Bài 3. Sơn Tinh, Thuỷ Tinh

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thao (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:38' 03-09-2016
Dung lượng: 93.5 KB
Số lượt tải: 47
Nguồn:
Người gửi: Trần Thao (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:38' 03-09-2016
Dung lượng: 93.5 KB
Số lượt tải: 47
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 3 Tiết 9 Ngày soạn:
Văn bản
SƠN TINH, THỦY TINH.
( Truyền thuyết)
A. Mục tiêu cần đạt.
1 Kiến thức: Giúp hs hiểu và cảm nhận được nội dung ý nghĩa của truyền thuyết “Sơn Tinh, Thủy Tinh”, nắm được những nét chính về nghệ thuật của truyện.
2 Kĩ năng: - Đọc – hiểu văn bản truyền thuyết theo nội dung thể loại.
Nắm bắt được các sự việc chính trong truyện.
Xác định ý nghĩa của truyện.
Kể lại được truyện.
3 Thái độ: Giáo dục tình yêu thiên nhiên, yêu lao động.
4 Tích hợp:
- Giáo dục kĩ năng suy nghĩ sáng tạo và trình bày suy nghĩ về ý nghĩa của các nhân vật trong truyện, kĩ năng giao tiếp.
B. Chuẩn bị:
1 Gv: - Phương pháp/ Pp kĩ thuật dạy học tích cực: Đọc sáng tạo, diễn giảng, vấn đáp gợi tìm, động não, thảo luận nhóm, trình bày.
Phương tiện dạy học: tranh, các tài liệu liên quan …
2 Hs: Học bài, soạn bài theo câu hỏi đọc hiểu sgk.
C Tiến trình lên lớp.
1 Ổn định tổ chức lớp.
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Hãy kể lại truyền thuyết “Thánh Gióng” và nêu ý nghĩa của truyện.
3 Bài mới.
Giới thiệu bài: Nhân dân ta, đặc biệt nhân dân miền Bắc, hằng năm phải đối mặt với mùa mưa bão hung giữ khủng khiếp. Để tồn tại, nhân dân ta phải sống, chiến đấu, chiến thắng giặc nước. Cuộc chiến đấu trường kì, gian truân ấy đã được thần thoại hóa trong truyền thuyết “Sơn Tinh, Thủy Tinh”.
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung cần đạt
Gv hướng dẫn cách đọc, đọc mẫu văn bản một lượt. Học sinh đọc lại.
Hs kể lại truyền thuyết, gv và hs nhận xét bổ sung.
Hs đọc phần từ khó sgk.
Hãy cho biết thể loại và phương thức biểu đạt của văn bản?
Hs: trình bày.
Dựa vào nội dung văn bản trên, hãy xác định bố cục của nó. (văn bản có thể chia làm mấy đoạn? Nội dung chính trong mỗi đoạn là gì? ). Truyện được gắn với thời đại lịch sử nào của người Việt Nam?
Hs động não và trả lời.
Văn bản chia làm ba phần:
Đ1: Từ đầu đến “mỗi thứ một đôi” -> Vua Hùng ra điều kiện chọn rể.
Đ2: Tiếp theo đến “thần nước đành rút quân về”
-> ST, TT đến cầu hôn và cuộc giao tranh của hai thần.
Đ3: Còn lại-> Sư trả thù hàng năm của TT và chiến thắng của ST.
=> Truyện gắn với thời đại các vua Hùng (Hùng Vương thứ sáu).
Dựa trên bố cục trên, gv hướng dẫn hs tìm hiểu vb.
Trong truyện có những nhân vật nào? Ai là nhân vật chính?
Hs: Tổng hợp, trình bày.
Vua Hùng đã kén rể trong hoàn cảnh và mục đích như thế nào?
Hs: Động não, trình bày.
ST, TT là những người như thế nào? Các nhân vật chính này được miêu tả bằng những chi tiết tưởng tượng kì ảo như thế nào?
Hs: trình bày:
- ST: Vẫy tay về …
- TT: Gọi gió …
Kết quả của lần kén rể đó ra sao?
Hs: trình bày.
Đằng sau câu chuyện mối tình của Sơn Tinh, Thủy Tinh và Mỵ Nương, câu chuyện phản ánh hiện thực nào?
Hs: Thảo luận, trình bày.
- Cuộc sống lao động vật lộn với thiên tai, lũ lụt hàng năm của cư dân đồng bằng Bắc Bộ.
- Khát vọng của người Việt cổ trong việc chế ngự thiên tai, lũ lụt, xây dựng và bảo vệ cuộc sống của mình.
Theo em, ý nghĩa tượng trưng của hai nhân vật này là gì?
Hs: Động não, thảo luận và trình bày.
- TT là hiện tương mưa to bão lớn hàng năm.
- ST là lực lượng cư dân Việt cổ đắp đe chống lụt, là ước mơ chế ngự thiên tai, lũ lụt của nhân dân.
Qua truyền thuyết, em có cảm nhận gì về nhân dân thời Việt cổ?
Nêu ý nghĩa của truyện?
Hs: Động não, trình bày.
Nêu đặc sắc về nội dung và ghệ thuật của truyện.
Hs trình bày và đọc nội dung phần ghi nhớ sgk.
I Tìm hiểu chung.
1 Đọc, kể và giải nghĩa từ khó.
2 Thể loại: truyền thuyết, ptbđ chính tự sự.
3. Bố cục:
Văn bản
SƠN TINH, THỦY TINH.
( Truyền thuyết)
A. Mục tiêu cần đạt.
1 Kiến thức: Giúp hs hiểu và cảm nhận được nội dung ý nghĩa của truyền thuyết “Sơn Tinh, Thủy Tinh”, nắm được những nét chính về nghệ thuật của truyện.
2 Kĩ năng: - Đọc – hiểu văn bản truyền thuyết theo nội dung thể loại.
Nắm bắt được các sự việc chính trong truyện.
Xác định ý nghĩa của truyện.
Kể lại được truyện.
3 Thái độ: Giáo dục tình yêu thiên nhiên, yêu lao động.
4 Tích hợp:
- Giáo dục kĩ năng suy nghĩ sáng tạo và trình bày suy nghĩ về ý nghĩa của các nhân vật trong truyện, kĩ năng giao tiếp.
B. Chuẩn bị:
1 Gv: - Phương pháp/ Pp kĩ thuật dạy học tích cực: Đọc sáng tạo, diễn giảng, vấn đáp gợi tìm, động não, thảo luận nhóm, trình bày.
Phương tiện dạy học: tranh, các tài liệu liên quan …
2 Hs: Học bài, soạn bài theo câu hỏi đọc hiểu sgk.
C Tiến trình lên lớp.
1 Ổn định tổ chức lớp.
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Hãy kể lại truyền thuyết “Thánh Gióng” và nêu ý nghĩa của truyện.
3 Bài mới.
Giới thiệu bài: Nhân dân ta, đặc biệt nhân dân miền Bắc, hằng năm phải đối mặt với mùa mưa bão hung giữ khủng khiếp. Để tồn tại, nhân dân ta phải sống, chiến đấu, chiến thắng giặc nước. Cuộc chiến đấu trường kì, gian truân ấy đã được thần thoại hóa trong truyền thuyết “Sơn Tinh, Thủy Tinh”.
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung cần đạt
Gv hướng dẫn cách đọc, đọc mẫu văn bản một lượt. Học sinh đọc lại.
Hs kể lại truyền thuyết, gv và hs nhận xét bổ sung.
Hs đọc phần từ khó sgk.
Hãy cho biết thể loại và phương thức biểu đạt của văn bản?
Hs: trình bày.
Dựa vào nội dung văn bản trên, hãy xác định bố cục của nó. (văn bản có thể chia làm mấy đoạn? Nội dung chính trong mỗi đoạn là gì? ). Truyện được gắn với thời đại lịch sử nào của người Việt Nam?
Hs động não và trả lời.
Văn bản chia làm ba phần:
Đ1: Từ đầu đến “mỗi thứ một đôi” -> Vua Hùng ra điều kiện chọn rể.
Đ2: Tiếp theo đến “thần nước đành rút quân về”
-> ST, TT đến cầu hôn và cuộc giao tranh của hai thần.
Đ3: Còn lại-> Sư trả thù hàng năm của TT và chiến thắng của ST.
=> Truyện gắn với thời đại các vua Hùng (Hùng Vương thứ sáu).
Dựa trên bố cục trên, gv hướng dẫn hs tìm hiểu vb.
Trong truyện có những nhân vật nào? Ai là nhân vật chính?
Hs: Tổng hợp, trình bày.
Vua Hùng đã kén rể trong hoàn cảnh và mục đích như thế nào?
Hs: Động não, trình bày.
ST, TT là những người như thế nào? Các nhân vật chính này được miêu tả bằng những chi tiết tưởng tượng kì ảo như thế nào?
Hs: trình bày:
- ST: Vẫy tay về …
- TT: Gọi gió …
Kết quả của lần kén rể đó ra sao?
Hs: trình bày.
Đằng sau câu chuyện mối tình của Sơn Tinh, Thủy Tinh và Mỵ Nương, câu chuyện phản ánh hiện thực nào?
Hs: Thảo luận, trình bày.
- Cuộc sống lao động vật lộn với thiên tai, lũ lụt hàng năm của cư dân đồng bằng Bắc Bộ.
- Khát vọng của người Việt cổ trong việc chế ngự thiên tai, lũ lụt, xây dựng và bảo vệ cuộc sống của mình.
Theo em, ý nghĩa tượng trưng của hai nhân vật này là gì?
Hs: Động não, thảo luận và trình bày.
- TT là hiện tương mưa to bão lớn hàng năm.
- ST là lực lượng cư dân Việt cổ đắp đe chống lụt, là ước mơ chế ngự thiên tai, lũ lụt của nhân dân.
Qua truyền thuyết, em có cảm nhận gì về nhân dân thời Việt cổ?
Nêu ý nghĩa của truyện?
Hs: Động não, trình bày.
Nêu đặc sắc về nội dung và ghệ thuật của truyện.
Hs trình bày và đọc nội dung phần ghi nhớ sgk.
I Tìm hiểu chung.
1 Đọc, kể và giải nghĩa từ khó.
2 Thể loại: truyền thuyết, ptbđ chính tự sự.
3. Bố cục:
 









Các ý kiến mới nhất