Tìm kiếm Giáo án
Bài 12. Sống và làm việc có kế hoạch

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Đình Nghia
Ngày gửi: 08h:16' 05-05-2016
Dung lượng: 46.5 KB
Số lượt tải: 73
Nguồn:
Người gửi: Lê Đình Nghia
Ngày gửi: 08h:16' 05-05-2016
Dung lượng: 46.5 KB
Số lượt tải: 73
Số lượt thích:
0 người
Bài 12 tiết 19
Tuần dạy: 20
Ngày dạy:……….
1. Mục tiêu:
1.1. Kiến thức:
- Hiểu được thế nào là sống và làm việc có kế hoạch.
- Kể được một số biểu hiện của sống và làm việc có kế hoạch.
- Nêu được ý nghĩa của sống và làm việc có kế hoạch.
1.2. Kĩ năng:
- Biết phân biệt những biểu hiện của sống và làm việc có kế hoạch với sống và làm việc thiếu kế hoạch.
- Biết sống và làm việc có kế hoạch.
- Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
+ Kĩ năng trình bày suy nghĩ, ý tưởng.
+ Kĩ năng đặt mục tiêu, kĩ năng quản lí thời gian, kĩ năng đảm nhận trách nhiệm.
1.3.Thái độ:
Tôn trọng, ủng hộ lối sống và làm việc có kế hoạch, phê phán lối sống tùy tiện, không có kế hoạch.
2. Nội dung học tập:
Thế nào là sống và làm việc có kế hoạch.
3. Chuẩn bị:
3.1. Giáo viên:
Bảng kế hoạch làm việc tuần, tấm gương sống và làm việc có kế hoạch.
3.2. Học sinh:
Bảng phụ, câu chuyện về tấm gương sống và làm việc có kế hoạch .
4. Tổ chức các hoạt động dạy học:
4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện:1’
- Kiểm diện học sinh:
……….….........……………………………………………………………
……….…………………………………………………………………….
4.2 Kiểm tra miệng:1’
GV: Giới thiệu chương trình học kỳ II.
4.3 Tiến trình bài học:
Họat động của giáo viên và học sinh
Nội dung bài học
Họat động 1: Vào bài 2’
GV: Giới thiệu vào bài từ việc học tập của học sinh hiện nay: đến lớp chưa học bài, chưa lam bài…
GV: Bài học hôm nay gồm những nội dung chính nào?
HS: Trả lời 3 phần chính của bài
GV: Chuyển ý.
- Họat động 2: Tìm hiểu thông tin .11’
HS: Đọc thông tin .
GV: Chia nhóm thảo luận: ( 3 phút)
HS:Thảo luận và trình bày kết quả.
*GV: treo bảng kế hoạch SGK/ 36.
Nhóm 1, 2: Em có nhận xét gì về thời gian biểu từng ngày trong tuần của bạn Hải Bình?
HS: - Cột dọc: thời gian trong ngày, công việc cả tuần.
- Cột ngang: thời gian trong tuần, công việc một ngày.
HS: Trả lời, HS khác nhận xét.
GV: Nhận xét.
Nhóm 3,4:Em có nhận xét gì về tính cách của bạn Hải Bình?
HS: Ý thức tự giác, tự chủ; chủ động, làm việc có kế hoạch không cần ai nhắc nhở.
HS: Trả lời, HS khác nhận xét.
GV: Nhận xét, chốt ý.
Nhóm 5, 6: Với cách làm việc có kế hoạch như Hải Bình thì sẽ đem lại kết quả gì?
HS: Chủ động, không lãng phí thời gian, hoàn thành và không bỏ sót công việc.
HS khác nhận xét, bổ sung.
GV: Nhận xét, kết luận, chuyển ý.
- Họat động 3: Tìm hiểu nội dung bài học.15’
GV: Từ bản kế hoạch của Hải Bình hãy cho biết thế nào là sống và làm việc có kế hoạch?
HS: Trả lời.
GV: Nhận xét, chốt ý.
GV: Treo bản kế hoạch của Vân Anh.
GV: Em có nhận xét gì về bản kế hoạch của Vân Anh?
HS: + Cột dọc, ngang:
+ Quy trình hoạt động:
+ Nội dung công việc:
GV: Hãy so sánh bản kế hoạch của Hải Bình và Vân Anh?
HS: - Kế hoạch của Vân Anh: Cân đối, hợp lý, toàn diện, đầy đủ, cụ thể, chi tiết hơn.
- Kế hoạch của Hải Bình: Thiếu ngày, dài, khó nhớ ghi công việc cố định lặp đi lặp lại.
GV: Cả hai bản kế hoạch còn thiếu ngày, dài, khó nhớ…
GV: Vậy theo em yêu cầu khi lập bản kế hoạch là gì?
HS: Trả lời.
GV: Nhận xét, chốt ý, chuyển ý.
- Hoạt động 3: Liên hệ thực tế.5’
GV: Em có cần trao đổi với cha mẹ và người khác trong gia đình khi lập kế hoạch không? Tại sao?
HS: Trả lời và nhận xét phần trả lời của bạn.
GV: Nhận xét, bổ sung, chốt lại ý đúng.
- Hoạt động 4: Hướng dẫn học
Tuần dạy: 20
Ngày dạy:……….
1. Mục tiêu:
1.1. Kiến thức:
- Hiểu được thế nào là sống và làm việc có kế hoạch.
- Kể được một số biểu hiện của sống và làm việc có kế hoạch.
- Nêu được ý nghĩa của sống và làm việc có kế hoạch.
1.2. Kĩ năng:
- Biết phân biệt những biểu hiện của sống và làm việc có kế hoạch với sống và làm việc thiếu kế hoạch.
- Biết sống và làm việc có kế hoạch.
- Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
+ Kĩ năng trình bày suy nghĩ, ý tưởng.
+ Kĩ năng đặt mục tiêu, kĩ năng quản lí thời gian, kĩ năng đảm nhận trách nhiệm.
1.3.Thái độ:
Tôn trọng, ủng hộ lối sống và làm việc có kế hoạch, phê phán lối sống tùy tiện, không có kế hoạch.
2. Nội dung học tập:
Thế nào là sống và làm việc có kế hoạch.
3. Chuẩn bị:
3.1. Giáo viên:
Bảng kế hoạch làm việc tuần, tấm gương sống và làm việc có kế hoạch.
3.2. Học sinh:
Bảng phụ, câu chuyện về tấm gương sống và làm việc có kế hoạch .
4. Tổ chức các hoạt động dạy học:
4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện:1’
- Kiểm diện học sinh:
……….….........……………………………………………………………
……….…………………………………………………………………….
4.2 Kiểm tra miệng:1’
GV: Giới thiệu chương trình học kỳ II.
4.3 Tiến trình bài học:
Họat động của giáo viên và học sinh
Nội dung bài học
Họat động 1: Vào bài 2’
GV: Giới thiệu vào bài từ việc học tập của học sinh hiện nay: đến lớp chưa học bài, chưa lam bài…
GV: Bài học hôm nay gồm những nội dung chính nào?
HS: Trả lời 3 phần chính của bài
GV: Chuyển ý.
- Họat động 2: Tìm hiểu thông tin .11’
HS: Đọc thông tin .
GV: Chia nhóm thảo luận: ( 3 phút)
HS:Thảo luận và trình bày kết quả.
*GV: treo bảng kế hoạch SGK/ 36.
Nhóm 1, 2: Em có nhận xét gì về thời gian biểu từng ngày trong tuần của bạn Hải Bình?
HS: - Cột dọc: thời gian trong ngày, công việc cả tuần.
- Cột ngang: thời gian trong tuần, công việc một ngày.
HS: Trả lời, HS khác nhận xét.
GV: Nhận xét.
Nhóm 3,4:Em có nhận xét gì về tính cách của bạn Hải Bình?
HS: Ý thức tự giác, tự chủ; chủ động, làm việc có kế hoạch không cần ai nhắc nhở.
HS: Trả lời, HS khác nhận xét.
GV: Nhận xét, chốt ý.
Nhóm 5, 6: Với cách làm việc có kế hoạch như Hải Bình thì sẽ đem lại kết quả gì?
HS: Chủ động, không lãng phí thời gian, hoàn thành và không bỏ sót công việc.
HS khác nhận xét, bổ sung.
GV: Nhận xét, kết luận, chuyển ý.
- Họat động 3: Tìm hiểu nội dung bài học.15’
GV: Từ bản kế hoạch của Hải Bình hãy cho biết thế nào là sống và làm việc có kế hoạch?
HS: Trả lời.
GV: Nhận xét, chốt ý.
GV: Treo bản kế hoạch của Vân Anh.
GV: Em có nhận xét gì về bản kế hoạch của Vân Anh?
HS: + Cột dọc, ngang:
+ Quy trình hoạt động:
+ Nội dung công việc:
GV: Hãy so sánh bản kế hoạch của Hải Bình và Vân Anh?
HS: - Kế hoạch của Vân Anh: Cân đối, hợp lý, toàn diện, đầy đủ, cụ thể, chi tiết hơn.
- Kế hoạch của Hải Bình: Thiếu ngày, dài, khó nhớ ghi công việc cố định lặp đi lặp lại.
GV: Cả hai bản kế hoạch còn thiếu ngày, dài, khó nhớ…
GV: Vậy theo em yêu cầu khi lập bản kế hoạch là gì?
HS: Trả lời.
GV: Nhận xét, chốt ý, chuyển ý.
- Hoạt động 3: Liên hệ thực tế.5’
GV: Em có cần trao đổi với cha mẹ và người khác trong gia đình khi lập kế hoạch không? Tại sao?
HS: Trả lời và nhận xét phần trả lời của bạn.
GV: Nhận xét, bổ sung, chốt lại ý đúng.
- Hoạt động 4: Hướng dẫn học
 








Các ý kiến mới nhất