Bài 12. Số từ và lượng từ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lưu Vy
Ngày gửi: 15h:15' 04-11-2018
Dung lượng: 478.8 KB
Số lượt tải: 107
Nguồn:
Người gửi: Lưu Vy
Ngày gửi: 15h:15' 04-11-2018
Dung lượng: 478.8 KB
Số lượt tải: 107
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 04/11/2017
Ngày giảng: 07/11/2017 lớp 6B
Tiết 52 - Tiếng Việt: SỐ TỪ VÀ LƯỢNG TỪ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Hiểu khái niệm Số từ và lượng từ:
- Nghĩa khái quát của số từ và lượng từ.
- Đặc điểm của số từ và lượng từ.
+ Khả năng kết hợp số từ và lượng từ.
+ Chức vụ ngữ pháp của Số từ và lượng từ.
2. Kĩ năng
- Nhận diện số từ và lượng từ.
- Phân biệt số từ với danh từ chỉ đơn vị.
- Vận dụng số từ và lượng từ khi nói , viết.
3. Thái độ
GD ý thức sử dụng số từ và lượng từ trong khi núi viết, tự hào về ngụn ngữ Tiếng Việt
II.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1.Chuẩn bị của giáo viên
- Nghiên cứu kĩ nội dung SGK, SGV - soạn giáo án.
- Tìm thêm ví dụ mở rộng, củng cố và khắc sâu nội dung kiến thức của bài.
- Soạn nội dung trình chiếu.
- Chuẩn bị máy chiếu.
2. Chuẩn bị của học sinh
- Học bài cụm danh từ.
- Đọc và soạn nội dung bài Số từ và lượng từ (theo hệ thống câu hỏi trong sách giáo khoa).
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1. Kiểm tra bài cũ(3’)
a) Câu hỏi (Chiếu Slide 1)
? Cụm danh từ là gì? Tìm cụm danh từ trong ví dụ sau:
Lan là một học sinh chăm ngoan.
b) Đáp án, biểu điểm (Chiếu Slide 2)
- Cụm danh từ là loại tổ hợp từ do danh từ với một số từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành. (5 điểm)
- Cụm danh từ: một học sinh chăm ngoan. (5 điểm)
*Đặt vấn đề (1’): Các em đã biết, danh từ thường kết hợp với một số từ ngữ khác tạo thành cụm danh từ. Những từ ngữ ở phần trước thường là những từ ngữ chỉ số lượng. Đó chính là số từ và lượng từ. Vậy số từ và lượng từ có những đặc điểm gì, tiết học hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ điều đó.
2. Dạy nội dung bài mới ( 37’)
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung ghi bảng
GV
HS
?K
?Y
HS
?K
HS
GV
?
HS
?Tb
HS
GV
HS
?Y
HS
GV
?K
HS
GV
?
HS
GV
GV
?K
?
HS
GV
GV
HS
GV
GV
HS
GV
?
HS
?
HS
?
HS
GV
?
HS
GV
?Tb
HS
GV
HS
GV
GV
?
HS
?
HS
GV
?
HS
GV
GV
GV
HS
GV
GV
GV
GV
HS
?
HS
GV
GV
HS
GV
GV
GV
GV
GV
HS
GV
GV
Chiếu Slide 3: ví dụ trong sách giáo khoa (T.128):
a) Hai chàng tâu hỏi đồ sính lễ cần sắm những gì, vua bảo: “Một trăm ván cơm nếp, một trăm nệp bánh chưng và voi chín ngà, gà chín cựa, ngựa chín hồng mao, mỗi thứ một đôi.
(Sơn Tinh, Thuỷ Tinh)
b) Tục truyền đời Hùng Vương thứ sáu, ở làng Gióng có hai vợ chồng ông lão chăm chỉ làm ăn và có tiếng là phúc đức.
(Thành Gióng)
Đọc ví dụ:
Các từ in đậm bổ sung ý nghĩa cho những từ nào trong câu?
a
Ngày giảng: 07/11/2017 lớp 6B
Tiết 52 - Tiếng Việt: SỐ TỪ VÀ LƯỢNG TỪ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Hiểu khái niệm Số từ và lượng từ:
- Nghĩa khái quát của số từ và lượng từ.
- Đặc điểm của số từ và lượng từ.
+ Khả năng kết hợp số từ và lượng từ.
+ Chức vụ ngữ pháp của Số từ và lượng từ.
2. Kĩ năng
- Nhận diện số từ và lượng từ.
- Phân biệt số từ với danh từ chỉ đơn vị.
- Vận dụng số từ và lượng từ khi nói , viết.
3. Thái độ
GD ý thức sử dụng số từ và lượng từ trong khi núi viết, tự hào về ngụn ngữ Tiếng Việt
II.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1.Chuẩn bị của giáo viên
- Nghiên cứu kĩ nội dung SGK, SGV - soạn giáo án.
- Tìm thêm ví dụ mở rộng, củng cố và khắc sâu nội dung kiến thức của bài.
- Soạn nội dung trình chiếu.
- Chuẩn bị máy chiếu.
2. Chuẩn bị của học sinh
- Học bài cụm danh từ.
- Đọc và soạn nội dung bài Số từ và lượng từ (theo hệ thống câu hỏi trong sách giáo khoa).
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1. Kiểm tra bài cũ(3’)
a) Câu hỏi (Chiếu Slide 1)
? Cụm danh từ là gì? Tìm cụm danh từ trong ví dụ sau:
Lan là một học sinh chăm ngoan.
b) Đáp án, biểu điểm (Chiếu Slide 2)
- Cụm danh từ là loại tổ hợp từ do danh từ với một số từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành. (5 điểm)
- Cụm danh từ: một học sinh chăm ngoan. (5 điểm)
*Đặt vấn đề (1’): Các em đã biết, danh từ thường kết hợp với một số từ ngữ khác tạo thành cụm danh từ. Những từ ngữ ở phần trước thường là những từ ngữ chỉ số lượng. Đó chính là số từ và lượng từ. Vậy số từ và lượng từ có những đặc điểm gì, tiết học hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ điều đó.
2. Dạy nội dung bài mới ( 37’)
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung ghi bảng
GV
HS
?K
?Y
HS
?K
HS
GV
?
HS
?Tb
HS
GV
HS
?Y
HS
GV
?K
HS
GV
?
HS
GV
GV
?K
?
HS
GV
GV
HS
GV
GV
HS
GV
?
HS
?
HS
?
HS
GV
?
HS
GV
?Tb
HS
GV
HS
GV
GV
?
HS
?
HS
GV
?
HS
GV
GV
GV
HS
GV
GV
GV
GV
HS
?
HS
GV
GV
HS
GV
GV
GV
GV
GV
HS
GV
GV
Chiếu Slide 3: ví dụ trong sách giáo khoa (T.128):
a) Hai chàng tâu hỏi đồ sính lễ cần sắm những gì, vua bảo: “Một trăm ván cơm nếp, một trăm nệp bánh chưng và voi chín ngà, gà chín cựa, ngựa chín hồng mao, mỗi thứ một đôi.
(Sơn Tinh, Thuỷ Tinh)
b) Tục truyền đời Hùng Vương thứ sáu, ở làng Gióng có hai vợ chồng ông lão chăm chỉ làm ăn và có tiếng là phúc đức.
(Thành Gióng)
Đọc ví dụ:
Các từ in đậm bổ sung ý nghĩa cho những từ nào trong câu?
a
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất