ + NO3-
HNO3 → H+ + NO3-
- Chất điện li yếu: HF; H3PO4; H2CO3; CH3COOH; Al(OH)3; Fe(OH)2.
Phương trình điện li:
HF ⇌ H+ + F-; CH3COOH ⇌ CH3COO- + H+ ⇌
H3PO4 ⇌ H+ + H2PO4- ; Al(OH)3 ⇌ Al3+ + 3OH-
H2PO4- ⇌ H+ + HPO42- ; H2CO3 ⇌ H+ + HCO3-
HPO42- ⇌ H+ + PO43- ; HCO3- ⇌ H+ + CO32-
Fe(OH)2 ⇌ Fe2+ + OH-
- Chất không điện li: Glucozơ; glixerol; ancol etylic.
Bài 2: Pha loãng dần dần một dung dịch axit sunfuric, người ta thấy độ dẫn điện của dung dịch lúc đầu tăng dần sau đó lại giảm dần. Hãy giải thích hiện tượng.
Hướng dẫn:
Axit sunfuric phân li như sau :
H2SO4 → H+ + HSO4- : điện li hoàn toàn.
HSO4- ⇌ H+ + SO42- : K = 10-2
Lúc đầu khi pha loãng dung dịch, độ điện li tăng lên làm tăng nồng độ ion. Do đó độ dẫn điện tăng. Trong dung dịch rất loãng, sự điện li coi như hoàn toàn, lúc đó nếu tiếp tục pha loãng thì nồng độ ion giảm làm cho độ dẫn điện giảm.
Bài 3: Theo thuyết axit-bazơ của Bronsted, các chất nào sau giữ vai trò là axit - bazơ - lưỡng tính - trung tính: HSO4-, H2PO4-, PO43-, NH3, S2-, Na+ , Al3+, Cl- , CO32- , NH4+, HS-
Hướng dẫn: Yêu cầu đọc thuyết Ax-Bz của Bronsted (sách nâng cao hoặc tra google).
-Axit: NH4+, HSO4-, Al3+
NH4+ + H2O ⇌ NH3 + H3O- ; HSO4- + H2O ⇌ SO42- + H3O-
Al3+ + H2O ⇌ [Al(OH)]2+ + H+
-Bazơ: PO43-, NH3, S2-, CO32-
PO43- + H2O ⇌ HPO4- + OH- ; NH3 + H2O ⇌ NH4+ + OH-
S2- + H2O ⇌ HS- + OH- ; CO32- + H2O ⇌ HCO3- + OH-
-Lưỡng tính: H2PO4-, HS-
H2PO4- + H2O ⇌ H3PO4 + OH- ; H2PO4- + H2O ⇌ HPO42- + H3O+
HS- + H2O ⇌ H2S + OH- ; HS- + H2O ⇌ S2- + H3O+
-Trung tính: Na+, Cl-
Bài 4: Từ quan điểm axit-bazơ của Bronsted, hãy cho biết tính axit, bazơ, trung tính hay lưỡng tính của các dung dịch sau: NaCl, Na2S, NaHCO3, Cu(NO3)2. NH4Cl, CH3COOK, Ba(NO3)2, Na2CO3.
Hướng dẫn:
- Dung dịch có tính axit: Cu(NO3)2, NH4Cl.
Cu(NO3)2 → Cu2+ + 2NO3- ; Cu2+ + H2O ⇌ [Cu(OH)]+ + H+
NH4Cl → NH4+ + Cl- ; NH4+ + H2O ⇌ NH3 + H3O+
- Dung dịch có tính bazơ: Na2S, CH3COOK.
Na2S → 2Na+ + S2- ; S2- + H2O ⇌ HS- + OH-
CH3COOK → CH3COO- + K+ ; CH3COO- + H2O ⇌ CH3COOH + OH-
- Dung dịch có tính lưỡng tính: NaHCO3.
NaHCO3 → Na+ + HCO3-
HCO3- + H2O ⇌ H2CO3 + OH-
 









Các ý kiến mới nhất