CTST - Bài 19. Sự đa dạng của nấm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thy Phương
Ngày gửi: 21h:21' 07-12-2025
Dung lượng: 3.2 MB
Số lượt tải: 23
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thy Phương
Ngày gửi: 21h:21' 07-12-2025
Dung lượng: 3.2 MB
Số lượt tải: 23
Số lượt thích:
0 người
Ngày dạy:
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TUẦN 19
MÔN: KHOA HỌC - LỚP 4
TIẾT 1
ÔN TẬP KIỂM TRA HKI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Học sinh ôn tập, củng cố lại toàn bộ các kiến thức đã được học trong chủ
để: Thực vật – động vật.
2. Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi hoàn thành nhiệm vụ học tập
theo sự hướng dẫn của giáo viên.
- Năng lực tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động.
- Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: Vẽ được sơ đồ.
3. Phẩm chất:
- Yêu thiên nhiên, yên động vật.
- Có hứng thú với việc chăm sóc thực vật, động vật.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Các hình trong bài.
- Các vật liệu như hướng dẫn ỏ hoạt động 2 trang 71 SGK.
2. Đối với học sinh
- SGK, VBT.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
1. Hoạt động: Khởi động
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi để HS nhớ lại
nhưng kiến thức đã học của chủ đề Thực vật – động
vật.
b. Cách tiến hành
- GV tổ chức cho HS thi đua kể nhưng điều kiện cần
thiết để thực vật và động vật có thể sống và phát triển.
- Nhận xét tuyên dương.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: “Ôn tập chủ đề : Thực
vật và động vật”.
2. Hoạt động: Hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Làm áp phích
a. Mục tiêu: HS sưu tầm tranh ảnh, viết, vẽ được một
1
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- HS thi đua kể.
- Lắng nghe.
- Lắng nghe.
trong những nội dung đã học sau chủ đề Thực vật và
động vật để tạo thành một áp phích.
b. Cách tiến hành
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm 6.
Gợi ý: Tuỳ theo trình độ của HS, GV có thể gợi ý cho
HS làm một số hoạt động sau: viết lại một cách đơn
giản nội dung các mục Em đã học được ở các bài 15,
16 và 17 kèm theo một số tranh ảnh hoặc hình vẽ có
liên quan; viết tổng quan về những điều đã học được
trang chủ đề; vẽ sơ đồ các khái niệm mới đã học trong
chủ đề; viết những cảm nhận của HS về những điều đã
học được trong chủ đề kèm hình ảnh minh hoạ có liên
quan,...
- GV tổ chức cho đại diện một số nhóm lên chia sẻ sản
phẩm của nhóm mình.
Lưu ý: GV chọn các sản phẩm đa dạng về hình thức,
chọn các sản phẩm không tốt hoặc chưa hoàn thiện để
trình bày trước. GV mời 1 – 2 HS khác nhận xét, góp
ý cho bạn để hoàn thiện sản phẩm hơn.
- GV điều khiển thảo luận, nhận xét lẫn nhau của HS
nhận ra những vấn đề còn thiếu sót để hoàn thiện các
sản phẩm của mình.
- GV nên có hình thức khen thưởng cho điểm hoặc các
hình thức động viên khác hợp lí cho những sản phẩm
tốt, sáng tạo.
Hoạt động 2: Cùng sáng tạo
a. Mục tiêu: HS thiết kế được một bình tưới nước nhỏ
giọt cho cây trồng giúp tiết kiểm nước.
b. Cách tiến hành
- GV đặt vấn đề: Chúng ta cần tiết kiệm nước vì
không cần tưới quá nhiều nước cho cây một lúc để
tránh lãng phí nước; ngoài ra, khi chúng ta vắng nhà
ngắn ngày, không thể tưới nước hằng ngày cho cây vì
vậy một bình tưới nhỏ giọt là rất cần thiết.
- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm 4 thảo luận
nhóm theo gợi ý ở các hình 1, 2, 3 (SGK, trang 71).
2
- HS chuẩn bị trước ở nhà các
hình ảnh sưu tầm có liên quan
đến chủ đề.
- HS mỗi nhóm tiến hành dán,
vẽ, viết về một một trong các
nội dung kiến thức đã học
được của chủ đề để làm một
áp phích.
- Đại diện một số nhóm lên
chia sẻ sản phẩm của nhóm
mình.
- HS thảo luận, nhận xét lẫn
nhau để nhận ra những vấn đề
còn thiếu sót để hoàn thiện
các sản phẩm của mình.
- HS lắng nghe.
- HS làm việc theo nhóm 4.
HS thảo luận nhóm và thực
hiện thiết kế bình tưới nhỏ
giọt như các bước gợi ý ở các
hình 1, 2, 3 (SGK, trang 71).
- GV lưu ý HS cần cẩn thận khi dùng đồ vật sắc nhọn,
không đùa nghịch trong quá trình thực hành; tiến hành
làm bình tưới nhỏ giọt theo trình tự từng bước.
- GV theo dõi, giám sát các nhóm, hỗ trợ cho HS khi
cần thiết, không được làm thay cho HS.
- Để hoạt động được sôi nổi và HS có nhiều lựa chọn
cho vật liệu dẫn nước nhỏ giọt từ trong bình ra đất,
GV có thể bổ sung thêm dậy ni lông, dây vải có hàm
lượng ni lông nhiều, dây vải coton để HS lựa chọn loại
vật liệu làm dây dẫn nước; kích thước đường kinh các
sợi dây vải khác nhau. Lưu ý: Phương án chọn dây vải
coton là phương án tối ưu nhất, dây không quá to để
nước chảy ra không quá nhiều.
- GV mời lần lượt các nhóm chia sẻ với cả lớp sản
phẩm của nhóm mình. (GV ưu tiên mời các nhóm làm
sản phẩm không tốt trinh bày trước, các nhóm có sản
phẩm hoàn thiện hơn sẽ trình bày sau.).
- GV có thể đặt một chậu cây để làm ví dụ cho việc
trình bày sản phẩm của các nhóm.
- Gợi ý yêu cầu đối với sản phẩm:
+ Lỗ ở nắp chai nhựa không quá to, vừa phải để đủ
cho dây vải luôn qua.
+ Dây dẫn nước phải là dây vải coton (là phương án
tối ưu) vì khả năng dẫn nước tốt. + Nước chảy ra theo
dạng nhỏ giọt, càng chậm càng tốt, giọt nước vừa
phải.
+ Chai nhựa được cố định chắc chắn vào cọc. Cọc
3
- Đại diện các nhóm lần lượt
chia sẻ với cả lớp sản phẩm
của nhóm mình.
- HS trả lời câu hỏi gợi ý của
giáo viên.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Ngày dạy:
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: KHOA HỌC - LỚP 4
KIỂM TRA CUỐI KÌ 1
Ngày tháng năm 202
P. HIỆU TRƯỞNG
TUẦN 19
TIẾT 2
GVCN
......................
........................
Ngày dạy:
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: KHOA HỌC - LỚP 4
CHỦ ĐỀ 4: NẤM
BÀI 19: SỰ ĐA DẠNG CỦA NẤM
( 1 tiết)
TUẦN 20
TIẾT 1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
Sau bài học HS:
- Nhận biết được sự da dạng của nấm, cỏ nhiều loại nấm khác nhau.
- Nêu được hình dạng, kích thước, màu sắc và nơi sống khác nhau cùa một
số loại nấm qua quan sát tranh ảnh hoặc video.
-
2. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tìm được cách giải quyết vấn đề.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
Nhân ái: Biết yêu thương, giúp đỡ người khác.
Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập.
4
- Trách nhiệm: Biết giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
3. Đối với giáo viên
Các hình trong bài 19 SGK, đất nặn nhiều màu, giấy, phiếu quan sát. một
số mẫu nấm thật.
4. Đối với học sinh
SGK, VBT.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. HĐ khởi động
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu
biết đã có của Hs vẽ nấm.
b. Cách tiến hành
- GV tổ chức cho HS quan sát hình 1 (SGK, trang
73).
- Hs thực hiện
- GV đặt câu hỏi cho HS: Sinh vật trong hình có phải - Hs trả lời
là cây xanh không? Vì sao?
- GV mời HS bất kì Hs đứng lên trả lời.
- Hs trả lời
- GV để HS trả lời tự do, không chỉnh sửa chính xác - Hs lắng nghe.
câu trả lời của Hs. Dựa vào thực tế câu trả lời của HS.
GV nhận xét chung và dẫn dắt vào bài học: “Sự đa
dạng của nấm”.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Khám phá hình dạng, màu sắc, kích
thước của nấm
a. Mục tiêu: HS nhận biết được hình dạng, màu sắc,
kích thước của các nấm khác nhau.
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS quan sát hình 2-7 (SGK, trang 73) - Hs quan sát
về các loại nấm khác nhau.
- GV giới thiệu cho HS một số hình dạng của nấm
như hình chóp nón, hình mũ, hình cầu, hình sợi.... - Hs lắng nghe
hoặc GVcó thể yêu cầu HS đọc thông tin trong mục
Em đã học được (SGK, trang 74). Sau đó, GV yêu
5
cầu HS hoàn thành phiếu quan sát trong SGK.
- GV lưu ý cho HS hình 6, 7 là hai loại nấm có kích
- Hs lắng nghe
thước rất nhỏ nên không thế quan sát được bằng mắt
thường mà phải quan sát bằng kính hiển vi.
- GV có thể cho HS quan sát một số hình ảnh về các - Hs lắng nghe
loại nấm phố biến ở địa phương hoặc GV cho HS
quan sát mẫu nấm thật và giới thiệu cho HS biết tên
gọi chính xác của chúng.
- GV cho HS làm việc cá nhân; GV quan sát, gợi ý - Hs thực hiện. HS trả lời
cho HS về hình dạng, màu sắc, kích thước của các loại và nhận xét lẫn nhau dưới
nấm để HS hoàn thành phiếu quan sát theo mẫu trong sự điều khiển cùa GV.
SGK.
Gợi ý:
Tên nấm
Hình dạng
Màu sắc
KT
Nấm mốc
Hình Sợi
Trắng
Nhỏ
Nấm men rượu
Hình bầu dục
Trắng
Nhỏ
Nấm mộc nhĩ
Hình dạng giống cái tai
Nâu
Lớn
Nấm rơm
Gần giống hình trụ, có mũ nấm Vàng nhạt, đen nhạt
Nấm kim châm Hình que thon dài, có mũ nấm
Nấm linh chi
đỏ
Mũ nấm hình cánh quạt
Lớn
Trắng, vàng nhạt
Lớn
Đỏ
Lớn
- GV nhận xét, kết luận và chốt lại đáp án chính xác
cho phiếu quan sát.
- GV yêu cầu HS kể tên một số nấm khác theo hiểu
- Hs lắng nghe
biết của HS, từ đó mô tả hình dạng, màu sắc, kích
thước của các nấm đó.
Kết luận:
- Có nhiều loài nấm trong tự nhiên. Các loài nấm
- Hs lắng nghe
khác nhau vể hình dạng, kích thước và màu sắc.
- Nấm có nhiều hình dạng khác nhau như hình mũ,
hình chóp nón, hình cầu, hình sợi,...
- Màu sắc của nấm rất phong phú như màu nâu, vàng,
trắng, đỏ, ....
- Một số nấm lớn có thể quan sát được bằng mắt
6
thường nhưng cũng có những nấm có kích thước rất
nhỏ chỉ quan sát được bằng kính hiển vi như nấm mốc
và nấm men.
Hoạt động 2: Tìm hiểu một số bộ phận của nấm
a. Mục tiêu: HS nhận biết được một số bộ phận của
nấm.
b. Cách tiến hành
- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm đôi.
- GV yêu cầu HS quan sát hình 8 (SGK, trang 74) để - Hs thực hiện nhóm đôi
nhận biết các bộ phận của nấm qua hình vẽ, từ đó vận - Hs quan sát
dụng để chỉ ra các bộ phận của nấm thật.
- GV mời 1 - 2 Hs chỉ trên sơ đồ hình 8 để nói với
- Hs thực hiện. HS chỉ
bạn về một số bộ phận chính của nấm. Sau dó GV mời
2 - 3 HS khác chỉ và nói tên các bộ phận của nấm thật trên hình vẽ, nói tên một số
bộ phận của nấm, từ đó chỉ
ở hình 8.
và nói tên các bộ phận
- GV có thể chuẩn bị thêm hình ảnh một số nấm khác
tương ứng ở hình nấm thật.
hoặc GV có thể chuẩn bị mẫu vật thật để mở rộng cho
Hs cùng nhận biết các bộ phận của nhiều nấm khác
nhau. GV giải thích cho HS: Một số nấm ăn bán ở
chợ, siêu thị đã được làm sạch, cắt bò chân nấm và các
sợi nấm để HS không hiểu sai về cấu tạo của nấm.
* Kết luận: Các nấm lớn thường có cấu tạo gồm các
bộ phận chính: mũ nấm. thân nấm, chân nấm.
- Hs lắng nghe
Hoạt động 3: Cùng sáng tạo
a. Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức về cấu tạo
của nấm để tạo hình nấm bằng đất nặn.
b. Cách tiến hành
- GV chia lớp thành các nhóm 4 và phát cho mỗi
nhóm một bộ đất nặn nhiều màu.
- GV yêu cầu các nhóm dùng đất nặn để tạo hình cây
nấm với đầy đủ các bộ phận.
- Hs thực hiện theo nhóm
- HS tạo hình các bộ phận
của nấm từ đất nặn. HS có
thể tự do sáng tạo màu sắc.
7
- GV tổ chức cho các nhóm trình bày sản phẩm với cả kích thước, hình dạng của
lớp. GV quan sát, hỗ trợ các nhóm khi tạo hình.
các cây nấm.
- GV dẫn dắt HS rút ra kết luận về cấu tạo cùa nấm và - Các nhóm chia sẻ sản
phẩm và nhận xét sản phấm
hướng dẫn HS khắc sâu kiến thức.
- Trong trường hợp không có đất nặn, GV có thể tổ của nhau.
chức cho HS xé, dán hình ảnh cây nấm hoặc vẽ lên
giấy và chú thích tên các bộ phận của nấm mà Hs đã
được học.
Hoạt động 4: Tìm hiểu nơi sống của nấm
a. Mục tiêu: HS biết được nơi sống của nấm rất đa
dạng.
b. Cách tiến hành
- GV chiếu lên bảng cho HS quan sát các hình 10 - 13
(SGK, trang 75) hoặc yêu cẩu HS nhìn hình trong
- Hs quan sát
SGK.
- GV đặt ra yêu cầu cho HS: Quan sát các hình và cho
biết nấm thường sổng ở đâu.
- GV mời một số HS đứng lên trả lời.
- Hs trả lời
- GV đặt câu hỏi: Các môi trường sống cùa nấm
- Hs phát biểu
thường có đặc điểm gì?
- Hs trả lời
Gợi ý:
+ Nấm thường sổng ở trên thân cây đã chết (hình 10);
trên đất (hình 11); trên thực phẩm (hình 12); trên rơm,
rạ (hình 13).
+ Nơi sống cùa nấm thường ẩm ướt và có nhiều chất
dinh dưỡng.
- GV yêu cầu HS kể thêm một số nơi sống của nấm.
(Gợi ý: trên thân cây, trên xác động vật, trên da, trên bề
mặt gỗ, trên tường ẩm....).
- Hs phát biểu
- GV cùng HS nhận xét và rút ra kết luận.
Kết luận: Nấm thường sống ở những nơi ẩm ướt,
giàu dinh dưỡng như đất ẩm, rơm rạ, xác thực vật,...
♦
Hoạt động 5: Đố em
8
- HS lắng nghe
a. Mục tiêu: HS hiểu và vận dụng được kiến thức đã
học về nấm vào đời sổng thực tiễn.
b. Cách tiến hành
- GV nêu câu đố cho HS: Vì sao sau mưa một thời
gian, trong vườn thường mọc lên nhiều nấm?
- GV mời 2 - 3 HS trả lời câu hỏi.
- HS suy nghĩ và trả lời.
- GV nhận xét và nhấn mạnh với toàn lớp về đặc
diểm môi trường sống của nấm là ẩm ướt và nhiều
- Hs phát biểu
dinh dưỡng.
- HS lắng nghe
Gợ ý: Vì đặc điểm nơi sống của nấm là ảm ướt và
nhiều dinh dưỡng nên sau một thời gian mưa, không
khí ẩm đã làm cho nấm mọc lên trong vườn.
GV gợi ý và dẫn dắt HS nêu được các từ khoá trong
bài: Nấm - Mũ nấm - Thân nấm - Chân nấm.
3. Hoạt động sau giờ học
- GV yêu cầu HS đọc và ghi nhớ thông tin kiến thức ở
các mục Em đã học được trong bài 19.
- GV yêu cầu HS về nhà sưu tầm thêm tranh ảnh về
- HS lắng nghe và thực
nấm và nhận biết được các bộ phận chung của nấm.
hiện.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
9
Ngày dạy:
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TUẦN 20
MÔN: KHOA HỌC - LỚP 4
TIẾT 2
CHỦ ĐỀ: NẤM
Bài 20. NẤM ĂN VÀ NẤM MEN TRONG ĐỜI SỐNG
(Tiết 1 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
* Nhận thức khoa học tự nhiên
- Nếu được tên và một số đặc điểm (hình dạng, màu sắc) của nấm được dùng làm
thức ăn qua quan sát tranh ảnh hoặc video.
- HS biết tên, đặc diểm và món ăn được chế biến từ một số nấm được dùng làm thức
ăn.
2. Năng lực chung
Tự chủ và tự học : tự hoàn thành các nhiệm vụ học tập được giao;
Giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập;
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực
tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.Đối với giáo viên
- Bài giảng điện tử
10
- Các hình trong bài 20 SGK, một số hình ảnh thức ăn được chế biến từ nấm men
phiếu học tập, nguyên liệu, dụng cụ làm thí nghiệm (bột mì, nước, nấm men, bát to,
đĩa).
2. Đối với học sinh
- SGK, VBT,
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
a.Mục tiêu:
+ Tạo hứng thủ, khơi gợi những hiểu biết đã có của HS về một số món ăn được chế
biến từ nắm và dẫn dắt vào bài học.
b.Cách tiến hành:
GV đưa ra hình 1 (SGK, trang 76).
-HS quan sát
–HS làm việc nhóm đôi, một bạn
– GV Yêu cầu học sinh quan sát hình và trả lời đặt câu hỏi, một bạn trả lời câu hỏi:
câu hỏi theo nhóm đôi:
Ví dụ:
Bạn đã từng ăn những món ăn nào được chế
biến từ nấm? Hãy chia sẻ với bạn về những
món ăn đó?
+ Bạn đặt câu hỏi: Bạn đã từng ăn
những món ăn nào được chế biến
từ nấm?
+ Bạn trả lời: Minh đã ăn món nấm
xào/lầu nấm.....
Các nhóm hỏi đáp trước lớp
Các nhóm bổ sung.
- Tổ chức báo cáo – NX – Bổ sung
GV chốt lại và dẫn dắt vào bài: :“ Nấm ăn và
nấm men trong đời sống” (tiết 1)
HS lắng nghe
2. Khám phá
2.1 Tìm hiểu một số đặc điểm của nấm được
dùng làm thức ăn
a. Mục tiêu: HS nhận biết được đặc điểm của
nấm ăn và kế tên được một số nấm ăn
b. Cách tiến hành:
HS đọc yệu cầu
- GV gọi HS đọc yệu cầu
HS làm việc nhóm Đôi
11
- GV yêu cầu HS quan sát hình 2,3,4,5,6,7/sgk
trang 76 và trả lời câu hỏi :
+ Kể tên một số nấm được dùng làm thức ăn
và chia sẻ về hình dạng, màu sắc của chúng.
HS quan sát và trả lời các câu hỏi.
H2. Nấm đông cô (nấm hương): mũ
nấm màu nâu sẫm, hơi cứng; thân
nấm khá cao; ...
H3.Nấm mỡ: mũ nấm to, tròn bụ bẫm.
Thân nấm ngắn màu nâu.
H4. Nấm chân dài : mũ nấm nhỏ, thân
nấm dài
H5.Nấm hoàng đế: mũ nấm và thân
nấm màu trắng tinh
H6. Nấm đùi gà: mũ nấm tròn; thân
nấm trắng dày to tròn bụ bẫm; mọc
thành từng chùm, ...
H7. Nấm sò: Mũ nấm to, mỏng giống
hình vỏ sò,…
Tên một số nấm ăn có ở địa
phương em là : Mộc nhĩ, nấm
hương, nấm kim châm, nấm mỡ,…
Các nhóm lần lượt báo cáo
NX – Bổ sung
HS lắng nghe và nhắc lại
+ Kể tên một số nấm ăn có ở địa phương em.
- Tổ chức báo cáo – NX – Bổ sung
HS đọc thông tin ở mục
Em tìm hiểu thêm
-GV chốt lại- Rút kết luận :
Nấm ăn có nhiều hình dạng (hình tròn, hình
que,...) và nhiều màu sắc (màu nâu, trắng...).
Có rất nhiều nấm được dùng làm thức ăn như
nằm hương, nấm mỡ, nấm rơm, nấm sò nấm
chân dài, nấm mộc nhĩ (nấm tai mèo)..
12
- Cho HS đọc thông tin ở mục:
Em tìm hiểu thêm để biết thêm về vai trò của
nấm ăn đối với đời sống con người.
3.Luyện tập, thực hành : Em tập làm đầu bếp
a.Mục tiêu:
HS biết tên, đặc diểm và món ăn được chế biến từ một số nấm được dùng làm thức
ăn.
b.Cách tiến hành:
- GV gọi HS đọc yệu cầu
HS đọc yệu cầu
- GV yêu câu học sinh thảo luận theo nhóm
Hoàn thành vào VBT
HS hoạt động nhóm 4
- Tổ chức trình bày – NX – Bổ sung
Tên
nấm
GV tổng kết –Khen Thưởng
13
Hình
dạng
Màu
sắc
Món ăn
có thể
chế biến
Nấm
Tròn
hương
Nâu
Xào, gà
om nấm,
…
Nấm
mộc
nhĩ
Mỏng,
dẹt
Tím
thẫm
Gà xào
mộc nhĩ,
nem
cuốn
mộc nhĩ,
...
Nấm
Dài,
Trắng Lẩu
kim
châm
cao,
nhỏ
nấm, thịt
nướng
cuộn
nấm kim
châm, ...
Các nhóm lần lượt trình bày kết
quả
NX – Bổ sung
HS lắng nghe
HS lắng nghe và nhắc lại
-GV chốt lại- Rút kết luận :
Có rất nhiều nấm được dùng làm thức ăn bổ
dưỡng như năm hương, nằm mỡ, nấm rơm,
nấm sò, nấm chân dài, nấm tai mèo (mộc
nhĩ),... Chúng ta cần kết hợp nấm với các loại
thực phẩm khác để chế biến được các món ăn
ngon và bổ dưỡng.
Học sinh đọc mục Em học được
những gì?
GV đặt câu hỏi – rút ra bài học
4.Hoạt động nối tiếp:
Nhận xét, đánh giá tiết học
Về học bài, mỗi nhóm về nhà chuẩn bị nguyên
liệu, dụng cụ trong mục "Tìm hiểu tác dụng
của nấm men với bột mì” (SGK, trang 79)
HS lắng nghe
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
Ngày tháng năm 202
P. HIỆU TRƯỞNG
GVCN
14
......................
........................
Ngày dạy:
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: KHOA HỌC - LỚP 4
TUẦN 21
TIẾT 1
CHỦ ĐỀ: NẤM
Bài 20. NẤM ĂN VÀ NẤM MEN TRONG ĐỜI SỐNG
(Tiết 2 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
* Nhận thức khoa học tự nhiên
– Biết được ích lợi của một số nấm men trong chế biến thực phẩm thông qua quan sát
tranh ảnh, video.
- Ghép được tên những sản phẩm có ứng dụng nấm men với hình; chia sẻ được thức
ăn làm từ nấm ăn trong đời sống hằng ngày.
* Tìm hiểu môi trường tự nhiên xung quanh
- Biết đọc, phân tích thí nghiệm; thực hành, đưa ra nhận xét và giải thích được hiện
tượng về tác dụng của nấm men trong quá trình làm bánh mì.
2. Năng lực chung
Tự chủ và tự học : tự hoàn thành các nhiệm vụ học tập được giao;
Giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập;
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực
tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.Đối với giáo viên:
- Bài giảng điện tử
- Các hình trong bài 20 SGK, một số hình ảnh thức ăn được chế biến từ nấm men
phiếu học tập, nguyên liệu, dụng cụ làm thí nghiệm (bột mì, nước, nấm men, bát to,
đĩa).
2. Đối với học sinh
15
– SGK, VBT
- Nguyên liệu, dụng cụ làm thí nghiệm (bột mì, nước, nấm men, bát to, đĩa)
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
a.Mục tiêu:
+ Tạo hứng thủ, khơi gợi những hiểu biết đã có của HS về một số món ăn được
chế biến từ nấm men và dẫn dắt vào bài học.
b.Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi đoán tên
thức ăn theo nhóm.
-HS quan sát
GV đưa ra một số hình ảnh thức ăn được chế
biến từ nấm men và cho HS xung phong đoán
tên thức ăn đó.
– GV tổng kết trò chơi, khen thưởng và dẫn
dắt vào bài: :“Nấm ăn và nấm men trong đời
sống” (tiết 2)
HS nêu tên thức ăn nối tiếp.
HS NX –bổ sung
HS lắng nghe
2. Khám phá : Tìm hiểu những sản phẩm có ứng dụng nấm men trong sản
xuất mà gia đình em sửa dụng.
a.Mục tiêu:
HS nhận biết ích lợi của một số nấm men trong chế biến thực phẩm.
b.Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát hình 8a, 8b, 8c ,9a,
9b, 9c và đọc các bóng nói sgk/ trang 78 và
trả lời câu hỏi :
+ Kể tên một số sản phẩm sử dụng nấm men
khi chế biến thực phẩm trong các hình dưới
đây.
16
HS làm việc nhóm 4
HS quan sát, thảo luận và trả lời
các câu hỏi.
- Một số sản phẩm sử dụng nấm
nem: bánh mì, bánh ngọt, rượu
vang, nước xốt, các món ăn bổ
sung dinh dưỡng,...
-Nấm men có những ích lợi:
Giúp lên men các thực phẩm,
cung cấp nhiều chất đạm, vitamin
B và các chất khoáng
Các nhóm lần lượt báo cáo
+ Nấm men có những ích lợi?
NX – Bổ sung
HS lắng nghe và nhắc lại
- Tổ chức báo cáo – NX – Bổ sung
-GV chốt lại- Rút kết luận :
Nấm men được dùng làm bánh mì, bánh bao,
bánh ngọt, rượu, bia,... Nấm men có nhiều
chất đạm, vi-ta-min B và các chất khoáng.
3.Luyện tập, thực hành : Khám phá những sản phần có ứng dụng năm men
trong sản xuất mà gia đình em sử dụng.
a.Mục tiêu:
HS ghép được tên những sản phẩm có ứng dụng nấm men với hình; Chia sẻ với
bạn một số sản phẩm được làm từ nấm men mà gia đình em đã sử dụng trong
trong đời sống hằng ngày.
b.Cách tiến hành:
GV nêu yêu cầu:
HS lắng nghe
HS làm việc nhóm 2
Hình 10: rượu cần, hình 11: bánh
bao, hình 12: cơm rượu
+ Quan sát hình 10,11,12, ghép tên những
sản phẩm có ứng dụng nấm men trong sản
xuất với mỗi hình cho phù hợp.
+ Chia sẻ với bạn một số sản phẩm được làm
từ nấm men mà gia đình em đã sử dụng trong
trong đời sống hằng ngày.
Một số sản phẩm được làm từ
nấm men mà gia đình em đã sử
dụng trong trong đời sống hằng
ngày: Dưa muối, cà muối, kim
chi muối, làm cơm rượu, ….
Các nhóm lần lượt trình bày
NX – Bổ sung
- Tổ chức trình bày – NX – Bổ sung
HS lắng nghe và nhắc lại
- GV chốt lại- khen thưởng
HS lắng nghe và nhắc lại
17
-GV chốt lại- Rút kết luận :
Nấm men được con người ứng dụng nhiều
trong đời sống như sản xuất rượu (rượu cần,
rượu nếp,...), bia, nước giải khát, bột nêm.....
4. Vận dụng : Em tập làm nhà khoa học “Tìm hiểu tác dụng của nấm men
với bột mì”
a. Mục tiêu:
HS làm thí nghiệm, biết đọc, phân tích thí nghiệm; thực hành, đưa ra nhận xét và
giải thích được hiện tượng về tác dụng của nấm men trong quá trình làm bánh mì.
b. Cách tiến hành:
– GV chia lớp thành các nhóm 6, yêu cầu HS
đọc mô tả các bước thực hiện trong mục Em
tập làm nhà khoa học và quan sát hình 13, 14
(SGK, trang 79).
- GV hướng dẫn HS thực hiện thí nghiệm theo
nhóm. GV lưu ý HS cần thực hiện theo
đúng thứ tự: bắt dõi chứng trước, bát thí
nghiệm sau.
– GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả lời
câu hỏi:
HS hoạt động nhóm 6
HS đọc mô tả các bước thực
hiện
HS thực hiện thí nghiệm theo
nhóm.
HS thảo luận nhóm 4
+ Quan sát, so sánh kích thước của khối bột mì
đã trộn nấm men và khối bột mì không trộn
+Kích thước của khối bột mì có
nấm men
trộn nấm men nở ra to hơn khối
bột mì không trộn
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TUẦN 19
MÔN: KHOA HỌC - LỚP 4
TIẾT 1
ÔN TẬP KIỂM TRA HKI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Học sinh ôn tập, củng cố lại toàn bộ các kiến thức đã được học trong chủ
để: Thực vật – động vật.
2. Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi hoàn thành nhiệm vụ học tập
theo sự hướng dẫn của giáo viên.
- Năng lực tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động.
- Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: Vẽ được sơ đồ.
3. Phẩm chất:
- Yêu thiên nhiên, yên động vật.
- Có hứng thú với việc chăm sóc thực vật, động vật.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Các hình trong bài.
- Các vật liệu như hướng dẫn ỏ hoạt động 2 trang 71 SGK.
2. Đối với học sinh
- SGK, VBT.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
1. Hoạt động: Khởi động
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi để HS nhớ lại
nhưng kiến thức đã học của chủ đề Thực vật – động
vật.
b. Cách tiến hành
- GV tổ chức cho HS thi đua kể nhưng điều kiện cần
thiết để thực vật và động vật có thể sống và phát triển.
- Nhận xét tuyên dương.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: “Ôn tập chủ đề : Thực
vật và động vật”.
2. Hoạt động: Hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Làm áp phích
a. Mục tiêu: HS sưu tầm tranh ảnh, viết, vẽ được một
1
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- HS thi đua kể.
- Lắng nghe.
- Lắng nghe.
trong những nội dung đã học sau chủ đề Thực vật và
động vật để tạo thành một áp phích.
b. Cách tiến hành
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm 6.
Gợi ý: Tuỳ theo trình độ của HS, GV có thể gợi ý cho
HS làm một số hoạt động sau: viết lại một cách đơn
giản nội dung các mục Em đã học được ở các bài 15,
16 và 17 kèm theo một số tranh ảnh hoặc hình vẽ có
liên quan; viết tổng quan về những điều đã học được
trang chủ đề; vẽ sơ đồ các khái niệm mới đã học trong
chủ đề; viết những cảm nhận của HS về những điều đã
học được trong chủ đề kèm hình ảnh minh hoạ có liên
quan,...
- GV tổ chức cho đại diện một số nhóm lên chia sẻ sản
phẩm của nhóm mình.
Lưu ý: GV chọn các sản phẩm đa dạng về hình thức,
chọn các sản phẩm không tốt hoặc chưa hoàn thiện để
trình bày trước. GV mời 1 – 2 HS khác nhận xét, góp
ý cho bạn để hoàn thiện sản phẩm hơn.
- GV điều khiển thảo luận, nhận xét lẫn nhau của HS
nhận ra những vấn đề còn thiếu sót để hoàn thiện các
sản phẩm của mình.
- GV nên có hình thức khen thưởng cho điểm hoặc các
hình thức động viên khác hợp lí cho những sản phẩm
tốt, sáng tạo.
Hoạt động 2: Cùng sáng tạo
a. Mục tiêu: HS thiết kế được một bình tưới nước nhỏ
giọt cho cây trồng giúp tiết kiểm nước.
b. Cách tiến hành
- GV đặt vấn đề: Chúng ta cần tiết kiệm nước vì
không cần tưới quá nhiều nước cho cây một lúc để
tránh lãng phí nước; ngoài ra, khi chúng ta vắng nhà
ngắn ngày, không thể tưới nước hằng ngày cho cây vì
vậy một bình tưới nhỏ giọt là rất cần thiết.
- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm 4 thảo luận
nhóm theo gợi ý ở các hình 1, 2, 3 (SGK, trang 71).
2
- HS chuẩn bị trước ở nhà các
hình ảnh sưu tầm có liên quan
đến chủ đề.
- HS mỗi nhóm tiến hành dán,
vẽ, viết về một một trong các
nội dung kiến thức đã học
được của chủ đề để làm một
áp phích.
- Đại diện một số nhóm lên
chia sẻ sản phẩm của nhóm
mình.
- HS thảo luận, nhận xét lẫn
nhau để nhận ra những vấn đề
còn thiếu sót để hoàn thiện
các sản phẩm của mình.
- HS lắng nghe.
- HS làm việc theo nhóm 4.
HS thảo luận nhóm và thực
hiện thiết kế bình tưới nhỏ
giọt như các bước gợi ý ở các
hình 1, 2, 3 (SGK, trang 71).
- GV lưu ý HS cần cẩn thận khi dùng đồ vật sắc nhọn,
không đùa nghịch trong quá trình thực hành; tiến hành
làm bình tưới nhỏ giọt theo trình tự từng bước.
- GV theo dõi, giám sát các nhóm, hỗ trợ cho HS khi
cần thiết, không được làm thay cho HS.
- Để hoạt động được sôi nổi và HS có nhiều lựa chọn
cho vật liệu dẫn nước nhỏ giọt từ trong bình ra đất,
GV có thể bổ sung thêm dậy ni lông, dây vải có hàm
lượng ni lông nhiều, dây vải coton để HS lựa chọn loại
vật liệu làm dây dẫn nước; kích thước đường kinh các
sợi dây vải khác nhau. Lưu ý: Phương án chọn dây vải
coton là phương án tối ưu nhất, dây không quá to để
nước chảy ra không quá nhiều.
- GV mời lần lượt các nhóm chia sẻ với cả lớp sản
phẩm của nhóm mình. (GV ưu tiên mời các nhóm làm
sản phẩm không tốt trinh bày trước, các nhóm có sản
phẩm hoàn thiện hơn sẽ trình bày sau.).
- GV có thể đặt một chậu cây để làm ví dụ cho việc
trình bày sản phẩm của các nhóm.
- Gợi ý yêu cầu đối với sản phẩm:
+ Lỗ ở nắp chai nhựa không quá to, vừa phải để đủ
cho dây vải luôn qua.
+ Dây dẫn nước phải là dây vải coton (là phương án
tối ưu) vì khả năng dẫn nước tốt. + Nước chảy ra theo
dạng nhỏ giọt, càng chậm càng tốt, giọt nước vừa
phải.
+ Chai nhựa được cố định chắc chắn vào cọc. Cọc
3
- Đại diện các nhóm lần lượt
chia sẻ với cả lớp sản phẩm
của nhóm mình.
- HS trả lời câu hỏi gợi ý của
giáo viên.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Ngày dạy:
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: KHOA HỌC - LỚP 4
KIỂM TRA CUỐI KÌ 1
Ngày tháng năm 202
P. HIỆU TRƯỞNG
TUẦN 19
TIẾT 2
GVCN
......................
........................
Ngày dạy:
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: KHOA HỌC - LỚP 4
CHỦ ĐỀ 4: NẤM
BÀI 19: SỰ ĐA DẠNG CỦA NẤM
( 1 tiết)
TUẦN 20
TIẾT 1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
Sau bài học HS:
- Nhận biết được sự da dạng của nấm, cỏ nhiều loại nấm khác nhau.
- Nêu được hình dạng, kích thước, màu sắc và nơi sống khác nhau cùa một
số loại nấm qua quan sát tranh ảnh hoặc video.
-
2. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tìm được cách giải quyết vấn đề.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
Nhân ái: Biết yêu thương, giúp đỡ người khác.
Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập.
4
- Trách nhiệm: Biết giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
3. Đối với giáo viên
Các hình trong bài 19 SGK, đất nặn nhiều màu, giấy, phiếu quan sát. một
số mẫu nấm thật.
4. Đối với học sinh
SGK, VBT.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. HĐ khởi động
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu
biết đã có của Hs vẽ nấm.
b. Cách tiến hành
- GV tổ chức cho HS quan sát hình 1 (SGK, trang
73).
- Hs thực hiện
- GV đặt câu hỏi cho HS: Sinh vật trong hình có phải - Hs trả lời
là cây xanh không? Vì sao?
- GV mời HS bất kì Hs đứng lên trả lời.
- Hs trả lời
- GV để HS trả lời tự do, không chỉnh sửa chính xác - Hs lắng nghe.
câu trả lời của Hs. Dựa vào thực tế câu trả lời của HS.
GV nhận xét chung và dẫn dắt vào bài học: “Sự đa
dạng của nấm”.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Khám phá hình dạng, màu sắc, kích
thước của nấm
a. Mục tiêu: HS nhận biết được hình dạng, màu sắc,
kích thước của các nấm khác nhau.
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS quan sát hình 2-7 (SGK, trang 73) - Hs quan sát
về các loại nấm khác nhau.
- GV giới thiệu cho HS một số hình dạng của nấm
như hình chóp nón, hình mũ, hình cầu, hình sợi.... - Hs lắng nghe
hoặc GVcó thể yêu cầu HS đọc thông tin trong mục
Em đã học được (SGK, trang 74). Sau đó, GV yêu
5
cầu HS hoàn thành phiếu quan sát trong SGK.
- GV lưu ý cho HS hình 6, 7 là hai loại nấm có kích
- Hs lắng nghe
thước rất nhỏ nên không thế quan sát được bằng mắt
thường mà phải quan sát bằng kính hiển vi.
- GV có thể cho HS quan sát một số hình ảnh về các - Hs lắng nghe
loại nấm phố biến ở địa phương hoặc GV cho HS
quan sát mẫu nấm thật và giới thiệu cho HS biết tên
gọi chính xác của chúng.
- GV cho HS làm việc cá nhân; GV quan sát, gợi ý - Hs thực hiện. HS trả lời
cho HS về hình dạng, màu sắc, kích thước của các loại và nhận xét lẫn nhau dưới
nấm để HS hoàn thành phiếu quan sát theo mẫu trong sự điều khiển cùa GV.
SGK.
Gợi ý:
Tên nấm
Hình dạng
Màu sắc
KT
Nấm mốc
Hình Sợi
Trắng
Nhỏ
Nấm men rượu
Hình bầu dục
Trắng
Nhỏ
Nấm mộc nhĩ
Hình dạng giống cái tai
Nâu
Lớn
Nấm rơm
Gần giống hình trụ, có mũ nấm Vàng nhạt, đen nhạt
Nấm kim châm Hình que thon dài, có mũ nấm
Nấm linh chi
đỏ
Mũ nấm hình cánh quạt
Lớn
Trắng, vàng nhạt
Lớn
Đỏ
Lớn
- GV nhận xét, kết luận và chốt lại đáp án chính xác
cho phiếu quan sát.
- GV yêu cầu HS kể tên một số nấm khác theo hiểu
- Hs lắng nghe
biết của HS, từ đó mô tả hình dạng, màu sắc, kích
thước của các nấm đó.
Kết luận:
- Có nhiều loài nấm trong tự nhiên. Các loài nấm
- Hs lắng nghe
khác nhau vể hình dạng, kích thước và màu sắc.
- Nấm có nhiều hình dạng khác nhau như hình mũ,
hình chóp nón, hình cầu, hình sợi,...
- Màu sắc của nấm rất phong phú như màu nâu, vàng,
trắng, đỏ, ....
- Một số nấm lớn có thể quan sát được bằng mắt
6
thường nhưng cũng có những nấm có kích thước rất
nhỏ chỉ quan sát được bằng kính hiển vi như nấm mốc
và nấm men.
Hoạt động 2: Tìm hiểu một số bộ phận của nấm
a. Mục tiêu: HS nhận biết được một số bộ phận của
nấm.
b. Cách tiến hành
- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm đôi.
- GV yêu cầu HS quan sát hình 8 (SGK, trang 74) để - Hs thực hiện nhóm đôi
nhận biết các bộ phận của nấm qua hình vẽ, từ đó vận - Hs quan sát
dụng để chỉ ra các bộ phận của nấm thật.
- GV mời 1 - 2 Hs chỉ trên sơ đồ hình 8 để nói với
- Hs thực hiện. HS chỉ
bạn về một số bộ phận chính của nấm. Sau dó GV mời
2 - 3 HS khác chỉ và nói tên các bộ phận của nấm thật trên hình vẽ, nói tên một số
bộ phận của nấm, từ đó chỉ
ở hình 8.
và nói tên các bộ phận
- GV có thể chuẩn bị thêm hình ảnh một số nấm khác
tương ứng ở hình nấm thật.
hoặc GV có thể chuẩn bị mẫu vật thật để mở rộng cho
Hs cùng nhận biết các bộ phận của nhiều nấm khác
nhau. GV giải thích cho HS: Một số nấm ăn bán ở
chợ, siêu thị đã được làm sạch, cắt bò chân nấm và các
sợi nấm để HS không hiểu sai về cấu tạo của nấm.
* Kết luận: Các nấm lớn thường có cấu tạo gồm các
bộ phận chính: mũ nấm. thân nấm, chân nấm.
- Hs lắng nghe
Hoạt động 3: Cùng sáng tạo
a. Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức về cấu tạo
của nấm để tạo hình nấm bằng đất nặn.
b. Cách tiến hành
- GV chia lớp thành các nhóm 4 và phát cho mỗi
nhóm một bộ đất nặn nhiều màu.
- GV yêu cầu các nhóm dùng đất nặn để tạo hình cây
nấm với đầy đủ các bộ phận.
- Hs thực hiện theo nhóm
- HS tạo hình các bộ phận
của nấm từ đất nặn. HS có
thể tự do sáng tạo màu sắc.
7
- GV tổ chức cho các nhóm trình bày sản phẩm với cả kích thước, hình dạng của
lớp. GV quan sát, hỗ trợ các nhóm khi tạo hình.
các cây nấm.
- GV dẫn dắt HS rút ra kết luận về cấu tạo cùa nấm và - Các nhóm chia sẻ sản
phẩm và nhận xét sản phấm
hướng dẫn HS khắc sâu kiến thức.
- Trong trường hợp không có đất nặn, GV có thể tổ của nhau.
chức cho HS xé, dán hình ảnh cây nấm hoặc vẽ lên
giấy và chú thích tên các bộ phận của nấm mà Hs đã
được học.
Hoạt động 4: Tìm hiểu nơi sống của nấm
a. Mục tiêu: HS biết được nơi sống của nấm rất đa
dạng.
b. Cách tiến hành
- GV chiếu lên bảng cho HS quan sát các hình 10 - 13
(SGK, trang 75) hoặc yêu cẩu HS nhìn hình trong
- Hs quan sát
SGK.
- GV đặt ra yêu cầu cho HS: Quan sát các hình và cho
biết nấm thường sổng ở đâu.
- GV mời một số HS đứng lên trả lời.
- Hs trả lời
- GV đặt câu hỏi: Các môi trường sống cùa nấm
- Hs phát biểu
thường có đặc điểm gì?
- Hs trả lời
Gợi ý:
+ Nấm thường sổng ở trên thân cây đã chết (hình 10);
trên đất (hình 11); trên thực phẩm (hình 12); trên rơm,
rạ (hình 13).
+ Nơi sống cùa nấm thường ẩm ướt và có nhiều chất
dinh dưỡng.
- GV yêu cầu HS kể thêm một số nơi sống của nấm.
(Gợi ý: trên thân cây, trên xác động vật, trên da, trên bề
mặt gỗ, trên tường ẩm....).
- Hs phát biểu
- GV cùng HS nhận xét và rút ra kết luận.
Kết luận: Nấm thường sống ở những nơi ẩm ướt,
giàu dinh dưỡng như đất ẩm, rơm rạ, xác thực vật,...
♦
Hoạt động 5: Đố em
8
- HS lắng nghe
a. Mục tiêu: HS hiểu và vận dụng được kiến thức đã
học về nấm vào đời sổng thực tiễn.
b. Cách tiến hành
- GV nêu câu đố cho HS: Vì sao sau mưa một thời
gian, trong vườn thường mọc lên nhiều nấm?
- GV mời 2 - 3 HS trả lời câu hỏi.
- HS suy nghĩ và trả lời.
- GV nhận xét và nhấn mạnh với toàn lớp về đặc
diểm môi trường sống của nấm là ẩm ướt và nhiều
- Hs phát biểu
dinh dưỡng.
- HS lắng nghe
Gợ ý: Vì đặc điểm nơi sống của nấm là ảm ướt và
nhiều dinh dưỡng nên sau một thời gian mưa, không
khí ẩm đã làm cho nấm mọc lên trong vườn.
GV gợi ý và dẫn dắt HS nêu được các từ khoá trong
bài: Nấm - Mũ nấm - Thân nấm - Chân nấm.
3. Hoạt động sau giờ học
- GV yêu cầu HS đọc và ghi nhớ thông tin kiến thức ở
các mục Em đã học được trong bài 19.
- GV yêu cầu HS về nhà sưu tầm thêm tranh ảnh về
- HS lắng nghe và thực
nấm và nhận biết được các bộ phận chung của nấm.
hiện.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
9
Ngày dạy:
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TUẦN 20
MÔN: KHOA HỌC - LỚP 4
TIẾT 2
CHỦ ĐỀ: NẤM
Bài 20. NẤM ĂN VÀ NẤM MEN TRONG ĐỜI SỐNG
(Tiết 1 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
* Nhận thức khoa học tự nhiên
- Nếu được tên và một số đặc điểm (hình dạng, màu sắc) của nấm được dùng làm
thức ăn qua quan sát tranh ảnh hoặc video.
- HS biết tên, đặc diểm và món ăn được chế biến từ một số nấm được dùng làm thức
ăn.
2. Năng lực chung
Tự chủ và tự học : tự hoàn thành các nhiệm vụ học tập được giao;
Giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập;
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực
tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.Đối với giáo viên
- Bài giảng điện tử
10
- Các hình trong bài 20 SGK, một số hình ảnh thức ăn được chế biến từ nấm men
phiếu học tập, nguyên liệu, dụng cụ làm thí nghiệm (bột mì, nước, nấm men, bát to,
đĩa).
2. Đối với học sinh
- SGK, VBT,
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
a.Mục tiêu:
+ Tạo hứng thủ, khơi gợi những hiểu biết đã có của HS về một số món ăn được chế
biến từ nắm và dẫn dắt vào bài học.
b.Cách tiến hành:
GV đưa ra hình 1 (SGK, trang 76).
-HS quan sát
–HS làm việc nhóm đôi, một bạn
– GV Yêu cầu học sinh quan sát hình và trả lời đặt câu hỏi, một bạn trả lời câu hỏi:
câu hỏi theo nhóm đôi:
Ví dụ:
Bạn đã từng ăn những món ăn nào được chế
biến từ nấm? Hãy chia sẻ với bạn về những
món ăn đó?
+ Bạn đặt câu hỏi: Bạn đã từng ăn
những món ăn nào được chế biến
từ nấm?
+ Bạn trả lời: Minh đã ăn món nấm
xào/lầu nấm.....
Các nhóm hỏi đáp trước lớp
Các nhóm bổ sung.
- Tổ chức báo cáo – NX – Bổ sung
GV chốt lại và dẫn dắt vào bài: :“ Nấm ăn và
nấm men trong đời sống” (tiết 1)
HS lắng nghe
2. Khám phá
2.1 Tìm hiểu một số đặc điểm của nấm được
dùng làm thức ăn
a. Mục tiêu: HS nhận biết được đặc điểm của
nấm ăn và kế tên được một số nấm ăn
b. Cách tiến hành:
HS đọc yệu cầu
- GV gọi HS đọc yệu cầu
HS làm việc nhóm Đôi
11
- GV yêu cầu HS quan sát hình 2,3,4,5,6,7/sgk
trang 76 và trả lời câu hỏi :
+ Kể tên một số nấm được dùng làm thức ăn
và chia sẻ về hình dạng, màu sắc của chúng.
HS quan sát và trả lời các câu hỏi.
H2. Nấm đông cô (nấm hương): mũ
nấm màu nâu sẫm, hơi cứng; thân
nấm khá cao; ...
H3.Nấm mỡ: mũ nấm to, tròn bụ bẫm.
Thân nấm ngắn màu nâu.
H4. Nấm chân dài : mũ nấm nhỏ, thân
nấm dài
H5.Nấm hoàng đế: mũ nấm và thân
nấm màu trắng tinh
H6. Nấm đùi gà: mũ nấm tròn; thân
nấm trắng dày to tròn bụ bẫm; mọc
thành từng chùm, ...
H7. Nấm sò: Mũ nấm to, mỏng giống
hình vỏ sò,…
Tên một số nấm ăn có ở địa
phương em là : Mộc nhĩ, nấm
hương, nấm kim châm, nấm mỡ,…
Các nhóm lần lượt báo cáo
NX – Bổ sung
HS lắng nghe và nhắc lại
+ Kể tên một số nấm ăn có ở địa phương em.
- Tổ chức báo cáo – NX – Bổ sung
HS đọc thông tin ở mục
Em tìm hiểu thêm
-GV chốt lại- Rút kết luận :
Nấm ăn có nhiều hình dạng (hình tròn, hình
que,...) và nhiều màu sắc (màu nâu, trắng...).
Có rất nhiều nấm được dùng làm thức ăn như
nằm hương, nấm mỡ, nấm rơm, nấm sò nấm
chân dài, nấm mộc nhĩ (nấm tai mèo)..
12
- Cho HS đọc thông tin ở mục:
Em tìm hiểu thêm để biết thêm về vai trò của
nấm ăn đối với đời sống con người.
3.Luyện tập, thực hành : Em tập làm đầu bếp
a.Mục tiêu:
HS biết tên, đặc diểm và món ăn được chế biến từ một số nấm được dùng làm thức
ăn.
b.Cách tiến hành:
- GV gọi HS đọc yệu cầu
HS đọc yệu cầu
- GV yêu câu học sinh thảo luận theo nhóm
Hoàn thành vào VBT
HS hoạt động nhóm 4
- Tổ chức trình bày – NX – Bổ sung
Tên
nấm
GV tổng kết –Khen Thưởng
13
Hình
dạng
Màu
sắc
Món ăn
có thể
chế biến
Nấm
Tròn
hương
Nâu
Xào, gà
om nấm,
…
Nấm
mộc
nhĩ
Mỏng,
dẹt
Tím
thẫm
Gà xào
mộc nhĩ,
nem
cuốn
mộc nhĩ,
...
Nấm
Dài,
Trắng Lẩu
kim
châm
cao,
nhỏ
nấm, thịt
nướng
cuộn
nấm kim
châm, ...
Các nhóm lần lượt trình bày kết
quả
NX – Bổ sung
HS lắng nghe
HS lắng nghe và nhắc lại
-GV chốt lại- Rút kết luận :
Có rất nhiều nấm được dùng làm thức ăn bổ
dưỡng như năm hương, nằm mỡ, nấm rơm,
nấm sò, nấm chân dài, nấm tai mèo (mộc
nhĩ),... Chúng ta cần kết hợp nấm với các loại
thực phẩm khác để chế biến được các món ăn
ngon và bổ dưỡng.
Học sinh đọc mục Em học được
những gì?
GV đặt câu hỏi – rút ra bài học
4.Hoạt động nối tiếp:
Nhận xét, đánh giá tiết học
Về học bài, mỗi nhóm về nhà chuẩn bị nguyên
liệu, dụng cụ trong mục "Tìm hiểu tác dụng
của nấm men với bột mì” (SGK, trang 79)
HS lắng nghe
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
Ngày tháng năm 202
P. HIỆU TRƯỞNG
GVCN
14
......................
........................
Ngày dạy:
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: KHOA HỌC - LỚP 4
TUẦN 21
TIẾT 1
CHỦ ĐỀ: NẤM
Bài 20. NẤM ĂN VÀ NẤM MEN TRONG ĐỜI SỐNG
(Tiết 2 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
* Nhận thức khoa học tự nhiên
– Biết được ích lợi của một số nấm men trong chế biến thực phẩm thông qua quan sát
tranh ảnh, video.
- Ghép được tên những sản phẩm có ứng dụng nấm men với hình; chia sẻ được thức
ăn làm từ nấm ăn trong đời sống hằng ngày.
* Tìm hiểu môi trường tự nhiên xung quanh
- Biết đọc, phân tích thí nghiệm; thực hành, đưa ra nhận xét và giải thích được hiện
tượng về tác dụng của nấm men trong quá trình làm bánh mì.
2. Năng lực chung
Tự chủ và tự học : tự hoàn thành các nhiệm vụ học tập được giao;
Giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập;
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực
tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.Đối với giáo viên:
- Bài giảng điện tử
- Các hình trong bài 20 SGK, một số hình ảnh thức ăn được chế biến từ nấm men
phiếu học tập, nguyên liệu, dụng cụ làm thí nghiệm (bột mì, nước, nấm men, bát to,
đĩa).
2. Đối với học sinh
15
– SGK, VBT
- Nguyên liệu, dụng cụ làm thí nghiệm (bột mì, nước, nấm men, bát to, đĩa)
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
a.Mục tiêu:
+ Tạo hứng thủ, khơi gợi những hiểu biết đã có của HS về một số món ăn được
chế biến từ nấm men và dẫn dắt vào bài học.
b.Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi đoán tên
thức ăn theo nhóm.
-HS quan sát
GV đưa ra một số hình ảnh thức ăn được chế
biến từ nấm men và cho HS xung phong đoán
tên thức ăn đó.
– GV tổng kết trò chơi, khen thưởng và dẫn
dắt vào bài: :“Nấm ăn và nấm men trong đời
sống” (tiết 2)
HS nêu tên thức ăn nối tiếp.
HS NX –bổ sung
HS lắng nghe
2. Khám phá : Tìm hiểu những sản phẩm có ứng dụng nấm men trong sản
xuất mà gia đình em sửa dụng.
a.Mục tiêu:
HS nhận biết ích lợi của một số nấm men trong chế biến thực phẩm.
b.Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát hình 8a, 8b, 8c ,9a,
9b, 9c và đọc các bóng nói sgk/ trang 78 và
trả lời câu hỏi :
+ Kể tên một số sản phẩm sử dụng nấm men
khi chế biến thực phẩm trong các hình dưới
đây.
16
HS làm việc nhóm 4
HS quan sát, thảo luận và trả lời
các câu hỏi.
- Một số sản phẩm sử dụng nấm
nem: bánh mì, bánh ngọt, rượu
vang, nước xốt, các món ăn bổ
sung dinh dưỡng,...
-Nấm men có những ích lợi:
Giúp lên men các thực phẩm,
cung cấp nhiều chất đạm, vitamin
B và các chất khoáng
Các nhóm lần lượt báo cáo
+ Nấm men có những ích lợi?
NX – Bổ sung
HS lắng nghe và nhắc lại
- Tổ chức báo cáo – NX – Bổ sung
-GV chốt lại- Rút kết luận :
Nấm men được dùng làm bánh mì, bánh bao,
bánh ngọt, rượu, bia,... Nấm men có nhiều
chất đạm, vi-ta-min B và các chất khoáng.
3.Luyện tập, thực hành : Khám phá những sản phần có ứng dụng năm men
trong sản xuất mà gia đình em sử dụng.
a.Mục tiêu:
HS ghép được tên những sản phẩm có ứng dụng nấm men với hình; Chia sẻ với
bạn một số sản phẩm được làm từ nấm men mà gia đình em đã sử dụng trong
trong đời sống hằng ngày.
b.Cách tiến hành:
GV nêu yêu cầu:
HS lắng nghe
HS làm việc nhóm 2
Hình 10: rượu cần, hình 11: bánh
bao, hình 12: cơm rượu
+ Quan sát hình 10,11,12, ghép tên những
sản phẩm có ứng dụng nấm men trong sản
xuất với mỗi hình cho phù hợp.
+ Chia sẻ với bạn một số sản phẩm được làm
từ nấm men mà gia đình em đã sử dụng trong
trong đời sống hằng ngày.
Một số sản phẩm được làm từ
nấm men mà gia đình em đã sử
dụng trong trong đời sống hằng
ngày: Dưa muối, cà muối, kim
chi muối, làm cơm rượu, ….
Các nhóm lần lượt trình bày
NX – Bổ sung
- Tổ chức trình bày – NX – Bổ sung
HS lắng nghe và nhắc lại
- GV chốt lại- khen thưởng
HS lắng nghe và nhắc lại
17
-GV chốt lại- Rút kết luận :
Nấm men được con người ứng dụng nhiều
trong đời sống như sản xuất rượu (rượu cần,
rượu nếp,...), bia, nước giải khát, bột nêm.....
4. Vận dụng : Em tập làm nhà khoa học “Tìm hiểu tác dụng của nấm men
với bột mì”
a. Mục tiêu:
HS làm thí nghiệm, biết đọc, phân tích thí nghiệm; thực hành, đưa ra nhận xét và
giải thích được hiện tượng về tác dụng của nấm men trong quá trình làm bánh mì.
b. Cách tiến hành:
– GV chia lớp thành các nhóm 6, yêu cầu HS
đọc mô tả các bước thực hiện trong mục Em
tập làm nhà khoa học và quan sát hình 13, 14
(SGK, trang 79).
- GV hướng dẫn HS thực hiện thí nghiệm theo
nhóm. GV lưu ý HS cần thực hiện theo
đúng thứ tự: bắt dõi chứng trước, bát thí
nghiệm sau.
– GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả lời
câu hỏi:
HS hoạt động nhóm 6
HS đọc mô tả các bước thực
hiện
HS thực hiện thí nghiệm theo
nhóm.
HS thảo luận nhóm 4
+ Quan sát, so sánh kích thước của khối bột mì
đã trộn nấm men và khối bột mì không trộn
+Kích thước của khối bột mì có
nấm men
trộn nấm men nở ra to hơn khối
bột mì không trộn
 








Các ý kiến mới nhất