Bài 12. Số từ và lượng từ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Kim Chung
Ngày gửi: 19h:25' 09-11-2016
Dung lượng: 79.0 KB
Số lượt tải: 333
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Kim Chung
Ngày gửi: 19h:25' 09-11-2016
Dung lượng: 79.0 KB
Số lượt tải: 333
Số lượt thích:
0 người
Tiết CT 52
Tuần 13
SỐ TỪ VÀ LƯỢNG TỪ
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
HS biết: - Khái niệm số từ và lượng từ:
- Đặc điểm ngữ pháp của số từ và lượng từ:
+ Khả năng kết hợp của số từ và lượng từ.
+ Chức vụ ngữ pháp của số từ và lượng từ.
HS hiểu: - Nghĩa khái quát của số từ và lượng từ.
2. Kĩ năng:
- Nhận diện được số từ và lượng từ.
- Phân biệt số từ với danh từ chỉ đơn vị.
- Vận dụng số từ và lượng từ khi nói, viết.
3. Thái độ: HS có ý thức dùng từ đúng, chính xác.
II. NỘI DUNG HỌC TẬP:
- Khái niệm số từ, lượng từ.
- Ý nghĩa và công dụng của số từ và lượng từ.
- Cách sử dụng số từ, lượng từ trong khi nói viết.
III. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên: Bảng phụ.
2. Học sinh: SGK, vở BT
IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
1. Ổn định tổ chức và kiểm diện:
2. Kiểm tra miệng:
? Cụm danh từ là gì? Xác định cụm danh từ trong câu sau: “Có một con ếch sống lâu ngày trong một giếng nọ.” (10đ)
- Cụm danh từ là một tổ hợp từ do danh từ và một số từ ngữ khác phụ thuộc nó tạo thành.
- Cụm danh từ trong câu trên là:
+ Một con ếch
+ Một giếng nọ
3. Tiến trình bài học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG BÀI HỌC
*Hoạt đống1(1 phút):Vào bài:
*Hoạt động 2(15 phút)::Nhận diện và phân biệt số từ với danh từ chỉ đơn vị.
**GV Treo bảng phụ ghi ví dụ 1- SGK/128- HS đọc ví dụ.
?.Các từ in đậm trong những câu trên bổ sung ý nghĩa cho từ nào trong câu?? Chúng đứng ở vị trí nào trong cụm từ và bổ sung ý nghĩa gì?
+ Trình bày:
a)- hai bổ nghĩa cho chàng
- một trăm bổ nghĩa cho ván cơm nếp
- một trăm bổ nghĩa cho nệp bánh chưng
- chín bổ nghĩa cho ngà
- chín bổ nghĩa cho cựa
- chín bổ nghĩa cho hồng mao
- một bổ nghĩa cho đôi
=>Chúng đứng trước danh từ, biểu thị số lượng sự vật.
b) sáu bổ nghĩa cho thứ
=> Đứng sau danh từ chỉ thứ tự của sự vật.
**GV Kết luận: ghi bảng.
?? Vây thế nào là số từ là gì?? Nhận xét về vị trí của số từ?
+. Nêu ý 1- Ghi nhớ: SGK/128
(? Từ “ đôi” trong câu a có phải là số từ không? Vì sao?
( Không phải, vì đó là danh từ chỉ đơn vị. Nó mang ý nghĩa đơn vị và đứng vị trí của danh từ chỉ đơn vị.
( Một đôi không phải là số từ ghép như một trăm, một nghìn, vì sau từ “đôi” không thể sử dụng danh từ chỉ đơn vị.
Ví dụ: Không thể nói: Một đôi con trâu (đôi và con đều là danh từ chỉ đơn vị). Có thể nói: Một đôi trâu hoặc Một trăm con trâu.
? Hãy tìm thêm một số từ tượng tự như đôi?
( Cặp, tá, chục, muôn, vạn, thiên…
**GV chốt ý: * Nhận diện và phân biệt số từ với danh từ chỉ đơn vị:
- Số từ: không trực tiếp kết hợp với chỉ từ.
- Danh từ chỉ đơn vị: có thể trực tiếp kết hợp với số từ ở phía trước và chỉ từ ở phiá sau.
**GV lưu ý cho HS cần phân biệt số từ với danh từ chỉ đơn vị gắn với ý nghĩa số lượng.
? Vậy số từ là gì? Khi sử dụng và nhận diện số từ ta cần lưu ý điều gì?
HS rút ra ở nội ung ghi nhớ 1SGK/128.
*Gọi HS làm BT1 phần luyện tập để HS phân biệt số từ chỉ số lượng và số từ chỉ thứ tự.
( Một, hai, ba, năm(cánh): Số từ chỉ số lượng.
(Canh) bốn, năm: Số từ chỉ số thứ tự
*GV: Thể hiện niềm thao thức, lo nghĩ khôn nguôi, vì dân, vì nước, vì vận mệnh dân tộc của Bác Hồ.
- HS nhìn hình ảnh minh họa rồi tìm câu ca dao có sử dụng
Tuần 13
SỐ TỪ VÀ LƯỢNG TỪ
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
HS biết: - Khái niệm số từ và lượng từ:
- Đặc điểm ngữ pháp của số từ và lượng từ:
+ Khả năng kết hợp của số từ và lượng từ.
+ Chức vụ ngữ pháp của số từ và lượng từ.
HS hiểu: - Nghĩa khái quát của số từ và lượng từ.
2. Kĩ năng:
- Nhận diện được số từ và lượng từ.
- Phân biệt số từ với danh từ chỉ đơn vị.
- Vận dụng số từ và lượng từ khi nói, viết.
3. Thái độ: HS có ý thức dùng từ đúng, chính xác.
II. NỘI DUNG HỌC TẬP:
- Khái niệm số từ, lượng từ.
- Ý nghĩa và công dụng của số từ và lượng từ.
- Cách sử dụng số từ, lượng từ trong khi nói viết.
III. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên: Bảng phụ.
2. Học sinh: SGK, vở BT
IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
1. Ổn định tổ chức và kiểm diện:
2. Kiểm tra miệng:
? Cụm danh từ là gì? Xác định cụm danh từ trong câu sau: “Có một con ếch sống lâu ngày trong một giếng nọ.” (10đ)
- Cụm danh từ là một tổ hợp từ do danh từ và một số từ ngữ khác phụ thuộc nó tạo thành.
- Cụm danh từ trong câu trên là:
+ Một con ếch
+ Một giếng nọ
3. Tiến trình bài học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG BÀI HỌC
*Hoạt đống1(1 phút):Vào bài:
*Hoạt động 2(15 phút)::Nhận diện và phân biệt số từ với danh từ chỉ đơn vị.
**GV Treo bảng phụ ghi ví dụ 1- SGK/128- HS đọc ví dụ.
?.Các từ in đậm trong những câu trên bổ sung ý nghĩa cho từ nào trong câu?? Chúng đứng ở vị trí nào trong cụm từ và bổ sung ý nghĩa gì?
+ Trình bày:
a)- hai bổ nghĩa cho chàng
- một trăm bổ nghĩa cho ván cơm nếp
- một trăm bổ nghĩa cho nệp bánh chưng
- chín bổ nghĩa cho ngà
- chín bổ nghĩa cho cựa
- chín bổ nghĩa cho hồng mao
- một bổ nghĩa cho đôi
=>Chúng đứng trước danh từ, biểu thị số lượng sự vật.
b) sáu bổ nghĩa cho thứ
=> Đứng sau danh từ chỉ thứ tự của sự vật.
**GV Kết luận: ghi bảng.
?? Vây thế nào là số từ là gì?? Nhận xét về vị trí của số từ?
+. Nêu ý 1- Ghi nhớ: SGK/128
(? Từ “ đôi” trong câu a có phải là số từ không? Vì sao?
( Không phải, vì đó là danh từ chỉ đơn vị. Nó mang ý nghĩa đơn vị và đứng vị trí của danh từ chỉ đơn vị.
( Một đôi không phải là số từ ghép như một trăm, một nghìn, vì sau từ “đôi” không thể sử dụng danh từ chỉ đơn vị.
Ví dụ: Không thể nói: Một đôi con trâu (đôi và con đều là danh từ chỉ đơn vị). Có thể nói: Một đôi trâu hoặc Một trăm con trâu.
? Hãy tìm thêm một số từ tượng tự như đôi?
( Cặp, tá, chục, muôn, vạn, thiên…
**GV chốt ý: * Nhận diện và phân biệt số từ với danh từ chỉ đơn vị:
- Số từ: không trực tiếp kết hợp với chỉ từ.
- Danh từ chỉ đơn vị: có thể trực tiếp kết hợp với số từ ở phía trước và chỉ từ ở phiá sau.
**GV lưu ý cho HS cần phân biệt số từ với danh từ chỉ đơn vị gắn với ý nghĩa số lượng.
? Vậy số từ là gì? Khi sử dụng và nhận diện số từ ta cần lưu ý điều gì?
HS rút ra ở nội ung ghi nhớ 1SGK/128.
*Gọi HS làm BT1 phần luyện tập để HS phân biệt số từ chỉ số lượng và số từ chỉ thứ tự.
( Một, hai, ba, năm(cánh): Số từ chỉ số lượng.
(Canh) bốn, năm: Số từ chỉ số thứ tự
*GV: Thể hiện niềm thao thức, lo nghĩ khôn nguôi, vì dân, vì nước, vì vận mệnh dân tộc của Bác Hồ.
- HS nhìn hình ảnh minh họa rồi tìm câu ca dao có sử dụng
 








Các ý kiến mới nhất