Chương 1: Số tự nhiên - Bài 5: Thứ tự thực hiện các phép tính.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Ái Phi
Ngày gửi: 09h:03' 08-09-2025
Dung lượng: 172.4 KB
Số lượt tải: 18
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Ái Phi
Ngày gửi: 09h:03' 08-09-2025
Dung lượng: 172.4 KB
Số lượt tải: 18
Số lượt thích:
0 người
KHBD: Toán (SH)
Khối: 6
Ngày soạn: 08/9/2025
Năm học: 2025 - 2026
Tổng số tiết: 02
Tiết 6 + 7
BÀI 5. THỨ TỰ THỰC HIỆN CÁC PHÉP TÍNH
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong tiết này HS
- Biết thực hiện đúng thứ tự các phép tính trong một biểu thức.
- Biết sử dụng máy tính cầm tay tính giá trị của biểu thức.
2. Năng lực
- Năng lực riêng:
+ Tính được giá trị biểu thức số, biểu thức chữ bằng cách vận dụng các quy tắc về thứ
tự thực hiện các phép tính.
+ Lập được biểu thức tính kết quả của một số bài toán thực tiễn quen thuộc.
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; mô hình hóa toán học, sử
dụng công cụ, phương tiện học toán.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi,
khám phá và sáng tạo cho HS tính độc lập, tự tin và tự chủ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: Tài liệu giảng dạy; SGK; kế hoạch bài giảng PPT, máy tính xách tay có cài
sẵn phần mềm giả lập máy tính Casio fx – 570 VN PLUS.
2 – HS: Đồ dùng học tập; SGK; SBT; máy tính cầm tay.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỎI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a. Mục tiêu
+ Gây chú ý để HS quan tâm tới thứ tự thực hiện các phép tính.
b. Nội dung: HS quan sát trên màn chiếu hoặc SGK hoàn thành yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: Nhận biết được kiến thức chuẩn bị tìm hiểu trong bài.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS thực hiện phép tính:
6 – ( 6 : 3 + 1) . 2
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS thực hiện tính theo suy nghĩ cá nhân.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV hỏi đáp nhanh đáp án của tất cả HS và gọi 1 vài HS
nếu cách thực hiện phép tính.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó đặt vấn
đề, dẫn dắt HS vào bài học mới: “ Muốn biết kết quả của bạn nào đúng, bạn nào sai.
Tại sao bạn này đúng? Chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài ngày hôm nay.” => Bài mới.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Thứ tự thực hiện phép tính
a. Mục tiêu:
+ Nhớ lại và nhận biết được một đối tượng đã cho có phải là biểu thức hay không.
+ Nhận biết và nắm được hệ thống các quy tắc về thứ tự thực hiện các phép tính.
GV: Trần Thị Ái Phi
Tổ: Toán - GDTC
Trường THCS Hàm Trí
Trang: 1
KHBD: Toán (SH)
Khối: 6
Năm học: 2025 - 2026
+ Kiểm tra khả năng nhận biết các kiến thức và vận dụng vào đời sống.
b. Nội dung:
+ GV giảng, trình bày.
+ HS chú ý theo dõi SGK, lắng nghe và hoàn thành yêu cầu.
c. Sản phẩm: Kết quả của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Thứ tự thực hiện phép tính
- GV cho HS nhớ và nhắc lại về biểu thức.
HĐKP:
- GV chốt lại khái niệm biểu thức một cách Có các kết quả khác nhau đó vì:
ngắn gọn: Gồm các phép toán cộng, trừ, + An có kết quả bằng 0 vì An thực
nhân, chia và nâng lên lũy thừa của các con hiện lần lượt các phép tính từ trái
số hoặc chữ.
sang phải (sai thứ tự các phép tính):
( GV không bắt HS học thuộc mà chỉ cần
6 – 6 : 3 . 2 = 0 : 3. 2 = 0
HS nhận biết được đối tượng cụ thể cho có + Bình có kết quả bằng 2 vì Bình
phải là biểu thức không)
thực hiện đúng theo quy tắc nhân chia
- GV yêu cầu HS suy nghĩ và hoàn thành trước, cộng trừ sau:
HĐKP.
6 – 6 : 3 . 2 = 6 – 2. 2 = 6 - 4 = 2
- GV dẫn dắt, yêu cầu HS đọc hiểu quy ước + Chi có kết quả bằng 5 vì Chi thực
về thực hiện các phép tính trong một biểu hiện 3.2 trước ( sai thứ tự phép tính):
thức .
6 – 6 : 3 . 2 = 6 – 6 : 6= 6 -1 = 5
- GV phân tích và lấy Ví dụ cho HS dễ hình * Khi thực hiện các phép tính trong
dung (GV vừa giảng vừa bao quát lớp bảo một biểu thức:
đảm 100% ghi chép đầy đủ, chính xác):
- Với các biểu thức không có dấu
Đối với biểu thức có dấu ngoặc
ngoặc: Lũy thừa → Nhân và chia →
Nếu chỉ có phép cộng và phép trừ ( hoặc chỉ Cộng và trừ
có phép nhân và phép chia) thì thực hiên các VD:
52 – 8 + 11 = 44 + 11 = 55
phép tính từ trái qua phải, chẳng hạn:
60 : 10 × 5 = 30
52 – 8 + 11 = 44 + 11 = 55
10 + 2 . 42 = 10 + 2. 16
60 : 10 × 5 = 30
= 10 + 32 = 42
Nếu có phép tính cộng, trừ, nhân, chia, nâng - Với các biểu thức có dấu ngoặc:
lên lũy thừa thì ta thực hiện phép tính nâng trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau:
lên lũy thừa trước, rồi đến nhân chia, cuối
()→[]→{}
cùng đến cộng và trừ, chẳng hạn:
VD:
2
10 + 2 . 4 = 10 + 2. 16
( 10 + 17) : 9 = 27 : 9 = 3
= 10 + 32 = 42
{15 + 2.[8-(5-3)]} : 9
Đối với biểu thức không có dấu
= 15 + 2.[8-2]} : 9
ngoặc:
= {15 + 2.6} : 9
Nếu chỉ có một dấu ngoặc thì ta thực hiện
= {15+12} :9
phép tính trong dấu ngoặc trước. Chẳng
= 27 : 9 = 3
hạn:
Thực hành 1:
( 10 + 17) : 9 = 27 : 9 = 3
a) 72 . 19 - 362 : 18 = 1368 – 72 =
Nếu có các dấu ngoặc tròn ( ) , dấu ngoặc 1296.
vuông [ ], dấu ngoặc nhọn { } thì ta thực b) 750 : {130 – [(5 . 14 – 65)3 + 3]}
GV: Trần Thị Ái Phi
Tổ: Toán - GDTC
Trường THCS Hàm Trí
Trang: 2
KHBD: Toán (SH)
Khối: 6
Năm học: 2025 - 2026
hiện các phép tính trong dấu ngoặc tròn = 750 : {130 – [(70 – 65)3 + 3]}
trước, rồi thực hiện các phép tính trong dấu = 750 : {130 – [(5)3 + 3]}
ngoặc vuông, cuối cùng thực hiện các phép = 750 : (130 – 128)
tính trong dấu ngoặc nhọn. Chẳng hạn:
= 750 : 2
{15 + 2.[8-(5-3)]} : 9
= 375
Thực hành 2:
= 15 + 2.[8-2]} : 9
a) (13x- 122) : 5 = 5
= {15 + 2.6} : 9
13x- 122 = 25
= {15+12} :9
13x = 25 + 122
= 27 : 9 = 3
- GV cho HS đọc hiểu Ví dụ 1 được trình 13x = 25 + 144
13x = 169
bày trong SGK – tr19.
- GV yêu cầu HS áp dụng quy tắc để hoàn x = 169 : 13
thành Thực hành 1 ( 2 HS lên bảng trình => x = 13
b) 3x [82 - 2.(25 - 1)] = 2 022
bày).
- GV cho HS trao đổi, thảo luận nhóm hoàn 3x = 2 022: [82 - 2 . (25 - 1)]
thành Thực hành 2( 2 HS lên bảng trình 3x = 2 022 : [ 64 – 2.31]
3x = 2 022 : 2
bày).
x = 1 011 : 3
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, hoạt động và hoàn => x = 337
thành các yêu cầu của GV.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, trình bày tại chỗ.
- HS giơ tay, trình bày bảng, cácHS khác
hoàn thành vở.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho
bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV chữa lại đáp án, cho 1 vài HS nêu lại
thứ tự thực hiện các phép tính trong một
biểu thức và đánh giá quá trình học của HS.
Tiết 7
Hoạt động 2: Sử dụng máy tính cầm tay
a. Mục đích:
- HS biết chức năng và sử dụng một số phím chức năng chính của máy tính: Mở (tắt)
máy; Xóa màn hình ; Chọn chế độ tính toán số học ; Nhận kết quả.
- HS biết thực hiện các phép tính số học cơ bản : Cộng, trừ, nhân, chia hai số tự
nhiên ; Lũy thừa của một số tự nhiên ; Bình phương ; Lập phương ; Tìm thương ( và
dư, nếu có).
- HS biết nhập biểu thức tính toán ( có dấu ngoặc) : biểu thức hiện trên màn hình
giống như sách, vở.
b. Nội dung:
+ GV giảng, trình bày.
+ HS chú ý theo dõi SGK, lắng nghe và hoàn thành yêu cầu.
c. Sản phẩm: Kết quả của HS
d. Tổ chức thực hiện:
GV: Trần Thị Ái Phi
Tổ: Toán - GDTC
Trường THCS Hàm Trí
Trang: 3
KHBD: Toán (SH)
Khối: 6
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV giới thiệu: Có rất nhiều loại
MTCT. Em hãy nêu 1 số loại máy tính
cầm tay mà em biết.
- Sau khi HS trả lời, GV chiếu Slide và
giới thiệu 1 số loại máy tính cầm tay.
- GV dẫn dắt: “Trên thị trường có rất
nhiều loại máy tính cầm tay khác nhau,
chúng ta sẽ tìm hiểu các tính năng trên
của máy Casio fx 570VN PLUS, một
loại máy tính cầm tay khá phổ biến.”
- GV chiếu Slide “Bản giả lập Máy tính
fx 500 VN PLUS” và giới thiệu một số
phím chức năng chính của MTCT ( HS
nghe và thực hành theo):
Năm học: 2025 - 2026
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
2. Sử dụng máy tính cầm tay
Thực hành 3:
a) 93. ( 4327 – 1928) + 2500
-Nút ấn:
-Kết quả:
b) 53. (64.19 + 26.35) – 210
- Nút ấn:
- Kết quả:
+ Nút mở máy:
+ Nút tắt máy:
+ Các nút số từ 0 đến 9.
+ Nút dấu cộng, dấu trừ, dấu nhân, dấu
chia.
+ Nút dấu “=” cho phép hiện ra kết quả
trên màn hình số.
+ Nút xóa:
+ Nút xóa toàn bộ phép tính vừa thực
hiện:
+ Nút dấu ngoặc trái và phải:
+ Nút tính lũy thừa:
- GV yêu cầu HS đọc hiểu và thực hiện
theo Ví dụ 2.
- GV yêu cầu HS vận dụng kiến thức
GV: Trần Thị Ái Phi
Tổ: Toán - GDTC
Trường THCS Hàm Trí
Trang: 4
KHBD: Toán (SH)
Khối: 6
Năm học: 2025 - 2026
hoàn thành Thực hành 3.
- GV lưu ý cho HS :
Khi nhập phép nhân một số với tổng,
trước dấu ngoặc không cần bấm phím
.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS chú ý lắng nghe, hoạt động và
hoàn thành các yêu cầu của GV.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
-HS giơ tay phát biểu tại chỗ, trình bày
bảng, các HS khác chú ý và nhận xét, bổ
sung.
- Đối với bài Thực hành 3, HS lên thực
hiện thao tác trên bản gải lập máy tính
cho cả lớp cùng theo dõi và nhận xét.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV chốt lại đáp án, lưu ý HS và cho
HS nhắc lại quy tắc nhân hai lũy thừa
cùng cơ số.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục đích: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thành Bài 1+ 2.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, hoàn thành vở, mỗi bài 2 HS lên bảng trình bày.
Bài 1:
a) 2 023 + 252 : 53 + 27
= 2 023 + (5 . 5)2 : 53+ 27
= 2 023 + 52 . 2 : 53+ 27
= 2 023 + 5 + 27
= 2 055
b) 60 : [7 . (112 - 20 . 6) + 5]
= 60 : [7 . (112 - 20 . 6) + 5]
= 60 : [7 . (121 - 20 . 6) + 5]
= 60 : [7 . (121 - 120) + 5]
= 60 : (7 . 1 + 5)
= 60 : 12
=5
Bài 2:
a) (9x + 23) : 5 = 2
9x + 23 = 2 . 5
9x + 23 = 10
9x = 10 - 23
GV: Trần Thị Ái Phi
Tổ: Toán - GDTC
Trường THCS Hàm Trí
Trang: 5
KHBD: Toán (SH)
Khối: 6
Năm học: 2025 - 2026
9x = 10 – 8
9x = 2
2
=> x = 9
b) [34 - (82 + 14) : 13]x = 53 + 102
[34 - (82 + 14) : 13]x =225
x = 225 : [34 - (82 + 14) : 13]
x = 225 : (34 - 78 : 13)
x = 225 : (34 - 6)
x = 225 : 75
=> x = 3
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để củng cố và khắc sâu kiến
thức.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập bài 3+ 4
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, hoàn thành vở ( 2 HS lên thực hiện trên bản giả lập máy
tính bài 3, 1HS lên bảng trình bày bài 4)
c. Sản phẩm: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bài 3:
a) 20272 – 19732
- Nút ấn:
- Kết quả:
b) 42 + (365 – 289) . 71
- Nút ấn:
- Kết quả:
Bài 4: Giải:
Tổng số tiền mua văn phòng phẩm của cơ quan là:
35 . 10 + 67 . 5 + 100 . 5 + 35 . 7 + 35 . 5 = 1 605 (nghìn đồng).
Đáp án: 1 605 nghìn đồng.
- HS nhận xét, bổ sung.
- GV đánh giá, chuẩn kiến thức.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Phương pháp
Công cụ đánh
Hình thức đánh giá
Ghi Chú
đánh giá
giá
GV: Trần Thị Ái Phi
Tổ: Toán - GDTC
Trường THCS Hàm Trí
Trang: 6
KHBD: Toán (SH)
Khối: 6
Năm học: 2025 - 2026
- Đánh giá thường xuyên:
- Phương pháp quan - Báo cáo thực
+ Sự tích cực chủ động của sát:
hiện công việc.
HS trong quá trình tham + GV quan sát qua quá - Hệ thống câu
gia các hoạt động học tập. trình học tập: chuẩn bị hỏi và bài tập
+ Sự hứng thú, tự tin, trách bài, tham gia vào bài - Trao đổi, thảo
nhiệm của HS khi tham gia học( ghi chép, phát luận.
các hoạt động học tập cá biểu ý kiến, thuyết
nhân.
trình, tương tác với
+ Thực hiện các nhiệm vụ GV, với các bạn,..
hợp tác nhóm ( rèn luyện + GV quan sát hành
theo nhóm, hoạt động tập động cũng như thái độ,
thể)
cảm xúc của HS.
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ thứ tự thực hiện các phép tính.
- Làm các bài tập 1+ 3 (SBT-tr17).
- Chuẩn bị bài mới “ Chia hết và chia có dư. Tính chất chia hết của một tổng.”
GV: Trần Thị Ái Phi
Tổ: Toán - GDTC
Trường THCS Hàm Trí
Trang: 7
KHBD: Toán (SH)
GV: Trần Thị Ái Phi
Khối: 6
Tổ: Toán - GDTC
Năm học: 2025 - 2026
Trường THCS Hàm Trí
Trang: 8
Khối: 6
Ngày soạn: 08/9/2025
Năm học: 2025 - 2026
Tổng số tiết: 02
Tiết 6 + 7
BÀI 5. THỨ TỰ THỰC HIỆN CÁC PHÉP TÍNH
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong tiết này HS
- Biết thực hiện đúng thứ tự các phép tính trong một biểu thức.
- Biết sử dụng máy tính cầm tay tính giá trị của biểu thức.
2. Năng lực
- Năng lực riêng:
+ Tính được giá trị biểu thức số, biểu thức chữ bằng cách vận dụng các quy tắc về thứ
tự thực hiện các phép tính.
+ Lập được biểu thức tính kết quả của một số bài toán thực tiễn quen thuộc.
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; mô hình hóa toán học, sử
dụng công cụ, phương tiện học toán.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi,
khám phá và sáng tạo cho HS tính độc lập, tự tin và tự chủ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: Tài liệu giảng dạy; SGK; kế hoạch bài giảng PPT, máy tính xách tay có cài
sẵn phần mềm giả lập máy tính Casio fx – 570 VN PLUS.
2 – HS: Đồ dùng học tập; SGK; SBT; máy tính cầm tay.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỎI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a. Mục tiêu
+ Gây chú ý để HS quan tâm tới thứ tự thực hiện các phép tính.
b. Nội dung: HS quan sát trên màn chiếu hoặc SGK hoàn thành yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: Nhận biết được kiến thức chuẩn bị tìm hiểu trong bài.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS thực hiện phép tính:
6 – ( 6 : 3 + 1) . 2
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS thực hiện tính theo suy nghĩ cá nhân.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV hỏi đáp nhanh đáp án của tất cả HS và gọi 1 vài HS
nếu cách thực hiện phép tính.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó đặt vấn
đề, dẫn dắt HS vào bài học mới: “ Muốn biết kết quả của bạn nào đúng, bạn nào sai.
Tại sao bạn này đúng? Chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài ngày hôm nay.” => Bài mới.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Thứ tự thực hiện phép tính
a. Mục tiêu:
+ Nhớ lại và nhận biết được một đối tượng đã cho có phải là biểu thức hay không.
+ Nhận biết và nắm được hệ thống các quy tắc về thứ tự thực hiện các phép tính.
GV: Trần Thị Ái Phi
Tổ: Toán - GDTC
Trường THCS Hàm Trí
Trang: 1
KHBD: Toán (SH)
Khối: 6
Năm học: 2025 - 2026
+ Kiểm tra khả năng nhận biết các kiến thức và vận dụng vào đời sống.
b. Nội dung:
+ GV giảng, trình bày.
+ HS chú ý theo dõi SGK, lắng nghe và hoàn thành yêu cầu.
c. Sản phẩm: Kết quả của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Thứ tự thực hiện phép tính
- GV cho HS nhớ và nhắc lại về biểu thức.
HĐKP:
- GV chốt lại khái niệm biểu thức một cách Có các kết quả khác nhau đó vì:
ngắn gọn: Gồm các phép toán cộng, trừ, + An có kết quả bằng 0 vì An thực
nhân, chia và nâng lên lũy thừa của các con hiện lần lượt các phép tính từ trái
số hoặc chữ.
sang phải (sai thứ tự các phép tính):
( GV không bắt HS học thuộc mà chỉ cần
6 – 6 : 3 . 2 = 0 : 3. 2 = 0
HS nhận biết được đối tượng cụ thể cho có + Bình có kết quả bằng 2 vì Bình
phải là biểu thức không)
thực hiện đúng theo quy tắc nhân chia
- GV yêu cầu HS suy nghĩ và hoàn thành trước, cộng trừ sau:
HĐKP.
6 – 6 : 3 . 2 = 6 – 2. 2 = 6 - 4 = 2
- GV dẫn dắt, yêu cầu HS đọc hiểu quy ước + Chi có kết quả bằng 5 vì Chi thực
về thực hiện các phép tính trong một biểu hiện 3.2 trước ( sai thứ tự phép tính):
thức .
6 – 6 : 3 . 2 = 6 – 6 : 6= 6 -1 = 5
- GV phân tích và lấy Ví dụ cho HS dễ hình * Khi thực hiện các phép tính trong
dung (GV vừa giảng vừa bao quát lớp bảo một biểu thức:
đảm 100% ghi chép đầy đủ, chính xác):
- Với các biểu thức không có dấu
Đối với biểu thức có dấu ngoặc
ngoặc: Lũy thừa → Nhân và chia →
Nếu chỉ có phép cộng và phép trừ ( hoặc chỉ Cộng và trừ
có phép nhân và phép chia) thì thực hiên các VD:
52 – 8 + 11 = 44 + 11 = 55
phép tính từ trái qua phải, chẳng hạn:
60 : 10 × 5 = 30
52 – 8 + 11 = 44 + 11 = 55
10 + 2 . 42 = 10 + 2. 16
60 : 10 × 5 = 30
= 10 + 32 = 42
Nếu có phép tính cộng, trừ, nhân, chia, nâng - Với các biểu thức có dấu ngoặc:
lên lũy thừa thì ta thực hiện phép tính nâng trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau:
lên lũy thừa trước, rồi đến nhân chia, cuối
()→[]→{}
cùng đến cộng và trừ, chẳng hạn:
VD:
2
10 + 2 . 4 = 10 + 2. 16
( 10 + 17) : 9 = 27 : 9 = 3
= 10 + 32 = 42
{15 + 2.[8-(5-3)]} : 9
Đối với biểu thức không có dấu
= 15 + 2.[8-2]} : 9
ngoặc:
= {15 + 2.6} : 9
Nếu chỉ có một dấu ngoặc thì ta thực hiện
= {15+12} :9
phép tính trong dấu ngoặc trước. Chẳng
= 27 : 9 = 3
hạn:
Thực hành 1:
( 10 + 17) : 9 = 27 : 9 = 3
a) 72 . 19 - 362 : 18 = 1368 – 72 =
Nếu có các dấu ngoặc tròn ( ) , dấu ngoặc 1296.
vuông [ ], dấu ngoặc nhọn { } thì ta thực b) 750 : {130 – [(5 . 14 – 65)3 + 3]}
GV: Trần Thị Ái Phi
Tổ: Toán - GDTC
Trường THCS Hàm Trí
Trang: 2
KHBD: Toán (SH)
Khối: 6
Năm học: 2025 - 2026
hiện các phép tính trong dấu ngoặc tròn = 750 : {130 – [(70 – 65)3 + 3]}
trước, rồi thực hiện các phép tính trong dấu = 750 : {130 – [(5)3 + 3]}
ngoặc vuông, cuối cùng thực hiện các phép = 750 : (130 – 128)
tính trong dấu ngoặc nhọn. Chẳng hạn:
= 750 : 2
{15 + 2.[8-(5-3)]} : 9
= 375
Thực hành 2:
= 15 + 2.[8-2]} : 9
a) (13x- 122) : 5 = 5
= {15 + 2.6} : 9
13x- 122 = 25
= {15+12} :9
13x = 25 + 122
= 27 : 9 = 3
- GV cho HS đọc hiểu Ví dụ 1 được trình 13x = 25 + 144
13x = 169
bày trong SGK – tr19.
- GV yêu cầu HS áp dụng quy tắc để hoàn x = 169 : 13
thành Thực hành 1 ( 2 HS lên bảng trình => x = 13
b) 3x [82 - 2.(25 - 1)] = 2 022
bày).
- GV cho HS trao đổi, thảo luận nhóm hoàn 3x = 2 022: [82 - 2 . (25 - 1)]
thành Thực hành 2( 2 HS lên bảng trình 3x = 2 022 : [ 64 – 2.31]
3x = 2 022 : 2
bày).
x = 1 011 : 3
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, hoạt động và hoàn => x = 337
thành các yêu cầu của GV.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, trình bày tại chỗ.
- HS giơ tay, trình bày bảng, cácHS khác
hoàn thành vở.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho
bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV chữa lại đáp án, cho 1 vài HS nêu lại
thứ tự thực hiện các phép tính trong một
biểu thức và đánh giá quá trình học của HS.
Tiết 7
Hoạt động 2: Sử dụng máy tính cầm tay
a. Mục đích:
- HS biết chức năng và sử dụng một số phím chức năng chính của máy tính: Mở (tắt)
máy; Xóa màn hình ; Chọn chế độ tính toán số học ; Nhận kết quả.
- HS biết thực hiện các phép tính số học cơ bản : Cộng, trừ, nhân, chia hai số tự
nhiên ; Lũy thừa của một số tự nhiên ; Bình phương ; Lập phương ; Tìm thương ( và
dư, nếu có).
- HS biết nhập biểu thức tính toán ( có dấu ngoặc) : biểu thức hiện trên màn hình
giống như sách, vở.
b. Nội dung:
+ GV giảng, trình bày.
+ HS chú ý theo dõi SGK, lắng nghe và hoàn thành yêu cầu.
c. Sản phẩm: Kết quả của HS
d. Tổ chức thực hiện:
GV: Trần Thị Ái Phi
Tổ: Toán - GDTC
Trường THCS Hàm Trí
Trang: 3
KHBD: Toán (SH)
Khối: 6
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV giới thiệu: Có rất nhiều loại
MTCT. Em hãy nêu 1 số loại máy tính
cầm tay mà em biết.
- Sau khi HS trả lời, GV chiếu Slide và
giới thiệu 1 số loại máy tính cầm tay.
- GV dẫn dắt: “Trên thị trường có rất
nhiều loại máy tính cầm tay khác nhau,
chúng ta sẽ tìm hiểu các tính năng trên
của máy Casio fx 570VN PLUS, một
loại máy tính cầm tay khá phổ biến.”
- GV chiếu Slide “Bản giả lập Máy tính
fx 500 VN PLUS” và giới thiệu một số
phím chức năng chính của MTCT ( HS
nghe và thực hành theo):
Năm học: 2025 - 2026
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
2. Sử dụng máy tính cầm tay
Thực hành 3:
a) 93. ( 4327 – 1928) + 2500
-Nút ấn:
-Kết quả:
b) 53. (64.19 + 26.35) – 210
- Nút ấn:
- Kết quả:
+ Nút mở máy:
+ Nút tắt máy:
+ Các nút số từ 0 đến 9.
+ Nút dấu cộng, dấu trừ, dấu nhân, dấu
chia.
+ Nút dấu “=” cho phép hiện ra kết quả
trên màn hình số.
+ Nút xóa:
+ Nút xóa toàn bộ phép tính vừa thực
hiện:
+ Nút dấu ngoặc trái và phải:
+ Nút tính lũy thừa:
- GV yêu cầu HS đọc hiểu và thực hiện
theo Ví dụ 2.
- GV yêu cầu HS vận dụng kiến thức
GV: Trần Thị Ái Phi
Tổ: Toán - GDTC
Trường THCS Hàm Trí
Trang: 4
KHBD: Toán (SH)
Khối: 6
Năm học: 2025 - 2026
hoàn thành Thực hành 3.
- GV lưu ý cho HS :
Khi nhập phép nhân một số với tổng,
trước dấu ngoặc không cần bấm phím
.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS chú ý lắng nghe, hoạt động và
hoàn thành các yêu cầu của GV.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
-HS giơ tay phát biểu tại chỗ, trình bày
bảng, các HS khác chú ý và nhận xét, bổ
sung.
- Đối với bài Thực hành 3, HS lên thực
hiện thao tác trên bản gải lập máy tính
cho cả lớp cùng theo dõi và nhận xét.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV chốt lại đáp án, lưu ý HS và cho
HS nhắc lại quy tắc nhân hai lũy thừa
cùng cơ số.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục đích: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thành Bài 1+ 2.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, hoàn thành vở, mỗi bài 2 HS lên bảng trình bày.
Bài 1:
a) 2 023 + 252 : 53 + 27
= 2 023 + (5 . 5)2 : 53+ 27
= 2 023 + 52 . 2 : 53+ 27
= 2 023 + 5 + 27
= 2 055
b) 60 : [7 . (112 - 20 . 6) + 5]
= 60 : [7 . (112 - 20 . 6) + 5]
= 60 : [7 . (121 - 20 . 6) + 5]
= 60 : [7 . (121 - 120) + 5]
= 60 : (7 . 1 + 5)
= 60 : 12
=5
Bài 2:
a) (9x + 23) : 5 = 2
9x + 23 = 2 . 5
9x + 23 = 10
9x = 10 - 23
GV: Trần Thị Ái Phi
Tổ: Toán - GDTC
Trường THCS Hàm Trí
Trang: 5
KHBD: Toán (SH)
Khối: 6
Năm học: 2025 - 2026
9x = 10 – 8
9x = 2
2
=> x = 9
b) [34 - (82 + 14) : 13]x = 53 + 102
[34 - (82 + 14) : 13]x =225
x = 225 : [34 - (82 + 14) : 13]
x = 225 : (34 - 78 : 13)
x = 225 : (34 - 6)
x = 225 : 75
=> x = 3
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để củng cố và khắc sâu kiến
thức.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập bài 3+ 4
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, hoàn thành vở ( 2 HS lên thực hiện trên bản giả lập máy
tính bài 3, 1HS lên bảng trình bày bài 4)
c. Sản phẩm: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bài 3:
a) 20272 – 19732
- Nút ấn:
- Kết quả:
b) 42 + (365 – 289) . 71
- Nút ấn:
- Kết quả:
Bài 4: Giải:
Tổng số tiền mua văn phòng phẩm của cơ quan là:
35 . 10 + 67 . 5 + 100 . 5 + 35 . 7 + 35 . 5 = 1 605 (nghìn đồng).
Đáp án: 1 605 nghìn đồng.
- HS nhận xét, bổ sung.
- GV đánh giá, chuẩn kiến thức.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Phương pháp
Công cụ đánh
Hình thức đánh giá
Ghi Chú
đánh giá
giá
GV: Trần Thị Ái Phi
Tổ: Toán - GDTC
Trường THCS Hàm Trí
Trang: 6
KHBD: Toán (SH)
Khối: 6
Năm học: 2025 - 2026
- Đánh giá thường xuyên:
- Phương pháp quan - Báo cáo thực
+ Sự tích cực chủ động của sát:
hiện công việc.
HS trong quá trình tham + GV quan sát qua quá - Hệ thống câu
gia các hoạt động học tập. trình học tập: chuẩn bị hỏi và bài tập
+ Sự hứng thú, tự tin, trách bài, tham gia vào bài - Trao đổi, thảo
nhiệm của HS khi tham gia học( ghi chép, phát luận.
các hoạt động học tập cá biểu ý kiến, thuyết
nhân.
trình, tương tác với
+ Thực hiện các nhiệm vụ GV, với các bạn,..
hợp tác nhóm ( rèn luyện + GV quan sát hành
theo nhóm, hoạt động tập động cũng như thái độ,
thể)
cảm xúc của HS.
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ thứ tự thực hiện các phép tính.
- Làm các bài tập 1+ 3 (SBT-tr17).
- Chuẩn bị bài mới “ Chia hết và chia có dư. Tính chất chia hết của một tổng.”
GV: Trần Thị Ái Phi
Tổ: Toán - GDTC
Trường THCS Hàm Trí
Trang: 7
KHBD: Toán (SH)
GV: Trần Thị Ái Phi
Khối: 6
Tổ: Toán - GDTC
Năm học: 2025 - 2026
Trường THCS Hàm Trí
Trang: 8
 








Các ý kiến mới nhất