Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Bài 1. Sự điện li

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm và chỉnh sửa
Người gửi: Hoàng Văn Liên (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:48' 05-11-2019
Dung lượng: 80.4 KB
Số lượt tải: 23
Số lượt thích: 0 người
PHÂN DẠNG VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP
CHƯƠNG 1: SỰ ĐIỆN LI
Dạng 1. BÀI TẬP LÝ THUYẾT SỰ ĐIỆN LI, VIẾT PT ĐIỆN LI
A. Ví dụ minh họa
Bài 1: Cho các chất sau: NaCl; HF; CuSO4; NaOH; Mg(NO3)2; H3PO4; (NH4)3PO4; H2CO3; ancol etylic; CH3COOH; AgNO3; Glucozơ; glixerol; Al(OH)3; Fe(OH)2; HNO3.
Xác định chất điện li mạnh, chất điện li yếu, chất không điện li? Viết phương trình điện li của các chất (nếu có).
Hướng dẫn:
- Chất điện li mạnh: NaCl; CuSO4; NaOH; Mg(NO3)2; (NH4)3PO4; AgNO3; HNO3.
Phương trình điện li:
        NaCl → Na+ + Cl- CuSO4 → Cu2+ + SO42-
        NaOH → Na+ + OH- Mg(NO3)2 → Mg2+ + 2NO3-
        (NH4)3PO4 → 3NH4+ + PO43- AgNO3 → Ag+ + NO3-
        HNO3 → H+ + NO3-
- Chất điện li yếu: HF; H3PO4; H2CO3; CH3COOH; Al(OH)3; Fe(OH)2.
Phương trình điện li:
        HF ⇌ H+ + F-;   CH3COOH ⇌ CH3COO- + H+ ⇌
        H3PO4 ⇌ H+ + H2PO4- ; Al(OH)3 ⇌ Al3+ + 3OH-
        H2PO4- ⇌ H+ + HPO42- ; H2CO3 ⇌ H+ + HCO3-
        HPO42- ⇌ H+ + PO43- ; HCO3- ⇌ H+ + CO32-
        Fe(OH)2 ⇌ Fe2+ + OH-
- Chất không điện li: Glucozơ; glixerol; ancol etylic.
Bài 2: Pha loãng dần dần một dung dịch axit sunfuric, người ta thấy độ dẫn điện của dung dịch lúc đầu tăng dần sau đó lại giảm dần. Hãy giải thích hiện tượng.
Hướng dẫn:
Axit sunfuric phân li như sau :
        H2SO4 → H+ + HSO4- : điện li hoàn toàn.
        HSO4- ⇌ H+ + SO42- : K = 10-2
Lúc đầu khi pha loãng dung dịch, độ điện li tăng lên làm tăng nồng độ ion. Do đó độ dẫn điện tăng. Trong dung dịch rất loãng, sự điện li coi như hoàn toàn, lúc đó nếu tiếp tục pha loãng thì nồng độ ion giảm làm cho độ dẫn điện giảm.
Bài 3: Theo thuyết axit-bazơ của Bronsted, các chất nào sau giữ vai trò là axit - bazơ - lưỡng tính - trung tính: HSO4-, H2PO4-, PO43-, NH3, S2-, Na+ , Al3+, Cl- , CO32- , NH4+, HS-
Hướng dẫn: Yêu cầu đọc thuyết Ax-Bz của Bronsted (sách nâng cao hoặc tra google).
-Axit: NH4+, HSO4-, Al3+
        NH4+ + H2O ⇌ NH3 + H3O- ;       HSO4- + H2O ⇌ SO42- + H3O-
        Al3+ + H2O ⇌ [Al(OH)]2+ + H+
-Bazơ: PO43-, NH3, S2-, CO32-
        PO43- + H2O ⇌ HPO4- + OH- ; NH3 + H2O ⇌ NH4+ + OH-
        S2- + H2O ⇌ HS- + OH- ; CO32- + H2O ⇌ HCO3- + OH-
-Lưỡng tính: H2PO4-, HS-
        H2PO4- + H2O ⇌ H3PO4 + OH- ; H2PO4- + H2O ⇌ HPO42- + H3O+
        HS- + H2O ⇌ H2S + OH- ; HS- + H2O ⇌ S2- + H3O+
-Trung tính: Na+, Cl-
Bài 4: Từ quan điểm axit-bazơ của Bronsted, hãy cho biết tính axit, bazơ, trung tính hay lưỡng tính của các dung dịch sau: NaCl, Na2S, NaHCO3, Cu(NO3)2. NH4Cl, CH3COOK, Ba(NO3)2, Na2CO3.
Hướng dẫn:
- Dung dịch có tính axit: Cu(NO3)2, NH4Cl.
        Cu(NO3)2 → Cu2+ + 2NO3- ; Cu2+ + H2O ⇌ [Cu(OH)]+ + H+
        NH4Cl → NH4+ + Cl- ; NH4+ + H2O ⇌ NH3 + H3O+
- Dung dịch có tính bazơ: Na2S, CH3COOK.
        Na2S → 2Na+ + S2- ; S2- + H2O ⇌ HS- + OH-
        CH3COOK → CH3COO- + K+ ; CH3COO- + H2O ⇌ CH3COOH + OH-
- Dung dịch có tính lưỡng tính: NaHCO3.
        NaHCO3 → Na+ + HCO3-
        HCO3- + H2O ⇌ H2CO3 + OH-
 
Gửi ý kiến

Hãy thử nhiều lựa chọn khác