Tìm kiếm Giáo án
Bài 1. Sự điện li

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Tiến Sĩ
Ngày gửi: 06h:47' 10-04-2015
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 66
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Tiến Sĩ
Ngày gửi: 06h:47' 10-04-2015
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 66
Số lượt thích:
0 người
ÔN
1 + 2
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
Ôn lại các kiến thức cơ bản đã học ở lớp 10: Cấu hình e, sự phân bố e vào các obitan. Phản ứng oxi hoá-khử. Nhóm halogen. Nhóm oxi-lưu huỳnh.
2. Kĩ năng
* Cân bằng phản ứng oxi hoá-khử bằng phương pháp thăng bằng e.
* Giải bài toán dựa vào phương trình phản ứng, dựa vào C%, CM, D.
II. Phương pháp: Quy nạp, đàm thoại gợi mở.
III. Chuẩn bị: Câu hỏi và một số bài tập vận dụng.
IV. THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG
động của thầy
Hoạt động của trò
TG
Hoạt động 1 :
Ôn lại một số lý thuyết đã học ở lớp 10
Hoạt động 2 :
* Gv đặt hệ thống câu hỏi :
- Viết cấu hình electron dựa vào nguyên tắc và nguyên lí nào ?
- Quy luật biến đổi tính chất của các nguyên tố trong BTH ?
- Cân bằng phản ứng oxi hoá khử gồm mấy bước ? nêu các bước đó ?
- Nêu quy tắc xác định số oxi hoá của các nguyên tố ?
- Nêu tính chất hoá học cơ bản của các nguyên tố trong nhóm halogen ?
- Nêu tính chất cơ bản và đặc điểm của các nguyên tố thuộc nhóm oxi ?
Hoạt động 3 :
Cho hs làm các bài tập vận dụng
Bài 1 : Viết cấu hình electron , xác định vị trí các nguyện tố sau trong bảng tuần hoàn :
Z = 15 , 24 , 35 , 29
Bài 2 : Cân bằng phản ứng oxh – khử sau bằng phương pháp electron :
a.Al + HNO3 ( Al(NO3)3 + N2O + H2O
b.KNO3 + S + C ( K2S + N2 + CO2
Bài 3 : Hoàn thành chuỗi phản ứng :
NaCl(Cl2(HCl (SO2(S(H2S
Bài 4 : Bằng phương pháp hoá học nhận biết các chất sau :NaI , NaBr , NaCl , Na2SO4, Na2S
Bài 5 : Đun nóng hỗn hợp gồm 0,81g Al và 0,8g S . Sản phẩm đem hòa tan hòan toàn trong dd HCl dư
a.Tính V khí bay ra ở đkc ?
b. Dẫn khí vào 25ml dd NaOH 15% ( D = 1,28 g/ml ) . Tính C% của các chất sau phản ứng ?
I. LÝ THUYẾT :
- Viết cấu hình electron dựa vào nguyên lý vững bền : 1s 2s2p 3s3p 4s3d4p 5s4d5p 6s4f5d6p …
-Trong BTH :
Chu kỳ :
- Bán kính giảm dần
- Độ âm điện, I1 tăng dần
- Tính axit của oxit và hiđroxit tương ứng tăng dần
Phân nhóm - Bán kính tăng dần
chính - Độ âm điện , I1 giảm dần
- Tính bazơ của oxit và hiđrôxit
tương ưng tăng dần
- Cân bằng phản ứng oxi hoá khử gồm 4 bước .
Học sinh dựa vào các kiến thức cũ để trả lời các câu hỏi của giáo viên .
II. BÀI TẬP :
Bài 1 : 1s22s22p63s23p3 - ô :15
Z=15 : chu kỳ : 3
nhóm : VA
Z=24 : 1s22s22p63s23p63d54s1
Z=35 : 1s22s22p63s23p63d104s24p3
Z=29 : 1s22s22p63s23p63d104s1
Bài 2 :
Học sinh lên bảng làm theo trình tự 4 bước
a. 8Al + 30HNO3 ( 8Al(NO3)3 + 3N2O + 15H2O
b.2 KNO3 + S +3 C ( K2S + N2 +3 CO2
Bài 3 :
2NaCl + 2H2O ( 2NaOH + Cl2 + H2
Cl2 + H2 ( 2HCl
2HCl + BaSO3 ( BaCl2 + SO2 + H2O
SO2 + 2H2S ( 3S + 2H2O
S + H2 ( H2S
Bài 4 :Học sinh lên bảng nhận biết các chất
Lưu ý : nhận biết SO42- trước Cl-
Bài 5 :nAl = 0,03 mol, nS = 0,025 mol
2Al + 3S ( Al2S3
Al dư , phương trình phản ứng tính theo S
Sau phản ứng gồm : Al dư và Al2S3
2Al + 6HCl ( 2AlCl3 + 3H2
Al2S3 + 6HCl ( 2AlCl3 + 3H2S
nH= 0,0195 mol, nHS = 0,025 mol
Vậy Vkhí = 0,9968 lit
b. nNaOH = 0,12 mol, nH2S = 0,025 mol
nNaOH / nH2S = 4,8 ( tạo ra muối trung hoà
2NaOH + H2S ( Na2S + 2H2O
Sau phản ứng : mNaOH = 0,07 . 40 = 2,8g
MNa2s = 1,95 g
Mdd = 0,85 + 32 = 32,85 g
( C%NaOH = 8,52%, C%Na2S = 5,9%
1 + 2
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
Ôn lại các kiến thức cơ bản đã học ở lớp 10: Cấu hình e, sự phân bố e vào các obitan. Phản ứng oxi hoá-khử. Nhóm halogen. Nhóm oxi-lưu huỳnh.
2. Kĩ năng
* Cân bằng phản ứng oxi hoá-khử bằng phương pháp thăng bằng e.
* Giải bài toán dựa vào phương trình phản ứng, dựa vào C%, CM, D.
II. Phương pháp: Quy nạp, đàm thoại gợi mở.
III. Chuẩn bị: Câu hỏi và một số bài tập vận dụng.
IV. THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG
động của thầy
Hoạt động của trò
TG
Hoạt động 1 :
Ôn lại một số lý thuyết đã học ở lớp 10
Hoạt động 2 :
* Gv đặt hệ thống câu hỏi :
- Viết cấu hình electron dựa vào nguyên tắc và nguyên lí nào ?
- Quy luật biến đổi tính chất của các nguyên tố trong BTH ?
- Cân bằng phản ứng oxi hoá khử gồm mấy bước ? nêu các bước đó ?
- Nêu quy tắc xác định số oxi hoá của các nguyên tố ?
- Nêu tính chất hoá học cơ bản của các nguyên tố trong nhóm halogen ?
- Nêu tính chất cơ bản và đặc điểm của các nguyên tố thuộc nhóm oxi ?
Hoạt động 3 :
Cho hs làm các bài tập vận dụng
Bài 1 : Viết cấu hình electron , xác định vị trí các nguyện tố sau trong bảng tuần hoàn :
Z = 15 , 24 , 35 , 29
Bài 2 : Cân bằng phản ứng oxh – khử sau bằng phương pháp electron :
a.Al + HNO3 ( Al(NO3)3 + N2O + H2O
b.KNO3 + S + C ( K2S + N2 + CO2
Bài 3 : Hoàn thành chuỗi phản ứng :
NaCl(Cl2(HCl (SO2(S(H2S
Bài 4 : Bằng phương pháp hoá học nhận biết các chất sau :NaI , NaBr , NaCl , Na2SO4, Na2S
Bài 5 : Đun nóng hỗn hợp gồm 0,81g Al và 0,8g S . Sản phẩm đem hòa tan hòan toàn trong dd HCl dư
a.Tính V khí bay ra ở đkc ?
b. Dẫn khí vào 25ml dd NaOH 15% ( D = 1,28 g/ml ) . Tính C% của các chất sau phản ứng ?
I. LÝ THUYẾT :
- Viết cấu hình electron dựa vào nguyên lý vững bền : 1s 2s2p 3s3p 4s3d4p 5s4d5p 6s4f5d6p …
-Trong BTH :
Chu kỳ :
- Bán kính giảm dần
- Độ âm điện, I1 tăng dần
- Tính axit của oxit và hiđroxit tương ứng tăng dần
Phân nhóm - Bán kính tăng dần
chính - Độ âm điện , I1 giảm dần
- Tính bazơ của oxit và hiđrôxit
tương ưng tăng dần
- Cân bằng phản ứng oxi hoá khử gồm 4 bước .
Học sinh dựa vào các kiến thức cũ để trả lời các câu hỏi của giáo viên .
II. BÀI TẬP :
Bài 1 : 1s22s22p63s23p3 - ô :15
Z=15 : chu kỳ : 3
nhóm : VA
Z=24 : 1s22s22p63s23p63d54s1
Z=35 : 1s22s22p63s23p63d104s24p3
Z=29 : 1s22s22p63s23p63d104s1
Bài 2 :
Học sinh lên bảng làm theo trình tự 4 bước
a. 8Al + 30HNO3 ( 8Al(NO3)3 + 3N2O + 15H2O
b.2 KNO3 + S +3 C ( K2S + N2 +3 CO2
Bài 3 :
2NaCl + 2H2O ( 2NaOH + Cl2 + H2
Cl2 + H2 ( 2HCl
2HCl + BaSO3 ( BaCl2 + SO2 + H2O
SO2 + 2H2S ( 3S + 2H2O
S + H2 ( H2S
Bài 4 :Học sinh lên bảng nhận biết các chất
Lưu ý : nhận biết SO42- trước Cl-
Bài 5 :nAl = 0,03 mol, nS = 0,025 mol
2Al + 3S ( Al2S3
Al dư , phương trình phản ứng tính theo S
Sau phản ứng gồm : Al dư và Al2S3
2Al + 6HCl ( 2AlCl3 + 3H2
Al2S3 + 6HCl ( 2AlCl3 + 3H2S
nH= 0,0195 mol, nHS = 0,025 mol
Vậy Vkhí = 0,9968 lit
b. nNaOH = 0,12 mol, nH2S = 0,025 mol
nNaOH / nH2S = 4,8 ( tạo ra muối trung hoà
2NaOH + H2S ( Na2S + 2H2O
Sau phản ứng : mNaOH = 0,07 . 40 = 2,8g
MNa2s = 1,95 g
Mdd = 0,85 + 32 = 32,85 g
( C%NaOH = 8,52%, C%Na2S = 5,9%
 









Các ý kiến mới nhất