Tìm kiếm Giáo án

Quảng cáo

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (04) 66 745 632
  • 0166 286 0000
  • contact@bachkim.vn

Bài 1. Sự điện li

Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Hiển thị toàn màn hình
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đinh Thị Thanh Hoàn
Ngày gửi: 20h:54' 31-10-2017
Dung lượng: 226.5 KB
Số lượt tải: 12
Số lượt thích: 0 người
CHƯƠNG 1: SỰ ĐIỆN LI
Tiết 4 – Bài 1:
SỰ ĐIỆN LI
I. Mục tiêu:
- Kiến thức: HS nắm được một số kiến thức: Khái niệm về sự điện li, chất điện li, chất điện li mạnh, chất điện li yếu, cân bằng điện li.
- Kỹ năng: Quan sát thí nghiệm, rút ra được kết luận về tính dẫn điện của dung dịch chất điện li.
Phân biệt được chất điện li, chất không điện li, chất điện li mạnh, chất điện li yếu.
Viết được phương trình điện li của chất điện li mạnh, điện li yếu.
- Thái độ: Xây dựng thái độ học tập tích cực, chủ động, hợp tác, có kế hoạch
Kích thích sự hứng thú với bộ môn, phát huy khả năng tư duy của học sinh
II. Trọng tâm:
- Bản chất tính dẫn điện của chất điện li (nguyên nhân và cơ chế đơn giản)
- Viết phương trình điện li của một số chất.
III. Chuẩn bị:
1. Giáo viên: Thí nghiệm điện li NaCl, Saccarozo, H2O, HCl, CH3COOH.
2. Học sinh: Xem lại hiện tượng dẫn điện đã học ở chương trình vật lí lớp 9.
IV. Phương pháp: Nêu vấn đề, vấn đáp, hoạt động nhóm
V. Tiến trình bài dạy:
1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục...
2. Kiểm tra bài cũ: Không
3. Nội dung:
Đặt vấn đề: Vì sao nước tự nhiên có thể dẫn điện được, nước cất thì không? Để tìm hiểu về điều này chúng ta sẽ tìm hiểu về nguyên nhân dẫn điện của các chất

HOẠT ĐỘNG GV VÀ HS
NỘI DUNG


Hoạt động 1:
- GV: Lắp hệ thống thí nhgiệm như sgk và làm thí nghiệm biểu diễn.
HS: Quan sát, nhận xét và rút ra kết luận.


Hoạt động 2:
- GV: Đặt vấn đề: Tại sao dd này dẫn điện được mà dd khác lại không dẫn điện được?
- HS: Vận dụng kiến thức dòng điện đã học lớp 9 và nguyên cứu trong sgk về nguyên nhân tính dẫn điện của các dd axít, bazơ, muối trong nước để trả lời.
- GV: Giới thiệu khái niệm: sự điện li, chất điện li, biểu diễn phương trình điện li( Giải thích vì sao nước tự nhiên dẫn được điện



- GV: Hướng dẫn HS cách viết phương trình điện li của NaCl, HCl, NaOH.
HS: Viết pt điện li của axit, bazơ, muối.



Hoạt động 3:
- GV: Biểu diễn TN 2 của 2 dd HCl và CH3COOH ở sgk và cho HS nhận xét và rút ra kết luận.

Hoạt động 4:
- GV: Đặt vấn đề: Tại sao dd HCl 0,1M dẫn điện mạnh hơn dd CH3COOH 0,1M?
HS: Nghiên cứu sgk để trả lời: Nồng độ các ion trong dd HCl lớn hơn nồng độ các ion trong dd CH3COOH, nghĩa là số phân tử HCl phân li ra ion nhiều hơn số phân tử CH3COOH phân li ra ion.
- GV: Gợi ý để HS rút ra các khái niệm chất điện li mạnh.

GV: Khi cho các tính thể NaCl vào nước có hiện tượng gì xảy ra ?
HS: Viết pt biểu diễn sự điện li.
- GV: Kết luận về chất điện li mạnh gồm các chất nào.




- GV: Lấy ví dụ CH3COOH để phân tích, rồi cho HS rút ra định nghĩa về chất điện li yếu.
Cung cấp cho HS cách viết pt điện li của chất điện li yếu.
- GV: Yêu cầu HS nêu đặc điểm của quá trình thuận nghịch và từ đó cho HS liên hệ với quá trình điện li.



I. Hiện tượng điện li:
1. Thí nghiệm: sgk
* Kết luận:
- Dung dịch muối, axít, bazơ: dẫn điện.
- Các chất rắn khan: NaCl, NaOH và 1 số dung dịch rượu, đường: không dẫn điện.
2. Nguyên nhân tính dẫn điện của các dd axít, bazơ, muối trong nước:





- Các muối, axít, bazơ khi tan trong nước phân li ra các ion làm cho dd của chúng dẫn điện.
- Quá trình phân li các chất trong H2O ra ion là sự điện li.
- Những chất tan trong H2O phân li thành các ion gọi là chất điện li.
- Sự điện li được biểu diễn bằng pt điện li: NaCl ( Na+ + Cl-
HCl ( H+ + Cl-
NaOH (Na+ + OH-

II. Phân loại các chất điện li:
1. Thí nghiệm: sgk
- Nhận xét: ở cùng nồng độ thì HCl
 
Gửi ý kiến