Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

special grammer

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Thành
Ngày gửi: 19h:10' 20-10-2009
Dung lượng: 102.0 KB
Số lượt tải: 126
Số lượt thích: 0 người
NGUYENVANTHANH_PVT_GIFTEDSTUDENTS
ANGLE GROUP - NGUYỄN VĂN THÀNH
SPECIAL GRAMMAR
(













NVTHANH_PVT_GIFTEDSTUDENTS


CHỦ NGỮ
Đứng đầu câu làm chủ ngữ và quyết định việc chia động từ.
Chủ ngữ có thể là một cụm từ, một động từ nguyên thể (có to), một verb+ Ving, sọng nhiều nhất vẫn là một danh từ vì một danh từ có liên quan tới những vấn đề sau:
DANH TỪ ĐẾM ĐƯỢC VÀ KHÔNG ĐẾM ĐƯỢC
_ Danh từ đếm được có thể được dùng với số đếm do đó có hình thái số ít, số nhiều. Nó có thể dùng được với a(an) và the .
_ Danh từ không đếm được không được dùng với số đếm do đó không dùng với hình thái số nhiều. Do vậy, nó không dùng được với a (an).
_ Một số danh từ đếm được có hình thái số nhiều đặc biệt:





_ Một số danh từ không đếm được mà ta cần biết:






_ Mặc dù Advertising là danh từ không đếm được, nhưng Advertisement lại là danh từ đếm được.
Ví dụ: There are too many advertisements during television shows.
There is too much advertising during television shows.
_ Một số danh từ không đếm được như Foot, Meat, Money,Sand,W ater…………..đôi lúc được dùng như danh từ đếm được để chỉ các dạng khác nhau của loại danh tử đó.
Ví dụ : This is one of the foods that my doctor has forbidden me to eat . (chỉ ra một loại thức ăn đặc biệt nàodó ).
He studies meats. (chẳng hạn Pork, Beef, Lamb……………).
Bảng sau là các định ngữ được dùng với danh từ đếm được và không đếm được:
_ Danh tử time nếu dùng với nghĩa thời gian thì không đếm được nhưng dùng với nghĩa số lần là danh từ đếm được.
Ví dụ We have spent too much time on this homework
Danh từ đếm được ( with countable noun)
Danh từ không đếm được (with uncountable noun)

A (an), the,some,any,this ,that ,these, those, none, one, two, three…………, many, a lot of, plenty of, a large number of, a great many of, (a) few, few………..than, more………than………..
The, some, any, this, that, non, much(thường dùng trong câu phủ định hoặc câu hỏi). a lot of, a large amount of, a great deal of , (a) little, less…………..than, more…………than

 QUÁN TỪ A(AN) VÀ THE
QUÁN TỪ A (An)
AN _ Được dùng khi:
_ Trước một danh từ số ít đếm được bắt đầu bằng 4 nguyên âm (vowel) a,e,i,o
_ Hai bán nguyên âm y,u
_ Các danh từ bắt đầu bằng h câm
Ví dụ: An uncle (u); An hour (h):
_ Hoặc các danh từ viết tắt được đọc như một nguyên âm
Ví dụ: L_plate, an SOS, an MP
A: được dùng khi
_ Trước một danh từ bắt đầu bằng một phụ âm (consonant)
_ Dùng trước một danh từ bắt đầu bằng uni.

Ví dụ:A university, a universal, a union……….
_ Trước một danh từ số ít đếm được, trước một danh từ không xác định cụ thể về mặt điểm, vị trí hoặc đước nhức đến lần đầu trong câu.
_ Được dùng trong các thành ngữ chỉ số lượng nhát định.
Ví dụ: A lot of, a couple, a dozen, great many, a great deal of……..
_ Dùng trước những số đếm xác định, đặc biệt là chỉ hàng trăm, hàng ngàn.
Ví dụ: A hundred, a thousand………….
_ Trước half khi nó theo sau một đơn vị nguyên vẹn.
Còn nhiều trường hợp khác nữa nhưng Ta chỉ càn chú ý đến những điểm quan trọng ở trên
PREPOSITIONS
PREPOSITION OF DIRECTION/ PLACE
To, from, out of, down, across, towards, onto, about, above, among, between, with, below, around, before, behind, at, beyond, beside, close to, far from( cách xa), in, in the middle of, in front of, near, next to,off( rời ra khỏi), on, out of(ngoài), over( ở trên , khắp, vượt qua), under……..
Ví dụ: _The boys cycled to the seaside.
 
Gửi ý kiến