Bài 1. Sống giản dị

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hà Thị Giang
Ngày gửi: 11h:52' 10-09-2016
Dung lượng: 161.5 KB
Số lượt tải: 46
Nguồn:
Người gửi: Hà Thị Giang
Ngày gửi: 11h:52' 10-09-2016
Dung lượng: 161.5 KB
Số lượt tải: 46
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 1 - TIẾT 1
Ngày soạn: 09/08/2016
Phần 1:ĐẠO ĐỨC
Chủ đề :Quan hệ với bản thân,người khác.
A. Mục tiêu chủ đề.
1.Kiến thức
- Thế nào là sống giản dị và không giản dị, trung thực, tự trọng, yêu thương con người, tôn sư trọng đạo, đoàn kết, tương trợ, khoan dung.
- Các biểu hiện của sống giản dị, trung thực, tự trọng, yêu thương con người, tôn sư trọng đạo, đoàn kết, tương trợ, khoan dung.
- Ý nghĩa của sống giản dị, trung thực, tự trọng, yêu thương con người, tôn sư trọng đạo, đoàn kết, tương trợ, khoan dung.
2. Kỹ năng
- Học sinh biết tự đánh giá hành vi của bản thân và của người khác về lối sống giản dị, trung thực, tự trọng, yêu thương con người, tôn sư trọng đạo, đoàn kết, tương trợ, khoan dung.
-Biết xây dựng kế hoạch tự rèn luyện,tự học tập những tấm gương tốt để trở thành người sống giản dị trung thực, tự trọng, yêu thương con người, tôn sư trọng đạo, đoàn kết, tương trợ, khoan dung.
* Các KNS cơ bản được giáo dục trong bài:
- Kn phân tích,so sánh,KN tư duy phê phán,KN giải quyết vấn đề,KNtự nhận thức giá trị bản thân.
3.Thái độ
- Hình thành ở HS thái độ quý trọng sự giản dị,chân thật, trung thực, tự trọng, yêu thương con người, tôn sư trọng đạo, đoàn kết, tương trợ, khoan dung xa lánh lối sống xa hoa,hình thức.
4.Tích hợp
-Tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh
5. Năng lực phát triển:
- Năng lực quan sát, phát hiện.
- Năng lực tư duy.
- Năng lực giải quyết vấn đề.
- Năng lực hợp tác.
- Năng lực trình bày.
- Năng lực vấn đáp.
- Năng lực viết tích cực.
- Năng lực động não.
B.Chuẩn bị
Giáo viên:
- SGK,SGV GDCD 7 ,tranh ảnh,,tục ngữ ca dao nói về phẩm chất trung thực, tự trọng, yêu thương con người, tôn sư trọng đạo, đoàn kết, tương trợ, khoan dung.
2. Học sinh : - SGK,vở ghi,tục ngữ ca dao.
3.Phương pháp:
- Thảo luận nhóm,nêu vấn đề,tạo tình huống
- Kể chuyện,phân tích,thuyết trình,đàm thoại.
- Sắm vai.
C.Phân phối chương trình của chủ đề
1
Bài 1
Sống giản dị
2
Bài 2
Trung thực
3
Bài 3
Tự trọng
-Câu hỏi gợi ý b phần truyện đọc): Không y/cầu HS trả lời
- Câu hỏi 5 và 10 phần Câu hỏi và bài tập: Không yêu cầu HS trả lời
4
Bài 4
Đạo đức và kỉ luật
Cả bài: Hướng dẫn HS đọc thêm
5,6
Bài5
Yêu thương con người
Câu hỏi gợi ý b phần truyện đọc: Không y/cầu HS trả lời
7
Bài 6:
Tôn sư trọng đạo
8
Bài 7:
Đoàn kết, tương trợ
Câu hỏi gợi ý c (phần truyện đọc): Không y/cầu HS trả lời
9
Kiểm tra 1 tiết
10
Bài 8
: Khoan dung
D.Tiến trình thực hiện chủ đề
BÀI 1: SỐNG GIẢN DỊ
A. Mục tiêu bài học.
1.Kiến thức
- Thế nào là sống giản dị và không giản dị?
- Các biểu hiện của sống giản dị.
- Phân biệt được giản gị với xa hoa,cầu kỳ,phô trương hình thức,với luộm thuộm ,cẩu thả.
- Ý nghĩa của sống giản dị?
2. Kỹ năng
- Học sinh biết tự đánh giá hành vi của bản thân và của người khác về lối sống giản dị ở mọi khía cạnh.
-Biết xây dựng kế hoạch tự rèn luyện,tự học tập những tấm gương sống giản dị để trở thành người sống giản dị
* Các KNS cơ bản được giáo dục trong bài:Kn phân tích,so sánh,KN tư duy phê phán,KN giải quyết vấn đề,KNtự nhận thức giá trị bản thân.
3.Thái độ
- Hình thành ở HS thái độ quý trọng sự giản dị,chân
Ngày soạn: 09/08/2016
Phần 1:ĐẠO ĐỨC
Chủ đề :Quan hệ với bản thân,người khác.
A. Mục tiêu chủ đề.
1.Kiến thức
- Thế nào là sống giản dị và không giản dị, trung thực, tự trọng, yêu thương con người, tôn sư trọng đạo, đoàn kết, tương trợ, khoan dung.
- Các biểu hiện của sống giản dị, trung thực, tự trọng, yêu thương con người, tôn sư trọng đạo, đoàn kết, tương trợ, khoan dung.
- Ý nghĩa của sống giản dị, trung thực, tự trọng, yêu thương con người, tôn sư trọng đạo, đoàn kết, tương trợ, khoan dung.
2. Kỹ năng
- Học sinh biết tự đánh giá hành vi của bản thân và của người khác về lối sống giản dị, trung thực, tự trọng, yêu thương con người, tôn sư trọng đạo, đoàn kết, tương trợ, khoan dung.
-Biết xây dựng kế hoạch tự rèn luyện,tự học tập những tấm gương tốt để trở thành người sống giản dị trung thực, tự trọng, yêu thương con người, tôn sư trọng đạo, đoàn kết, tương trợ, khoan dung.
* Các KNS cơ bản được giáo dục trong bài:
- Kn phân tích,so sánh,KN tư duy phê phán,KN giải quyết vấn đề,KNtự nhận thức giá trị bản thân.
3.Thái độ
- Hình thành ở HS thái độ quý trọng sự giản dị,chân thật, trung thực, tự trọng, yêu thương con người, tôn sư trọng đạo, đoàn kết, tương trợ, khoan dung xa lánh lối sống xa hoa,hình thức.
4.Tích hợp
-Tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh
5. Năng lực phát triển:
- Năng lực quan sát, phát hiện.
- Năng lực tư duy.
- Năng lực giải quyết vấn đề.
- Năng lực hợp tác.
- Năng lực trình bày.
- Năng lực vấn đáp.
- Năng lực viết tích cực.
- Năng lực động não.
B.Chuẩn bị
Giáo viên:
- SGK,SGV GDCD 7 ,tranh ảnh,,tục ngữ ca dao nói về phẩm chất trung thực, tự trọng, yêu thương con người, tôn sư trọng đạo, đoàn kết, tương trợ, khoan dung.
2. Học sinh : - SGK,vở ghi,tục ngữ ca dao.
3.Phương pháp:
- Thảo luận nhóm,nêu vấn đề,tạo tình huống
- Kể chuyện,phân tích,thuyết trình,đàm thoại.
- Sắm vai.
C.Phân phối chương trình của chủ đề
1
Bài 1
Sống giản dị
2
Bài 2
Trung thực
3
Bài 3
Tự trọng
-Câu hỏi gợi ý b phần truyện đọc): Không y/cầu HS trả lời
- Câu hỏi 5 và 10 phần Câu hỏi và bài tập: Không yêu cầu HS trả lời
4
Bài 4
Đạo đức và kỉ luật
Cả bài: Hướng dẫn HS đọc thêm
5,6
Bài5
Yêu thương con người
Câu hỏi gợi ý b phần truyện đọc: Không y/cầu HS trả lời
7
Bài 6:
Tôn sư trọng đạo
8
Bài 7:
Đoàn kết, tương trợ
Câu hỏi gợi ý c (phần truyện đọc): Không y/cầu HS trả lời
9
Kiểm tra 1 tiết
10
Bài 8
: Khoan dung
D.Tiến trình thực hiện chủ đề
BÀI 1: SỐNG GIẢN DỊ
A. Mục tiêu bài học.
1.Kiến thức
- Thế nào là sống giản dị và không giản dị?
- Các biểu hiện của sống giản dị.
- Phân biệt được giản gị với xa hoa,cầu kỳ,phô trương hình thức,với luộm thuộm ,cẩu thả.
- Ý nghĩa của sống giản dị?
2. Kỹ năng
- Học sinh biết tự đánh giá hành vi của bản thân và của người khác về lối sống giản dị ở mọi khía cạnh.
-Biết xây dựng kế hoạch tự rèn luyện,tự học tập những tấm gương sống giản dị để trở thành người sống giản dị
* Các KNS cơ bản được giáo dục trong bài:Kn phân tích,so sánh,KN tư duy phê phán,KN giải quyết vấn đề,KNtự nhận thức giá trị bản thân.
3.Thái độ
- Hình thành ở HS thái độ quý trọng sự giản dị,chân
 









Các ý kiến mới nhất