Tìm kiếm Giáo án
Bài 1. Sự điện li

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Vũ Thị Minh Thúy - THPT Bình Xuyên
Người gửi: Nguyễn Khánh Tâm
Ngày gửi: 02h:52' 28-05-2015
Dung lượng: 243.0 KB
Số lượt tải: 350
Nguồn: Vũ Thị Minh Thúy - THPT Bình Xuyên
Người gửi: Nguyễn Khánh Tâm
Ngày gửi: 02h:52' 28-05-2015
Dung lượng: 243.0 KB
Số lượt tải: 350
Số lượt thích:
0 người
A.TÓM TẮT KIẾN THỨC
!. Sự điện li
1- Chất điện li là chất tan trong nước phân li ra ion. Chất điện li gồm (AXIT, BAZƠ, MUỐI)
2- Sự điện li là quá trình phân li ra ion của các chất trong nước
- Phương trình điện li: Axit Cation H+ + Anion gốc axit
Bazơ Cation kim loại + Anion OH-
Muối Cation kim loại + Anion gốc axit.
-Dung dịch trong nước của các chất điện li sẽ dẫn điện được
-Trong một dung dịch, tổng ion dương = tổng ion âm.
Ví dụ : Một dung dịch có chứa: a mol Na+, b mol Al3+, c mol Cl- và d mol SO42-. Tìm biểu thức quan hệ giữa a, b, c, d?
ĐS: a + 3b = c + 2d.
-Dung dịch có tổng nồng độ các ion càng lớn thì càng dẫn điện tốt.
3- Phân loại chất điện li:
+ Chất điện li mạnh là chất khi tan trong nước, các phân tử hoà tan đều phân li ra ion.
- Axit mạnh: HCl, H2SO4, HNO3, HClO4....
- Bazơ mạnh: NaOH, KOH, Ba(OH)2...
- Các muối tan: NaCl, K2SO4, Ba(NO3)2,...
+ Chất điện li yếu: là chất khi tan trong nước chỉ có một phần số phân tử hoà tan phân li ra ion, phần còn lại vẫn tồn tại dưới dạng phân tử trong dung dịch.
- Axit yếu: CH3COOH, HClO, H2S, HNO2,HF, H2CO3, H2SO3...
- Bazơ yếu: Mg(OH)2, Bi(OH)3, Cu(OH)2...
- H2O điện li rất yếu.
+ Sự phân li của chất điện li yếu là quá trình thuận nghịch. Cân bằng điện li tuân theo nguyên lí chuyển dịch cân bằng Lơ Sa-tơ-li-ê.
4- Độ điện li của chất điện li: là tỉ số giữa số phân tử phân li ra ion (n) và tổng số phân tử hoà tan (no)
()
Khi pha loãng dung dịch, độ điện li của các chất điện li đều tăng.
II. Axit – Bazơ
1.Khái niệm axit - bazơ
a, Theo thuyết Arêniut
- Axit là chất khi tan trong nước phân li ra cation H+
VD: HCl → H+ + Cl− CH3COOH H+ + CH3COO−
- Bazơ là những chất khi tan trong nước phân li ra anion OH −
VD: NaOH → Na+ + OH−
- Hiđroxit lưỡng tính là hiđroxit khi tan trong nước vừa có thể phân li như axit, vừa có thể phân li như
bazơ: Zn(OH)2, Al(OH)3, Pb(OH)2, Cr(OH)3, Be(OH)2,Sn(OH)2....
VD: Zn(OH)2 Zn2+ + 2OH− Phân li kiểu bazơ
Zn(OH)2 + 2H+ Phân li kiểu axit
b, Theo thuyết Bronstet
- Axit là chất nhường proton (H+). Bazơ là chất nhận proton
Axit Bazơ + H+
VD: CH3COOH + H2O H3O+ + CH3COO−
axit bazơ axit bazơ
NH3 + H2O NH4+ + OH−
bazơ axit axit bazơ
- Chất lưỡng tính là chất vừa có thể nhường proton, vừa có thể nhận proton.
VD: HCO3− + H2O H3O+ + CO32- HCO3− + H2O H2CO3 + OH−
axit bazơ
Lưu ý: - Phân tử H2O có thể đóng vai trò axit hay bazơ, vậy H2O là chất lưỡng tính
- Theo thuyết Bron-stêt, axit và bazơ có thể là phân tử hoặc ion.
2.Hằng sô phân li axit - hằng số phân li bazơ
Hằng sô phân li axit
Xét quá trình điện li của axit yếu: HA H+ + A−
(Hằng số phân li axit chỉ phụ thuộc vào bản chất axit và nhiệt độ)
Hằng số phân li bazơ
Xét quá trình điện li của bazơ yếu: BOH B+ + OH−
(Hằng số phân li bazơ chỉ phụ thuộc vào bản chất bazơ và nhiệt độ)
III. Tích số ion của nước, pH và môi trường của dung dịch.
-Tích số ion của nước: [H+][OH−] = 1,0.10-14
- Để đánh giá độ axit và độ kiềm của dung dịch,người ta dùng pH với quy ước:
[H+] = 1,0.10-aM → pH = a
!. Sự điện li
1- Chất điện li là chất tan trong nước phân li ra ion. Chất điện li gồm (AXIT, BAZƠ, MUỐI)
2- Sự điện li là quá trình phân li ra ion của các chất trong nước
- Phương trình điện li: Axit Cation H+ + Anion gốc axit
Bazơ Cation kim loại + Anion OH-
Muối Cation kim loại + Anion gốc axit.
-Dung dịch trong nước của các chất điện li sẽ dẫn điện được
-Trong một dung dịch, tổng ion dương = tổng ion âm.
Ví dụ : Một dung dịch có chứa: a mol Na+, b mol Al3+, c mol Cl- và d mol SO42-. Tìm biểu thức quan hệ giữa a, b, c, d?
ĐS: a + 3b = c + 2d.
-Dung dịch có tổng nồng độ các ion càng lớn thì càng dẫn điện tốt.
3- Phân loại chất điện li:
+ Chất điện li mạnh là chất khi tan trong nước, các phân tử hoà tan đều phân li ra ion.
- Axit mạnh: HCl, H2SO4, HNO3, HClO4....
- Bazơ mạnh: NaOH, KOH, Ba(OH)2...
- Các muối tan: NaCl, K2SO4, Ba(NO3)2,...
+ Chất điện li yếu: là chất khi tan trong nước chỉ có một phần số phân tử hoà tan phân li ra ion, phần còn lại vẫn tồn tại dưới dạng phân tử trong dung dịch.
- Axit yếu: CH3COOH, HClO, H2S, HNO2,HF, H2CO3, H2SO3...
- Bazơ yếu: Mg(OH)2, Bi(OH)3, Cu(OH)2...
- H2O điện li rất yếu.
+ Sự phân li của chất điện li yếu là quá trình thuận nghịch. Cân bằng điện li tuân theo nguyên lí chuyển dịch cân bằng Lơ Sa-tơ-li-ê.
4- Độ điện li của chất điện li: là tỉ số giữa số phân tử phân li ra ion (n) và tổng số phân tử hoà tan (no)
()
Khi pha loãng dung dịch, độ điện li của các chất điện li đều tăng.
II. Axit – Bazơ
1.Khái niệm axit - bazơ
a, Theo thuyết Arêniut
- Axit là chất khi tan trong nước phân li ra cation H+
VD: HCl → H+ + Cl− CH3COOH H+ + CH3COO−
- Bazơ là những chất khi tan trong nước phân li ra anion OH −
VD: NaOH → Na+ + OH−
- Hiđroxit lưỡng tính là hiđroxit khi tan trong nước vừa có thể phân li như axit, vừa có thể phân li như
bazơ: Zn(OH)2, Al(OH)3, Pb(OH)2, Cr(OH)3, Be(OH)2,Sn(OH)2....
VD: Zn(OH)2 Zn2+ + 2OH− Phân li kiểu bazơ
Zn(OH)2 + 2H+ Phân li kiểu axit
b, Theo thuyết Bronstet
- Axit là chất nhường proton (H+). Bazơ là chất nhận proton
Axit Bazơ + H+
VD: CH3COOH + H2O H3O+ + CH3COO−
axit bazơ axit bazơ
NH3 + H2O NH4+ + OH−
bazơ axit axit bazơ
- Chất lưỡng tính là chất vừa có thể nhường proton, vừa có thể nhận proton.
VD: HCO3− + H2O H3O+ + CO32- HCO3− + H2O H2CO3 + OH−
axit bazơ
Lưu ý: - Phân tử H2O có thể đóng vai trò axit hay bazơ, vậy H2O là chất lưỡng tính
- Theo thuyết Bron-stêt, axit và bazơ có thể là phân tử hoặc ion.
2.Hằng sô phân li axit - hằng số phân li bazơ
Hằng sô phân li axit
Xét quá trình điện li của axit yếu: HA H+ + A−
(Hằng số phân li axit chỉ phụ thuộc vào bản chất axit và nhiệt độ)
Hằng số phân li bazơ
Xét quá trình điện li của bazơ yếu: BOH B+ + OH−
(Hằng số phân li bazơ chỉ phụ thuộc vào bản chất bazơ và nhiệt độ)
III. Tích số ion của nước, pH và môi trường của dung dịch.
-Tích số ion của nước: [H+][OH−] = 1,0.10-14
- Để đánh giá độ axit và độ kiềm của dung dịch,người ta dùng pH với quy ước:
[H+] = 1,0.10-aM → pH = a
 









Các ý kiến mới nhất