Bài 1. Sống giản dị

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Khánh Ly
Ngày gửi: 07h:56' 09-07-2016
Dung lượng: 258.0 KB
Số lượt tải: 77
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Khánh Ly
Ngày gửi: 07h:56' 09-07-2016
Dung lượng: 258.0 KB
Số lượt tải: 77
Số lượt thích:
0 người
Tuần 20 - Tiết 20
BÀI 12: SỐNG VÀ LÀM VIỆC CÓ KẾ HOẠCH ( Tiết 1)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức:
Nêu được các yêu cầu cơ bản khi thiết 1 bản kế hoạch.
2. Kĩ năng:
- Thiết kế bản kế hoạch sống và làm việc cho bản thân.
- Biết sống và làm việc có kế hoạch .
3. Thái độ:
Tôn trọng, ủng hộ lối sống và làm việc có kế hoạch, phê phán lối sống tuỳ tiện, không có kế hoạch.
4. Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực giải quyết vấn đề và giải quyết vấn đề xã hội, Năng lực sáng tạo, Năng lực giao tiếp,Năng lực hợp tác
II. CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:
- Kĩ năng trình bày suy nghĩ/ ý tưởng về sống và làm việc có kế hoạch.
- Kĩ năng tư duy phê phán, tìm kiếm và xử lí thông tin.
- Kĩ năng đặt mục tiêu.
- Kĩ năng quản lí thời gian.
- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm để xây dựng kế hoạch và thực hiện sống và làm việc có kế hoạch.
III. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Mẫu kế hoạch GV vẽ trên khổi giấy lớn
- Giấy khổ lớn, bút dạ
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. định lớp.
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
3.1 Khám phá.
GV: Nêu câu hỏi:
CH: Để đạt được kết quả cao trong học tập, theo em chúng ta cần phải làm gì?
HS: Học bài, làm bài đầy đủ trước khi đến lớp, đi học đều đặn, chú ý nghe thầy cô giáo giảng bài, có thời gian biểu hợp lí.
GV: Nhận xét, dẫn vào bài.
3.2 Kết nối
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
NỘI DUNGGHI BẢNG
* Hoạt động 1: Thảo luận nhóm - Tìm hiểu thông tin.
+ Mục tiêu:
- Học sinh nhận xét, đánh giá mặt ưu và tồn tại của bảng kế hoạch học tập vui chơi trong phần thông tin SGK.
- Rèn luyện kĩ năng trình bày suy nghĩ, ý tưởng, tư duy phê phán, thu thập và xử lí thông tin.
+ Cách tiến hành:
GV: Yêu cầu học sinh đọc phần thông tin SGK/ 35.
HS: Đọc phần thông tin SGK/ 35.
GV: Cho HS quan sát thời gian biểu của bạn Nguyễn Hải Bình, chia nhóm thảo luận trong vòng 3 phút.
- Nhóm 1: Em có nhận xét gì về thời gian biểu từng ngày trong tuần của bạn Bình ( cột dọc, cột ngang, nội dung chủ yếu của bản kế hoạch) ?
HS: Nhận xét thời gian biểu của bạn Bình:
- Cột dọc là thời gian trong ngày, công việc cả tuần.
- Cột ngang là thời gian trong tuần, công việc trong một ngày.
- Nội dung kế hoạch nói đến nhiệm vụ học tập, tự học, hoạt động cá nhân, nghỉ ngơi giải trí (thư viện, câu lạc bộ).
- Nhóm 2: Em thấy bản kế hoạch làm việc hàng tuần của bạn Bình chỗ nào hợp lý, chỗ nào chưa hợp lý?
HS:
- Hải Bình đã quan tâm tới điều chỉnh hợp lý các công việc trong tuần, học tập ở trường, tự học, theo dõi tình hình thời sự, giải trí, nghỉ ngơi bổ ích.
- Kế hoạch chưa hợp lý và thiếu:
-> Thiếu thời gian hằng ngày từ 11h30 đến 14h và từ 17h đến 19h. Thiếu công việc: Aên, ngủ, thể dục.
-> Chưa hợp lí: Thời gian lao động giúp đỡ gia đình quá ít.
- Thời gian xem ti vi quá nhiều .
CH: Tại sao bạn Bình không ghi trong kế hoạch các nội dung: Thời gian ăn, ngủ, vệ sinh cá nhân, tập thể dục?
HS: Vì những công việc đó đã diễn ra thường xuyên, thành thói quen của Bình vào những giờ ổn định nên nếu ghi tất cả thì các nội dung đó sẽ bị lặp đi lặp lại.
CH: Em có nhận xét gì về tính cách của bạn Bình?
HS: Bạn Bình có ý thức tự giác, chủ động làm việc theo kế hoạch không cần ai giúp đỡ.
CH: Tính chủ động, tự giác của Bình được thể hiện qua chi tiết nào?
HS: Ngay sau ngày khai giảng, biết được thời khóa biểu lên lớp hằng ngày Bình đã lên lịch làm việc, học tập từng ngày trong tuần.
CH: Em thử đoán xem với cách làm việc theo kế hoạch như bạn Bình thì sẽ đem lại
BÀI 12: SỐNG VÀ LÀM VIỆC CÓ KẾ HOẠCH ( Tiết 1)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức:
Nêu được các yêu cầu cơ bản khi thiết 1 bản kế hoạch.
2. Kĩ năng:
- Thiết kế bản kế hoạch sống và làm việc cho bản thân.
- Biết sống và làm việc có kế hoạch .
3. Thái độ:
Tôn trọng, ủng hộ lối sống và làm việc có kế hoạch, phê phán lối sống tuỳ tiện, không có kế hoạch.
4. Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực giải quyết vấn đề và giải quyết vấn đề xã hội, Năng lực sáng tạo, Năng lực giao tiếp,Năng lực hợp tác
II. CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:
- Kĩ năng trình bày suy nghĩ/ ý tưởng về sống và làm việc có kế hoạch.
- Kĩ năng tư duy phê phán, tìm kiếm và xử lí thông tin.
- Kĩ năng đặt mục tiêu.
- Kĩ năng quản lí thời gian.
- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm để xây dựng kế hoạch và thực hiện sống và làm việc có kế hoạch.
III. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Mẫu kế hoạch GV vẽ trên khổi giấy lớn
- Giấy khổ lớn, bút dạ
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. định lớp.
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
3.1 Khám phá.
GV: Nêu câu hỏi:
CH: Để đạt được kết quả cao trong học tập, theo em chúng ta cần phải làm gì?
HS: Học bài, làm bài đầy đủ trước khi đến lớp, đi học đều đặn, chú ý nghe thầy cô giáo giảng bài, có thời gian biểu hợp lí.
GV: Nhận xét, dẫn vào bài.
3.2 Kết nối
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
NỘI DUNGGHI BẢNG
* Hoạt động 1: Thảo luận nhóm - Tìm hiểu thông tin.
+ Mục tiêu:
- Học sinh nhận xét, đánh giá mặt ưu và tồn tại của bảng kế hoạch học tập vui chơi trong phần thông tin SGK.
- Rèn luyện kĩ năng trình bày suy nghĩ, ý tưởng, tư duy phê phán, thu thập và xử lí thông tin.
+ Cách tiến hành:
GV: Yêu cầu học sinh đọc phần thông tin SGK/ 35.
HS: Đọc phần thông tin SGK/ 35.
GV: Cho HS quan sát thời gian biểu của bạn Nguyễn Hải Bình, chia nhóm thảo luận trong vòng 3 phút.
- Nhóm 1: Em có nhận xét gì về thời gian biểu từng ngày trong tuần của bạn Bình ( cột dọc, cột ngang, nội dung chủ yếu của bản kế hoạch) ?
HS: Nhận xét thời gian biểu của bạn Bình:
- Cột dọc là thời gian trong ngày, công việc cả tuần.
- Cột ngang là thời gian trong tuần, công việc trong một ngày.
- Nội dung kế hoạch nói đến nhiệm vụ học tập, tự học, hoạt động cá nhân, nghỉ ngơi giải trí (thư viện, câu lạc bộ).
- Nhóm 2: Em thấy bản kế hoạch làm việc hàng tuần của bạn Bình chỗ nào hợp lý, chỗ nào chưa hợp lý?
HS:
- Hải Bình đã quan tâm tới điều chỉnh hợp lý các công việc trong tuần, học tập ở trường, tự học, theo dõi tình hình thời sự, giải trí, nghỉ ngơi bổ ích.
- Kế hoạch chưa hợp lý và thiếu:
-> Thiếu thời gian hằng ngày từ 11h30 đến 14h và từ 17h đến 19h. Thiếu công việc: Aên, ngủ, thể dục.
-> Chưa hợp lí: Thời gian lao động giúp đỡ gia đình quá ít.
- Thời gian xem ti vi quá nhiều .
CH: Tại sao bạn Bình không ghi trong kế hoạch các nội dung: Thời gian ăn, ngủ, vệ sinh cá nhân, tập thể dục?
HS: Vì những công việc đó đã diễn ra thường xuyên, thành thói quen của Bình vào những giờ ổn định nên nếu ghi tất cả thì các nội dung đó sẽ bị lặp đi lặp lại.
CH: Em có nhận xét gì về tính cách của bạn Bình?
HS: Bạn Bình có ý thức tự giác, chủ động làm việc theo kế hoạch không cần ai giúp đỡ.
CH: Tính chủ động, tự giác của Bình được thể hiện qua chi tiết nào?
HS: Ngay sau ngày khai giảng, biết được thời khóa biểu lên lớp hằng ngày Bình đã lên lịch làm việc, học tập từng ngày trong tuần.
CH: Em thử đoán xem với cách làm việc theo kế hoạch như bạn Bình thì sẽ đem lại
 








Các ý kiến mới nhất