Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

sử 10

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Sỹ
Ngày gửi: 15h:29' 12-10-2016
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 599
Số lượt thích: 1 người (Ngô Hoài Sơn)
PHẦN MỘT
LỊCH SỬ THẾ GIỚI THỜI NGUYÊN THUỶ, CỔ ĐẠI VÀ TRUNG ĐẠI

CHƯƠNG I: XÃ HỘI NGUYÊN THỦY
Ngày soạn:

Tiết 1 bài 1:
SỰ XUẤT HIỆN LOÀI NGƯỜI VÀ
BẦY NGƯỜI NGUYÊN THỦY

I- MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức :
Học sinh nhận thức quy luật lịch sử về những mốc vá chặng đường dài phấn đấu qua hang triệu năm của loài người nhằm cải thiện đời sống và cải biến bản thân con người dựa trên những kết quả nghiên cứu chính xác của nhiều ngành khoa học .
2. Tư tưởng-Tình cảm:
- Lao động không những nâng cao đời sống con người mà còn hoàn thiện bản thân con người..
- Bước đầu của sự phát triển cao hơn của sản xuất đã mở đường cho văn minh của loài người, nhưng lại gần với sự ra đời của tư hữu, của giai cấp, của áp bức và bóc lột giai cấp. Đó cũng là con đường tất yếu của loài người .
3.Kỹ Năng:
Rèn luyện kỹ năng trình bày lịch sử kết hợp với sử dụng mô hình,tranh ảnh khảo cổ học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY & HỌC :
1. Giáo viên :
- Lương Ninh, Giáo trình Lịch sử thế giới cổ đại, NXB Giáo dục, Hà nội, 1996.

- Tranh ảnh và các chuyện kể có liên quan.
2. Học sinh :
- Đọc trước sách giáo khoa ở nhà,
- Sưu tập tư liệu, tranh ảnh có liên quan đến bài học.
II. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC
1. Ổn định lớp
Lớp
Ngày dạy
Hs vắng

10a1



10a2



10a3



10a4



10a5



10a6




2. Tiến trình lên lớp


HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG BÀI

* Hoạt động 1: GV nêu câu hỏi nhận thức: “Nguồn gốc và động lực phát triển của xã hội loài người ?”
- Sử dụng bản đồ, tranh ảnh, kết hợp chuyện kể,truyền thuyết, về sự sang tạo thế giới mà bất cứ quốc gia nào cũng có.
HS:Những cân chuyện,lý giải đó phản ánh điều gì?
(Từ xa xưa cong người muốn giải thích về nguồn gốc của mình nhưng chưa đủ cở khoa học đã gửi gắm vào thần thánh,lực lượng siêu nhiên).
HS:Vậy dựa vào đâu con người ngày càng hiểu rõ nguồn gốc của mình?
Sự phát triển của khoa học nhất là khảo cổ họcđã tìm được bằng chứng nói lên sự phát tie63nla6u dài của sinh giới từ động vật bậc thấp lên động vật bậc cao(học thuyết Đacuyn)đỉnh cao của quá trình này là sự chuyển biến từ vượn thành người.
- Giải thích thế nào là Người tối cổ ?
* Hoạt động 2: GV cho học sinh xem tranh ảnh và nêu nhận xét sơ nét đời sống Người tối cổ và về công cụ đá cũ sơ kỳ.
- Kể chuyện và phân tích thêm ý nghĩa việc phát minh ra lửa và công cụ lao động .
Người ta ví việc phát minh ra máy hơi nước của Giemoat đã đưa con người từ văn minh nông nghiệp sang văn minh công nghiệp thì việc phát minh ra lửa đã đua con người từ động vật trở thành con người.
(Thông qua lao động, bàn tay khéo léo dần, cơ thể biến đổi, tư thế lao động ngày càng thích hợp, tiếng nói ngày càng thuần thục hơn)
* Kết luận: Qua lao động và sử dụng công cụ, cơ thể con người dần hoàn thiện: “Lao động đã sáng tạo ra chính bản thân con người và xã hội loài người”.


?.1 Nêu khái niệm Bầy người nguyên thủy?
(Học sinh đọc SGK để trả lời, GV chốt ý, HS ghi bài)
Người tinh khôn là bước nhảy vọt thứ 2 từ người tối cổ thành người tinh khôn. Đồng thời xuất hiện chủng tộc (vàng, trắng ,nâu..)=>đây chỉ là sự khác biệt về màu da bên ngoài không có sự khác biệt về tính chất giữa các màu da.

* Hoạt động 3: Vẽ biểu đồ thời gian tiến hóa từ Người tối cổ thành Người tinh khôn (SGV trang 10)
-GV cho học sinh xem tranh vẽ và bảng so sánh sự khác nhau trong cấu tạo cơ thể của Người tối cổ và Người tinh khôn (về thể tích não, dáng đứng, cấu tạo bàn tay, xương hàm…)


* Hoạt động 4: Nêu vấn đề:
?.2 Trong sự thay đổi ở Người hiện đại, sự thay đổi bộ phận cơ thể nào có ý nghĩa quan trọng nhất ?” (Não bộ)

- GV cho học sinh xem hình và so sánh sự khác nhau giữa công cụ đá mới và đá cũ.

?.3 Ý
 
Gửi ý kiến