Tìm kiếm Giáo án
Tuần 13. Sóng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Sinh
Ngày gửi: 22h:00' 05-11-2009
Dung lượng: 113.5 KB
Số lượt tải: 1050
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Sinh
Ngày gửi: 22h:00' 05-11-2009
Dung lượng: 113.5 KB
Số lượt tải: 1050
Số lượt thích:
0 người
Tiết 37,38 Sóng
Xuân Quỳnh
Mục tiêu bài dạy:
Giúp học sinh:
- Cảm nhận được vẻ đẹp tâm hồn phong phú, nồng nhiệt và niềm khao khát nhận thức của người phụ nữ về tình yêu chung thuỷ và bất diệt.
- Hiểu được những đặc sắc về nghệ thuật kết cấu, xây dựng hình ảnh, nhịp điệu và ngôn ngữ của bài thơ.
- Trọng tâm bài học:
+ Hình tượng sóng và vẻ đẹp tâm hồn em trong tình yêu.
+ Một số dặc sắc nghệ thuật: Hình tượng ẩn dụ, cấu tứ, nhịp điệu ...
Phương tiện thực hiện:
- SGK, SGV, thiết kế bài giảng.
C. Cách thức tiến hành: Kết hợp các hình thức: trao đổi thảo luận, đọc, phân tích, phẩm bình ...
D. Tiến trình dạy học:
Ổn định tổ chức lớp.
Giới thiệu người dự.
Vào bài: Tình yêu là đề tài không bao giờ vơi cạn đối với thơ ca, nhưng để định nghĩa được tình yêu, cắt nghĩa được tình yêu một cách minh bạch, rõ ràng thì không chỉ chúng ta băn khoăn mà không ít nhà thơ đã truy tìm điều đó. Xuân Quỳnh một trong những nhà thơ tiêu biểu nhất của thế hệ các nhà thơ trẻ thời chống Mỹ đã có những khám phá, những thể hiện riêng về tình yêu qua bài thơ sóng ...
Hoạt động của GV & HS
Yêu cầu cần đạt
- GV: qua việc chuẩn bị bài ở nhà, một em hãy cho biết phần tiểu dẫn trong SGk cho ta biết những gì?
(- Tác giả, hoàn canhtr sáng tác bài thơ, các tác phẩm chính, phong cách thơ Xuân Quỳnh.)
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả:
=> Xuân Quỳnh là một trong những nhà thơ tiêu biểu nhất của thế hệ các nhà thơ trẻ thời chống Mĩ.
Thơ Xuân Quỳnh là tiếng lòng của một tâm hồn phụ nữ nhiều trắc ẩn, vừa hồn nhiên tươi tắn, vừa chân thành, đằm thắm và luôn da diết trong khát vọng hạnh phúc bình dị. đời thưòng.
2. Hoàn cảnh sáng tác bài thơ Sóng
- Bài thơ là kết quả của chuyến đi thực tế ở vùng biển Diêm Điền – Thái Bình cuối năm 1967 và được đưa vào tập thơ Hoa dọc chiến hào - Tập thơ riêng đầu tay của Xuân Quỳnh (1968).
- GV cùng 3 HS đọc bài thơ.
- Nhịp thơ khá đều đặn và biến đổi: 3/2; 2/1/2; 2/3.
- Giọng thơ suy tư, chiêm nghiệm và không kém phần băn khoăn, day dứt, nồng nhiệt, chân thành.
- Tìm hiểu thể thơ và bố cục:
- HS đọc lại 2 khổ thơ và cho biết vì sao sóng lại trăn trở? những đặc điểm trái ngược và thống nhất của sóng nói lên điều gì?
- Nhận xét về cách mở đầu bài thơ?
- Thử lí giải tại sao câu thơ trên tác giả viết là Sông, câu dưới lại là sóng?
- Ở khổ thơ thứ 2, nêu nhận xét gì mới về sóng và tình yêu tuổi trẻ?( Ra đến biển rồi, sóng có nhận xét gì về mình và tình yêu tuổi trẻ)
=>Hết tiết 1.
Tiết 2:
- HS đọc và cho biết cảm nhận về không gian về không gian em suy tư trăn trở?
- Liên hệ với Bà Huyện Thanh Quan.
- Và em đã lí giải điều đó như thế nào?
( HS thảo luận nhóm – 3 phút).
+ Xuân Diệu:
Một cách lí giải đầy phong cách sắc thái đần ông: Dùng lí trí cố cắt nghĩa hiện tượng bên ngoài: Gặp người con gái thân thương; về nhớ, rồi thương, thế là yêu.
+ Xuân Quỳnh:
- GV đọc, Y/C HS :
GV: Tình yêu đi liền với nỗi nhớ, nỗi nhớ của người phụ nữ ở đây được diễn tả như thế nào?
- Sóng dưới lòng sâu, sóng trên mặt nước.
- Sóng nhớ bờ ngày đêm không ngủ được.
- Em nhớ anh; cả trong mơ còn thức.
- Em hãy thử lí giải về độ dài khác biệt của khổ thơ?
- ? Các từ ngữ: Xuôi Bắc, ngược Nam, một phương – anh, đai dương, cách trở, tới bờ.. gợi cho em những suy nghĩ và liên tưỏng gì?
- Nhà thơ cố ý nói ngược với cách nói thông thường và tạo nên một phương mới
Xuân Quỳnh
Mục tiêu bài dạy:
Giúp học sinh:
- Cảm nhận được vẻ đẹp tâm hồn phong phú, nồng nhiệt và niềm khao khát nhận thức của người phụ nữ về tình yêu chung thuỷ và bất diệt.
- Hiểu được những đặc sắc về nghệ thuật kết cấu, xây dựng hình ảnh, nhịp điệu và ngôn ngữ của bài thơ.
- Trọng tâm bài học:
+ Hình tượng sóng và vẻ đẹp tâm hồn em trong tình yêu.
+ Một số dặc sắc nghệ thuật: Hình tượng ẩn dụ, cấu tứ, nhịp điệu ...
Phương tiện thực hiện:
- SGK, SGV, thiết kế bài giảng.
C. Cách thức tiến hành: Kết hợp các hình thức: trao đổi thảo luận, đọc, phân tích, phẩm bình ...
D. Tiến trình dạy học:
Ổn định tổ chức lớp.
Giới thiệu người dự.
Vào bài: Tình yêu là đề tài không bao giờ vơi cạn đối với thơ ca, nhưng để định nghĩa được tình yêu, cắt nghĩa được tình yêu một cách minh bạch, rõ ràng thì không chỉ chúng ta băn khoăn mà không ít nhà thơ đã truy tìm điều đó. Xuân Quỳnh một trong những nhà thơ tiêu biểu nhất của thế hệ các nhà thơ trẻ thời chống Mỹ đã có những khám phá, những thể hiện riêng về tình yêu qua bài thơ sóng ...
Hoạt động của GV & HS
Yêu cầu cần đạt
- GV: qua việc chuẩn bị bài ở nhà, một em hãy cho biết phần tiểu dẫn trong SGk cho ta biết những gì?
(- Tác giả, hoàn canhtr sáng tác bài thơ, các tác phẩm chính, phong cách thơ Xuân Quỳnh.)
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả:
=> Xuân Quỳnh là một trong những nhà thơ tiêu biểu nhất của thế hệ các nhà thơ trẻ thời chống Mĩ.
Thơ Xuân Quỳnh là tiếng lòng của một tâm hồn phụ nữ nhiều trắc ẩn, vừa hồn nhiên tươi tắn, vừa chân thành, đằm thắm và luôn da diết trong khát vọng hạnh phúc bình dị. đời thưòng.
2. Hoàn cảnh sáng tác bài thơ Sóng
- Bài thơ là kết quả của chuyến đi thực tế ở vùng biển Diêm Điền – Thái Bình cuối năm 1967 và được đưa vào tập thơ Hoa dọc chiến hào - Tập thơ riêng đầu tay của Xuân Quỳnh (1968).
- GV cùng 3 HS đọc bài thơ.
- Nhịp thơ khá đều đặn và biến đổi: 3/2; 2/1/2; 2/3.
- Giọng thơ suy tư, chiêm nghiệm và không kém phần băn khoăn, day dứt, nồng nhiệt, chân thành.
- Tìm hiểu thể thơ và bố cục:
- HS đọc lại 2 khổ thơ và cho biết vì sao sóng lại trăn trở? những đặc điểm trái ngược và thống nhất của sóng nói lên điều gì?
- Nhận xét về cách mở đầu bài thơ?
- Thử lí giải tại sao câu thơ trên tác giả viết là Sông, câu dưới lại là sóng?
- Ở khổ thơ thứ 2, nêu nhận xét gì mới về sóng và tình yêu tuổi trẻ?( Ra đến biển rồi, sóng có nhận xét gì về mình và tình yêu tuổi trẻ)
=>Hết tiết 1.
Tiết 2:
- HS đọc và cho biết cảm nhận về không gian về không gian em suy tư trăn trở?
- Liên hệ với Bà Huyện Thanh Quan.
- Và em đã lí giải điều đó như thế nào?
( HS thảo luận nhóm – 3 phút).
+ Xuân Diệu:
Một cách lí giải đầy phong cách sắc thái đần ông: Dùng lí trí cố cắt nghĩa hiện tượng bên ngoài: Gặp người con gái thân thương; về nhớ, rồi thương, thế là yêu.
+ Xuân Quỳnh:
- GV đọc, Y/C HS :
GV: Tình yêu đi liền với nỗi nhớ, nỗi nhớ của người phụ nữ ở đây được diễn tả như thế nào?
- Sóng dưới lòng sâu, sóng trên mặt nước.
- Sóng nhớ bờ ngày đêm không ngủ được.
- Em nhớ anh; cả trong mơ còn thức.
- Em hãy thử lí giải về độ dài khác biệt của khổ thơ?
- ? Các từ ngữ: Xuôi Bắc, ngược Nam, một phương – anh, đai dương, cách trở, tới bờ.. gợi cho em những suy nghĩ và liên tưỏng gì?
- Nhà thơ cố ý nói ngược với cách nói thông thường và tạo nên một phương mới
 









Các ý kiến mới nhất