Tìm kiếm Giáo án
Bài 23. Sông và hồ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Hà Thi (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:18' 12-05-2016
Dung lượng: 61.0 KB
Số lượt tải: 99
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Hà Thi (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:18' 12-05-2016
Dung lượng: 61.0 KB
Số lượt tải: 99
Số lượt thích:
0 người
Tuần - Tiết
Ngày dạy:
Bài 23 SÔNG VÀ HỒ.
1. MỤC TIÊU:
1.1. Kiến thức:
Hoạt động 1:
- Học sinh hiểu khái niêm phụ lưu, chi lưu, hệ thống sông, lưu vực sông, lưu lượng nước, chế độ nước.
Hoạt động 2:
- Nắm được khái niệm hồ, biết nguyên nhân hình thành một số hồ và các loại hồ.
- Biết vai trò của sông hồ đối với đời sống và sản xuất của con người trên Trái Đất
- Biết nguyên nhân làm ô nhiễm nước và hậu quả, sự cần thiết phải bảo vệ nước sông , hồ .
1.2. Kỹ năng:
- Kỹ năng đọc bản đồ, Quan sát mô hình.
- Nhận biết hiện tượng ô nhiễm nước sông qua tranh ảnh và trên thực tế .
- Kĩ năng sống:tư duy, giao tiếp,làm chủ bản thân
1.3. Thái độ:
- Bồi dưỡng ý thức bảo vệ môi trường.
- Có ý thức bảo vệ, không làm ô nhiễm nước sông, hồ ; phản đối các hành vi làm ô nhiễm nước sông, hồ .
2.NỘI DUNG HỌC TẬP:
-Sông và hồ
3. CHUẨN BỊ:
3.1. Giáo viên:
Bản đồ tự nhiên TG
3.2. Học sinh:
Sgk, tập bản đồ, chuẩn bị bài theo câu hỏi sgk.
4. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
4.1. Ổn định tổ chức và kiểm diện: 1’. Kdss.
6A1 6A2 6A3 6A4 6A5
4.2. Kiểm tra miệng :
4. 3. Tiến trình bài học: 37’
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG BÀI HỌC
Giới thiệu bài.
Hoạt động 1.
** Sử dụng bản đồ khai thác kiến thức.
** Sử dụng mô hình, bảng số liệu khai thác kiến thức
+ Bằng những hiểu biết em hãy mô tả lại những dòng sông mà em thường gặp? Quê em có dòng sông nào?
TL: - Học sinh mô tả.
- Sông Vàm Cỏ Đông.
+ Sông là gì? Nguồn cung cấp nước cho dòng sông?
TL: - Sông là dòng nước chảy thường xuyên, tự nhiên, tương đối ổn định trên bề mặt thực địa.
- Nguồn cung cấp nước là nước mưa, nước ngầm, băng tan.
+ Quan sát bản đồ sông ngòi Việt Nam thành khái niệm lưu vực sông?
TL: - Học sinh lên bảng xác định.
+ Vậy lưu vực sông là gì? Đặc điểm dòng chảy phụ thuộc yếu tố nào?
TL: - Lưu vực sông là diện tích đất đai cung cấp nước thường xuyên cho sông gọi là lưu vực.
- Khí hậu.
- Giáo viên: + Đặc điểm lòng sông: phụ thuộc vào địa hình như miền núi sông lắm thác nhiều ghềnh chảy xiết.
+ Đồng bằng dòng sông mở rộng nước chảy êm, uốn khúc.
- Quan sát H 59 ( hệ thống sông) hay mô hình hệ thống sông.
- Giáo viên chia nhóm cho học sinh hoạt động từng đại diện nhóm trình bày bổ sung giáo viên chuẩn kiến thức và ghi bảng.
* Nhóm 1: Hãy cho biết những bộ phận nào hình thành nên một dòng sông?
TL:
# Giáo viên: - Phụ lưu – sông chính – chi lưu.
- Xác định dòng sông Hồng. phụ lưu gồm sông ( Đà, Lô, Chảy); chi lưu gồm sông ( Đáy, Đuống, Luộc, Ninh Cơ).
* Nhóm 2: Vậy hệ thống sông là gì?
TL:
+ Lưu lượng nước sông là gì?
TL:
+ Theo em lưu lượng của một con sông phụ thuộc vào điều kiện nào? Mùa nào nước chảy xiết, mùa nào chảy êm?
TL: - Diện tích lưu vực và nguồn cung cấp nước.
- Mùa mưa lưu lượng nước lớn.
- Mùa khô lưu lượng sông nhỏ.
= Như vậy sự thay đổi lưu lượng trong năm gọi là chế độ nước sông.
+ Vậy thủy chế là gì? Đặc điểm con sông thể hiện yếu tố gì?
TL: - Là nhịp điệu thay đổi lưu lượng của một con sông trong một năm.
- Đặc điểm cùa một con sông thể hiện qua lưu lượng và chế độ chảy của nó.
- Giáo viên: + Thủy chế đơn giản như sông Hồng phụ thuộc vào mùa mưa( mùa mưa chiếm 80% - (90% lượng nước cả năm).
+ Thủy chế phức tạp phụ thuộc nguồn tuyết, băng tan, mưa.
+ Thủy chế đặc biệt như sông Mixixipi ở Bắc Mĩ.
+ Dựa vào trang 71 so sánh lưu vực và tổng lượng nước của sông Mê
Ngày dạy:
Bài 23 SÔNG VÀ HỒ.
1. MỤC TIÊU:
1.1. Kiến thức:
Hoạt động 1:
- Học sinh hiểu khái niêm phụ lưu, chi lưu, hệ thống sông, lưu vực sông, lưu lượng nước, chế độ nước.
Hoạt động 2:
- Nắm được khái niệm hồ, biết nguyên nhân hình thành một số hồ và các loại hồ.
- Biết vai trò của sông hồ đối với đời sống và sản xuất của con người trên Trái Đất
- Biết nguyên nhân làm ô nhiễm nước và hậu quả, sự cần thiết phải bảo vệ nước sông , hồ .
1.2. Kỹ năng:
- Kỹ năng đọc bản đồ, Quan sát mô hình.
- Nhận biết hiện tượng ô nhiễm nước sông qua tranh ảnh và trên thực tế .
- Kĩ năng sống:tư duy, giao tiếp,làm chủ bản thân
1.3. Thái độ:
- Bồi dưỡng ý thức bảo vệ môi trường.
- Có ý thức bảo vệ, không làm ô nhiễm nước sông, hồ ; phản đối các hành vi làm ô nhiễm nước sông, hồ .
2.NỘI DUNG HỌC TẬP:
-Sông và hồ
3. CHUẨN BỊ:
3.1. Giáo viên:
Bản đồ tự nhiên TG
3.2. Học sinh:
Sgk, tập bản đồ, chuẩn bị bài theo câu hỏi sgk.
4. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
4.1. Ổn định tổ chức và kiểm diện: 1’. Kdss.
6A1 6A2 6A3 6A4 6A5
4.2. Kiểm tra miệng :
4. 3. Tiến trình bài học: 37’
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG BÀI HỌC
Giới thiệu bài.
Hoạt động 1.
** Sử dụng bản đồ khai thác kiến thức.
** Sử dụng mô hình, bảng số liệu khai thác kiến thức
+ Bằng những hiểu biết em hãy mô tả lại những dòng sông mà em thường gặp? Quê em có dòng sông nào?
TL: - Học sinh mô tả.
- Sông Vàm Cỏ Đông.
+ Sông là gì? Nguồn cung cấp nước cho dòng sông?
TL: - Sông là dòng nước chảy thường xuyên, tự nhiên, tương đối ổn định trên bề mặt thực địa.
- Nguồn cung cấp nước là nước mưa, nước ngầm, băng tan.
+ Quan sát bản đồ sông ngòi Việt Nam thành khái niệm lưu vực sông?
TL: - Học sinh lên bảng xác định.
+ Vậy lưu vực sông là gì? Đặc điểm dòng chảy phụ thuộc yếu tố nào?
TL: - Lưu vực sông là diện tích đất đai cung cấp nước thường xuyên cho sông gọi là lưu vực.
- Khí hậu.
- Giáo viên: + Đặc điểm lòng sông: phụ thuộc vào địa hình như miền núi sông lắm thác nhiều ghềnh chảy xiết.
+ Đồng bằng dòng sông mở rộng nước chảy êm, uốn khúc.
- Quan sát H 59 ( hệ thống sông) hay mô hình hệ thống sông.
- Giáo viên chia nhóm cho học sinh hoạt động từng đại diện nhóm trình bày bổ sung giáo viên chuẩn kiến thức và ghi bảng.
* Nhóm 1: Hãy cho biết những bộ phận nào hình thành nên một dòng sông?
TL:
# Giáo viên: - Phụ lưu – sông chính – chi lưu.
- Xác định dòng sông Hồng. phụ lưu gồm sông ( Đà, Lô, Chảy); chi lưu gồm sông ( Đáy, Đuống, Luộc, Ninh Cơ).
* Nhóm 2: Vậy hệ thống sông là gì?
TL:
+ Lưu lượng nước sông là gì?
TL:
+ Theo em lưu lượng của một con sông phụ thuộc vào điều kiện nào? Mùa nào nước chảy xiết, mùa nào chảy êm?
TL: - Diện tích lưu vực và nguồn cung cấp nước.
- Mùa mưa lưu lượng nước lớn.
- Mùa khô lưu lượng sông nhỏ.
= Như vậy sự thay đổi lưu lượng trong năm gọi là chế độ nước sông.
+ Vậy thủy chế là gì? Đặc điểm con sông thể hiện yếu tố gì?
TL: - Là nhịp điệu thay đổi lưu lượng của một con sông trong một năm.
- Đặc điểm cùa một con sông thể hiện qua lưu lượng và chế độ chảy của nó.
- Giáo viên: + Thủy chế đơn giản như sông Hồng phụ thuộc vào mùa mưa( mùa mưa chiếm 80% - (90% lượng nước cả năm).
+ Thủy chế phức tạp phụ thuộc nguồn tuyết, băng tan, mưa.
+ Thủy chế đặc biệt như sông Mixixipi ở Bắc Mĩ.
+ Dựa vào trang 71 so sánh lưu vực và tổng lượng nước của sông Mê
 








Các ý kiến mới nhất