Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Chương I Số tự nhiên

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vy Văn Yển (trang riêng)
Ngày gửi: 06h:04' 13-11-2022
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 31
Số lượt thích: 0 người
Kế hoạch bài dạy Toán 6 (T1)- Sách Cánh Diều 1

Năm học 2022-2023

Ngày soạn: 03/09/2022
Ngày dạy: +Lớp 6B: 7/09/2022

CHƯƠNG I: SỐ TỰ NHIÊN
TIẾT 1: BÀI 1: TẬP HỢP
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Hiểu được các khái niệm: tập hợp, phần tử của tập hợp.
- Biết cách kí hiệu và viết một tập hợp, sử dụng kí hiệu “∈” , “∉”.
- Biết cách viết một tập hợp theo hai cách: liệt kê các phần tử của tập hợp hoặc chỉ ra tính
chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp đó.
2. Năng lực
Năng lực riêng:
- Sử dụng được các kí hiệu về tập hợp.
- Sử dụng được các cách viết một tập hợp.
- Biểu diễn được tập hợp theo hai cách: liệt kê các phần tử hoặc chỉ ra tính chất đặc trưng
cho các phần tử của tập hợp đó.
Năng lực chung: Năng lực mô hình hóa toán học, năng lực tư duy và lập luận toán học;
năng lực giao tiếp toán học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng
tạo, năng lực hợp tác.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng
tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của
GV.
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, một số hình ảnh minh họa về sưu tập
tem, phiếu BT cho HS.
2 - HS : SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập, bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: HS cảm thấy khái niệm tập hợp gần gũi với HS, giúp HS đón nhận kiến
thức mới một cách dễ dàng.
b) Nội dung: HS quan sát hình ảnh về sưu tập tem trong SGK hoặc trên màn chiếu.
Trường

Giáo viên:

Kế hoạch bài dạy Toán 6 (T1)- Sách Cánh Diều 2

Năm học 2022-2023

c) Sản phẩm: HS có thêm kiến thức về sưu tập tem và hình thành nhu cầu đón nhận kiến
thức mới.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS đọc nội dung mở đầu trong SGK và chia sẻ qua hiểu biết của mình về
sưu tập tem.
- GV đưa ra một số hình ảnh về sưu tập tem và giới thiệu về sưu tập tem. Sau đó, GV
nhấn mạnh: “ Người sưu tập tem thường sưu tập theo các chủ đề. Mỗi bộ tem sưu tập là
một tập hợp các con tem theo cùng một chủ đề”.
- GV yêu cầu HS lấy ví dụ về một vài chủ đề sưu tập tem.
=> Từ đó GV cho HS thấy rõ được mỗi tập hợp gồm các phần tử cùng có chung một hay
vài tính chất nào đó.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS chia sẻ, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS
vào bài học mới: “Mỗi bộ sưu tập tem là một tập hợp. Khái niệm tập hợp thường gặp
trong toán học và trong đời sống. Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về tập hợp, kí
hiệu, cách biểu diễn tập hợp ..” => Bài 1 : Tập hợp.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Một số ví dụ về tập hợp. Kí hiệu và cách viết tập hợp.
a) Mục tiêu:
- Từ hình ảnh thực tế HS có thể chuyển sang hình ảnh trực quan về tập hợp .
- Nhớ lại cách sử dụng các kí hiệu “∈” và “∉”.
- Hình thành kĩ năng nhận biết phần tử của một tập hợp.
b) Nội dung: HS quan sát hình ảnh trên màn chiếu và SGK để tìm hiểu nội dung kiến
thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm:
- HS nêu được ví dụ về tập hợp, hiểu được các phần tử trong tập hợp.
- HS hoàn thành được phần Ví dụ.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

SẢN PHẨM DỰ KIẾN
1. Một số ví dụ về tập hợp

- GV dẫn dắt và nêu ví dụ về tập hợp ( GV có thể VD:
chiếu đồng thời ảnh minh họa):
+ Tập hợp các học sinh của tổ
Trường

Giáo viên:

Kế hoạch bài dạy Toán 6 (T1)- Sách Cánh Diều 3

Năm học 2022-2023

+ Khái niệm tập hợp thường gặp trong đời sống 1 lớp 6B.
hàng ngày hoặc trong toán học.
+ Tập hợp các số trên mặt
+ Ví dụ: Tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 10; Tập đồng hồ.
hợp các học sinh lớp 6A2; Tập hợp các số trên 2. Kí hiệu và cách viết một
mặt đồng hồ; tập hợp các qủa trứng trong khay…. tập hợp.
- GV yêu cầu HS nêu ví dụ về tập hợp.

Người ta thường dùng các chữ
- GV khái quát khái niệm về tập hợp và cho HS cái in hoa để đặt tên cho một
đọc khung kiến thức trọng tâm và ghi nhớ.
tập hợp A.
- GV nhắc HS nhớ kí hiệu và cách viết một tập VD: Tập hợp A gồm các số tự
hợp.
nhiên nhỏ hơn 5. Ta viết: A =
- GV nhấn mạnh cách viết các phần tử trong tập { 0; 1; 2; 3; 4}
hợp.

Các số 0;1; 2; 3; 4 được gọi là
- GV cho HS đọc và hoàn thành Ví dụ 1 nhằm các phần tử của tập hợp A.
củng cố khái niệm phần tử của tập hợp.
* Lưu ý:

- GV yêu cầu HS hoàn thành Luyện tập 1 nhằm - Các phần tử của một tập
luyện tập cách viết một tập hợp và biết được đặc hợp được viết trong hai dấu
điểm chung của các phần tử trong tập hợp.
ngoặc nhọn {}, cách nhau bởi
- GV nhắc HS cách viết: “ Các phần tử của một “;”.
tập hợp được viết trong hai dấu ngoặc nhọn { }, - Mỗi phần tử được liệt kê
cách nhau bởi dấu “;”. Mỗi phần tử được liệt kê một lần, thứ tự liệt kê tùy ý.
một lần, thứ tự kệ liệt kê tùy ý.
Luyện tập 1:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
A = {1; 3; 5; 7; 9}
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến
thức và hoàn thành các yêu cầu.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS: Lắng nghe, nêu ví dụ, phát biểu, ghi vở
- Các HS nhận xét, bổ sung cho nhau.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu
ý lại kiến thức trọng tâm và gọi một HS nhắc lại.
Hoạt động 2: Phần tử thuộc tập hợp.
a) Mục tiêu:
- Hình thành khái niệm một phần tử thuộc hay không thuộc tập hợp.
- Biết cách sử dụng các kí hiệu “∈” và “∉” để thể hiện một phần tử có thuộc tập hợp đã
cho hay không.
b) Nội dung: HS quan sát SGK và tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu.
Trường

Giáo viên:

Kế hoạch bài dạy Toán 6 (T1)- Sách Cánh Diều 4

Năm học 2022-2023

c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm dự kiến

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

3. Phần tử thuộc tập hợp

- GV yêu cầu HS hoàn thành Hoạt động 1

Hoạt động 1:

Mô tả tập hợp là cho biết cách xác định các B = { 2; 3; 5; 7}
phần tử của tập hợp đó.
+ Số 2 là phần tử của tập hợp B.
- GV phân tích :
=> Ta viết 2 ∈ B.

+ Số 2 là một phần tử của tập hợp B. Ta viết 2 + Số 4 không là phần tử của tập hợp
∈ B.
B => Ta viết 4 ∉ B.
+ Số 4 không là phần tử của tập hợp B. Ta Luyện tập 2:
viết 4 ∉ B, đọc là 4 không thuộc B.
H là tập hợp gồm các tháng dương
- GV nhấn mạnh cho HS ghi nhớ cách dùng kí lịch có 30 ngày => H = {Tháng 4;
hiệu ∈, ∉.
Tháng 6; Tháng 9; Tháng 11}
- GV yêu cầu HS đọc Ví dụ 2, ghi nhớ cách Vậy:
dùng các kí hiệu và áp dụng làm Luyện tập 2: a) Tháng 2 ∉ H;
+ GV cho HS liệt kê các tháng dương lịch có b) Tháng 4 ∈ H;
30 ngày, rồi sử dụng kí hiệu ∈, ∉ để hoàn c) Tháng 12 ∉ H.
thành yêu cầu.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS chú ý lắng nghe, hoạt động cá nhân thực
hiện các yêu cầu của GV và hoàn thành bài
vào vở.
- GV: quan sát, giảng, phân tích, lưu ý và trợ
giúp nếu cần.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay trình bày miệng.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét,
đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết
quả của HS và chốt kiến thức.
Hoạt động 3: Cách cho một tập hợp.
a) Mục tiêu:
- HS viết một tập hợp theo hai cách: liệt kê các phần tử của tập hợp hoặc chỉ ra tính chất
đặc trưng cho các phần tử của tập hợp đó.
b) Nội dung: HS quan sát SGK và tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu.
Trường

Giáo viên:

Kế hoạch bài dạy Toán 6 (T1)- Sách Cánh Diều 5

Năm học 2022-2023

c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm dự kiến

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

4. Cách cho một tập
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 2 và thực hiện theo từng hợp
yêu cầu của Hoạt động 2:
Hoạt động 2:
+ Với yêu cầu a: Gv đặt câu hỏi:
Tập hợp A có những phần tử nào? Hãy viết tập hợp A.

a) Các phần tử của tập
hợp A là: 0; 2; 4; 6; 8.

- Sau khi HS viết được tập hợp A = { 0; 2; 4; 6; 8}. GV giới Ta viết: A = { 0; 2; 4; 6;
thiệu: “ Tập hợp A được cho theo cách liệt kê các phần tử 8}
của tập hợp
b) Các phần tử của tập
hợp A là các số tự nhiên
- Với yêu cầu b: Gv đặt câu hỏi:
chẵn nhỏ hơn 10. Ta có
Các phần tử của tập hợp A có tính chất chung nào?”
thể viết:
- GV nhận xét kết quả của HS và từ đó hướng cho HS cách A = { x| x là số tự nhiên
viết tập hợp A theo nhận xét của mình:
chẵn, x < 10}.
+ Nếu HS nhận xét được: “ Các phần tử của tập hợp A đều => Có hai cách cho một
là các số tự nhiên chẵn nhỏ hơn 10” thì GV hướng dẫn: Ta tập hợp:
có thể viết: A = { x| x là số tự nhiên chẵn, x < 10}.
+ Liệt kê các phần tử
+ Nếu HS nhận xét được: “ Các phần tử của tập hợp A đều của tập hợp.
là các số tự nhiên chẵn nhỏ hơn 9” thì GV hướng dẫn: Ta có
+ Chỉ ra tính chất đặc
thể viết: A = { x| x là số tự nhiên chẵn, x < 9}.
trưng cho các phần tử
+ Nếu HS nhận xét được: “ Các phần tử của tập hợp A đều của tập hợp.
là các số tự nhiên chẵn không vượt quá 8” thì GV hướng
dẫn: Ta có thể viết: A = { x| x là số tự nhiên chẵn, x ≤ 8}.
- GV giới thiệu: “ Tập hợp A được cho theo cách chỉ ra tính
chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp .
- GV tổng kết, cho HS đọc khung kiến thức trọng tâm và
ghi nhớ.
- GV chỉ lại cho HS thấy hai cách cho một tập hợp đã xét ở
hoạt động 2 qua phần kiến thức bổ sung ở hai khung lưu ý.
- GV cho HS đọc Ví dụ 3, GV hướng dẫn HS liệt kê các
chữ cái xuất hiện trong từ “ ĐÔNG ĐÔ” rồi mới viết tập
hợp. Cần nhấn mạnh cho HS nhớ lại “ mỗi phần tử được
liệt kê một lần, thứ tự liệt kê tùy ý”
- GV yêu cầu HS đọc và hoàn thành Ví dụ 4:
+ GV hướng dẫn HS trước khi liệt kê các phân tử của tập
Trường

Giáo viên:

Kế hoạch bài dạy Toán 6 (T1)- Sách Cánh Diều 6

Năm học 2022-2023

hợp E rồi mới chọn kí hiệu ∈, ∉ thích hợp để điền vào “?”.
+ GV hỏi thêm: Các số đã cho có phù hợp với tính chất đặc
trưng của các phần tử của tập hợp hay không?
- GV yêu cầu HS hoạt động cặp đôi hoàn thành Luyện tập 3
Luyện tập 3:
C = {7; 10; 13; 16}

- GV yêu cầu HS tự hoàn thành Luyện tập 4.

Luyện tập 4:

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

Gọi D là tập hợp các chữ
- HS chú ý lắng nghe, thực hiện các yêu cầu của GV và số xuất hiện trong số
hoàn thành bài vào vở.
2020.
- GV: quan sát, giảng, phân tích, lưu ý và trợ giúp nếu cần. Ta có D = {0; 2}
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu trả lời miệng và trình bảng bài làm
của mình
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về
thái độ, quá trình làm việc, kết quả của HS và chốt kiến
thức.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
LUYỆN TẬP

HOẠT ĐỘNG CỦA GV
Bài 1 :

Nhiệm vụ 1  : Hoàn thành BT1

a) A = { Hình chữ nhật; Hình vuông; Hình
- GV yêu cầu HS trao đổi, thảo luận bình hành; Hình tam giác; Hình thang}
b) B = {N; H; A; T; R; G}
hoàn thành BT1 ( SGK - tr 8).
c) C = {Tháng 4; Tháng 5; Tháng 6}
- GV mời 4 HS trình bày bảng. Các d) D = {Đồ; Rê; Mi; Pha; Son; La; Si}
HS dưới lớp hoàn thành vở và chú ý
nhận xét bài các bạn trên bảng.
- GV chữa bài, lưu ý HS những lỗi sai. Bài 2:
Nhiệm vụ 2  : Hoàn thành BT2
- GV yêu cầu HS đọc đề và hoàn thành
Trường

a) 11 ∈ A  
c) 14 ∉ A

b) 12 ∉ A
 d) 19 ∈  A

Giáo viên:

Kế hoạch bài dạy Toán 6 (T1)- Sách Cánh Diều 7

Năm học 2022-2023

BT2.
- GV mời 4 HS trình bày bảng. Các
HS dưới lớp hoàn thành vở và chú ý
nhận xét bài các bạn trên bảng.
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên
dương các bạn ra kết quả chính xác.
Nhiệm vụ 3  : Hoàn thành BT3

Bài 3 :

- GV yêu cầu HS đọc và hoàn thành a) A = {0; 2; 4; 6; 8; 10; 12}
BT3 vào vở.
b) B = {42; 44; 46; 48}
- GV mời 4 HS trình bày bảng. Các c) C = {1; 3; 5; 7; 9; 11; 13}
HS dưới lớp hoàn thành vở và chú ý d) D = {11; 13; 15; 17; 19}
nhận xét bài các bạn trên bảng.
- GV chữa bài, tuyên dương các bạn
làm nhanh và chính xác.
Nhiệm vụ 4  : Hoàn thành BT4

- GV yêu cầu HS đọc và hoàn thành Bài 4:
a) A = {x | x là số tự nhiên chia hết cho 3, x
BT4 vào vở.
< 16};
- GV mời 4 HS trình bày bảng. Các b) B = {x | x là số tự nhiên chia hết cho 5, x
HS dưới lớp hoàn thành vở và chú ý < 35}
nhận xét bài các bạn trên bảng.
c) C = {x | x là số tự nhiên chia hết cho 10,
- GV chữa bài, nhận xét quá trình học 0 < x < 100}
của HS, tuyên dương các bạn hăng hái, d) D = { x | x là các số tự nhiên hơn kém
nhau 4 đơn vị, 0 < x < 18}.
tích cực xây dựng bài.
- GV nhận xét, đánh giá chuẩn kiến
thức.
CỦNG CỐ - DẶN DÒ
- GV cho HS hình dung lại những nội
dung, kiến thức đã học ở bài này thông
qua các câu hỏi :
+ Bài học hôm nay, các em cần nắm
được những kiến thức nào ?
+ Khi viết một tập hợp, ta phải chú ý
những gì ?
+ Có mấy cách cho một tập hợp ?
+ Có phải tập hợp nào cũng liệt kê
được hết các phần tử của tập hợp
không ?
Trường

Giáo viên:

Kế hoạch bài dạy Toán 6 (T1)- Sách Cánh Diều 8

Năm học 2022-2023

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức
b) Nội dung: GV đưa ra câu hỏi, HS giải đáp nhanh
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV treo bảng phụ lên bảng hoặc trình chiếu Slide dưới hình thức trò chơi, GV yêu cầu
HS trả lời nhanh các câu hỏi trắc nghiệm trên bảng :
Câu 1: Các viết tập hợp nào sau đây đúng?





A. A = [1; 2; 3; 4]     
B. A = (1; 2; 3; 4)
C. A = 1; 2; 3; 4     
D. A = {1; 2; 3; 4}

Câu 2: Cho B = {2; 3; 4; 5}. Chọn đáp án sai trong các đáp án sau?





A. 2 ∈ B     
B. 5 ∈ B     
C. 1 ∉ B     
D. 6 ∈ B

Câu 3: Viết tập hợp A các số tự nhiên lớn hơn 5 và nhỏ hơn 10.





A. A = {6; 7; 8; 9}     
B. A = {5; 6; 7; 8; 9}
C. A = {6; 7; 8; 9; 10}     
D. A = {6; 7; 8}

Câu 4: Viết tập hợp P các chữ cái khác nhau trong cụm từ: “HOC SINH”





A. P = {H; O; C; S; I; N; H}     
B. P = {H; O; C; S; I; N}
C. P = {H; C; S; I; N}     
D. P = {H; O; C; H; I; N}

Câu 5: Viết tập hợp A = {16; 17; 18; 19} dưới dạng chỉ ra tính chất đặc trưng





A. A = {x|15 < x < 19}     
B. A = {x|15 < x < 20}
C. A = {x|16 < x < 20}     
D. A = {x|15 < x ≤ 20}

Trường

Giáo viên:

Kế hoạch bài dạy Toán 6 (T1)- Sách Cánh Diều 9

Năm học 2022-2023

- HS tính toán nhanh và trả lời câu hỏi
Đáp án : 1- D, 2 – D, 3 – A, 4 – B, 5 – D
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức và chốt lại nội dung.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh giá
- Đánh giá thường xuyên:

Phương pháp
đánh giá
- Phương pháp quan sát:

+ Sự tích cực chủ động của + GV quan sát qua quá
HS trong quá trình tham gia trình học tập: chuẩn bị bài,
các hoạt động học tập.
tham gia vào bài học( ghi
chép, phát biểu ý kiến,
+ Sự hứng thú, tự tin, trách thuyết trình, tương tác với
nhiệm của HS khi tham gia GV, với các bạn,..
các hoạt động học tập cá
nhân.
+ GV quan sát hành động
cũng như thái độ, cảm xúc
+ Thực hiện các nhiệm vụ của HS.
hợp tác nhóm ( rèn luyện
theo nhóm, hoạt động tập - Phương pháp hỏi đáp
thể)

Công cụ đánh
giá
- Báo cáo thực
hiện công việc.
- Hệ thống câu
hỏi và bài tập
- Trao đổi, thảo
luận.

V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
- Hình ảnh ví dụ về tập hợp:

Tập hợp học sinh lớp 6a2

Trường

Giáo viên:

Ghi
Chú

Kế hoạch bài dạy Toán 6 (T1)- Sách Cánh Diều 10

Năm học 2022-2023

Tập hợp các quả trứng trong khay
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Hoàn thành các bài tập còn lại SGK và tự đọc tìm hiểu mục “ CÓ THỂ EM CHƯA
BIẾT”.
- Chuẩn bị bài mới “ Tập hợp các số tự nhiên.

Trường

Giáo viên:

Kế hoạch bài dạy Toán 6 (T1)- Sách Cánh Diều 11

Trường

Năm học 2022-2023

Giáo viên:

Kế hoạch bài dạy Toán 6 (T1)- Sách Cánh Diều 12

Năm học 2022-2023

Ngày soạn: 03/09/2022
Ngày dạy: +Lớp 6B: /09/2022

BÀI 2: TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN ( 2 TIẾT)
Tiết 2: Mục I và II, Tiết 3: Mục III và Bài tập
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Nhận biết và biết cách viết tập hợp các số tự nhiên; phân biệt được kí hiệu hai
tập N và N *.
- Biết đọc và viết được các số tự nhiên có nhiều chữ số.
- Biết được mỗi số tự nhiên được biểu diễn một điểm trên tia số.
- Biết được với một số tự nhiên có nhiều chữ số thì mỗi chữ số ở những vị trí khác nhau
có giá trị khác nhau; biết viết một số thành tổng các số theo các hàng và ngược lại ( đặc
biệt đối với các số có chứa chữ).
- Biết đọc và viết các số La Mã từ 1 đến 30.
- Biết so sánh hai số tự nhiên có nhiều chữ số và chọn được số lớn nhất, nhỏ nhất trong
dãy số cho trước.
2. Năng lực : Năng lực riêng:
- Vận dụng các kiến thức giải bài toán có có nội dung thực tiễn.
Năng lực chung: Năng lực mô hình hóa toán học, năng lực tư duy và lập luận toán học;
năng lực giao tiếp toán học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng
tạo, năng lực hợp tác.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng
tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của
GV.
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, Bảng ghi sẵn các số La Mã từ 1 đến 30.
2 - HS : SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập, bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Giúp HS thấy được sự tồn tại của các con số trong cuộc sống, qua đó gợi
được nội dung của bài học như: ôn lại về số tự nhiên, giá trị của mỗi chữ số trong một số
tự nhiên và so sánh các số tự nhiên.
Trường

Giáo viên:

Kế hoạch bài dạy Toán 6 (T1)- Sách Cánh Diều 13

Năm học 2022-2023

b) Nội dung: HS thực hiện các yêu cầu dưới sự hướng dẫn của GV.
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS quan sát bảng, đọc dân số tương ứng ở mỗi tỉnh và trả lời câu hỏi đặt
ra.
- GV khẳng định: Mỗi số trên đều là số tự nhiên.
- GV đặt thêm câu hỏi:
+ “Số chỉ dân số ở Hà Nội có mấy chữ số và gồm những chữ số nào?”
+ “Giá trị của chữ số 9 thứ nhất và chữ số 9 thứ hai trong số 8 093 900 kể từ trái sang
phải bằng bao nhiêu?”
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Hs thực hiện nhiệm vụ trong 3 phút.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trình bày câu trả lời, HS khác nhận xét,
bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn
dắt vào bài học mới: Ở tiểu học, ta đã biết các số 0, 1, 2, 3, 4,... được gọi là các số tự
nhiên. Tập hợp các số tự nhiên kí hiệu là N . Chúng ta có liệt kê được hết các phần tử của
tập hợp N không? Vậy tập hợp N sẽ được viết như thế nào?”
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tập hợp N và tập hợp N *
a) Mục tiêu:
- Phân biệt được tập hợp số tự nhiên ( N ) và tập các số tự nhiên khác 0 ( N *).
- Củng cố lại cách biểu diễn một tập hợp.
b) Nội dung:
- GV giảng, trình bày.
- HS chú ý theo dõi SGK, lắng nghe và hoàn thành yêu cầu.
c) Sản phẩm:
HS nắm được kiến thức và hoàn thành phần Luyện tập 1
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- HS đọc khung kiến thức trọng tâm và ghi nhớ.

SẢN PHẨM DỰ KIẾN
I. TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ
NHIÊN

N
N*
- GV nhấn mạnh và nhắc nhở HS phải biết cách 1. Tập hợp và

Trường

Giáo viên:

Kế hoạch bài dạy Toán 6 (T1)- Sách Cánh Diều 14

viết và phân biệt hai tập hợp N và N *.
- GV yêu cầu HS đọc và hoàn thành Ví dụ 1.
- GV yêu cầu HS hoàn thành Luyện tập 1.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

Năm học 2022-2023

- Các số 0, 1, 2, 3, 4,... là các số tự
nhiên.
- Tập hợp các số tự nhiên được kí
hiệu là N , tức là N = { 0; 1; 2; 3; 4;
...}

- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến - Tập hợp các số tự nhiên khác 0
thức, tiếp nhận nhiệm vụ hoạt động cặp đôi và được kí hiệu là N *, tức N* = { 1; 2;
hoàn thành các yêu cầu.
3; 4; ...}.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Luyện tập 1.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- HS giơ tay phát biểu, trình bày tại chỗ.

Phát biểu đúng là:
b) Nếu x ∈  N * thì x ∈  N .

- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định: - GV chốt lại đáp
án và tổng quát lại tập hợp N và N *:
N = { 0; 1; 2; 3; 4;...}
N *= { 1; 2; 3; 4; 5;...}

Hoạt động 2: Cách đọc và viết số tự nhiên
a) Mục tiêu:
- HS đọc và viết được số tự nhiên theo yêu cầu.
- Củng cố cho HS đơn vị tỉ và lớp tỉ.
b) Nội dung: HS chú ý theo dõi SGK, lắng nghe và hoàn thành yêu cầu.
c) Sản phẩm:
HS nắm được kiến thức và hoàn thành phần Luyện tập 3, 4
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

2. Cách đọc và viết số tự nhiên

- GV yêu cầu HS đọc và viết số theo yêu cầu trong
Hoạt động 1.
- GV nhấn mạnh cách viết tách riêng từng nhóm
ba chữ số kể từ phải sang trái cho dễ đọc trong
phần kiến thức bổ sung ở khung lưu ý.

Hoạt động 1:

- GV yêu cầu HS đọc và trình bày Ví dụ 2.

Trường

a) Đọc số 12 123 452: Mười hai
triệu một trăm hai mươi ba nghìn
bốn trăm năm mươi hai.
b) Viết số Ba mươi tư nghìn sáu
trăm năm mươi: 34 650.

Giáo viên:

Kế hoạch bài dạy Toán 6 (T1)- Sách Cánh Diều 15

Năm học 2022-2023

- GV yêu cầu HS hoạt động cặp đôi, đọc cho nhau * Lưu ý:
nghe Luyện tập 2.
Khi viết các số tự nhiên có bốn
- GV cho HS tự hoàn thành vở Luyện tập 3.
chữ số trở lên, người ta thường
viết tách riêng từng nhóm ba
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
chữ số kể từ phải sang trái cho
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận nhiệm dễ đọc.
vụ hoạt động cặp đôi và hoàn thành các yêu cầu.
Luyện tập 2:
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
+ 71 219 367: Bảy mươi mốt triệu
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
hai trăm mười chín nghìn ba trăm
sáu mươi bảy;
- HS giơ tay phát biểu, trình bày tại chỗ.
+ 1 153 692 305: Một tỉ  một trăm
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
năm mươi ba triệu sáu trăm chín
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chốt lại đáp án mươi hai nghìn ba trăm linh năm.
và tổng quát cách đọc, ghi số tự nhiên.

Luyện tập 3:

Ba tỉ hai trăm năm mươi chín triệu
sáu trăm ba mươi nghìn hai trăm
mười bảy: 3 259 633 217.
Hoạt động 3: Biểu diễn số tự nhiên
a) Mục tiêu:
- Nhận biết được thứ tự trong tập hợp số tự nhiên.
- Nhận biết được tia số và mối liên hệ với các điểm biểu diễn chúng trên tia số.
- HS nhận biết được cách viết số tự nhiên trong hệ thập phân và mối quan hệ giữa các
hàng.
- HS hiểu giá trị mỗi chữ số của một số tự nhiên viết trong hệ thập phân.
b) Nội dung: HS chú ý theo dõi SGK, lắng nghe và hoàn thành yêu cầu.
c) Sản phẩm:
HS nắm được kiến thức và hoàn thành phần Luyện tập 4
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

II. Biểu điễn số tự nhiên

- GV nhắc HS ghi nhớ lại kiến thức đã biết ở
tiểu học: Mỗi số tự nhiên đều được biểu diễn
bởi một điểm trên tia số.
- GV yêu cầu HS đọc và hoàn thành Hoạt
động 2:

1. Biểu diễn số tự nhiên trên tia số

Trường

- Các số tự nhiên được biểu diễn trên tia
số. Mỗi số tự nhiên ứng với một điểm
trên tia số:
Giáo viên:

Kế hoạch bài dạy Toán 6 (T1)- Sách Cánh Diều 16

+ Xác định chữ số hàng đơn vị, hàng chục,
hàng trăm của mỗi số đã cho.
+ Viết số 953 thành tổng ( theo mẫu).

Năm học 2022-2023

2. Cấu tạo thập phân của số tự nhiên
Hoạt động 2:

- GV giảng, phân tích cho HS thấy rõ mỗi số
đã cho được tạo bởi các chữ số nào và thành a) + 966 có chữ số hàng trăm là 9, chữ
số hàng chục là 6 và chữ số hàng đơn vị
phần của mỗi số.
là 6.
+ 953 có chữ số hàng trăm là 9, chữ số
- GV yêu cầu HS đọc khung kiến thức trọng hàng chục là 5 và chữ số hàng đơn vị là
3.
tâm và ghi nhớ.
- GV nhắc HS ghi nhớ cách kí hiệu số tự b) 953 = 900 + 50 + 3.
nhiên có hai chữ số, ba chữ số mà trong số đó
Kết luận:
có chứa chữ.
- Số tự nhiên được viết trong hệ thập
- GV yêu cầu HS đọc và trình bày Ví dụ 3.
phân bởi một, hai hay nhiều chữ số.
- GV hướng dẫn HS ghi nhớ kết quả việc Các chữ số được dùng là 0; 1; 2; 3; 4;
phân tích các số có chứa chữ thành tổng giá 5; 6; 7; 8; 9. Khi một số gồm hai chữ
trị các hàng.
số trở lên thì chữ số đầu tiên ( tính từ
- GV cho HS tự hoàn thành vở Luyện tập 4. trái sáng phải) khác 0.
- Trong cách viết một số tự nhiên có
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
nhiều chữ số, mỗi chữ số ở những vị
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận trí khác nhau có giá trị khác nhau.
nhiệm vụ hoạt động cặp đôi và hoàn thành
+ Kí hiệu : ab ( a ≠ 0) chỉ số tự nhiên
các yêu cầu.
có hai chữ số, chữ số hàng chục là a,
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
chữ số hàng đơn vị là b.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ Kí hiệu abc (a ≠ 0) chỉ số tự nhiên có
- HS giơ tay phát biểu, trình bày tại chỗ hặc ba chữ số,chữ số hàng trăm là a, chữ
số hàng chục là b, chữ số hàng đơn vị
trình bày bảng.
là c.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
Luyện tập 4:
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chốt lại ab 0
 = a x 100 + b x 10
đáp án và nêu lại trọng tâm kiến thức.
a 0 c  = a x 100 + c
a 001 = a x 1000 + 1
Hoạt động 4: Số La Mã
a) Mục tiêu:
- HS viết được số La Mã từ 1 đến 30.
- Vận dụng các kiến thức để đọc, viết số La Mã theo yêu cầu.
b) Nội dung: HS chú ý theo dõi SGK, lắng nghe và hoàn thành yêu cầu.
Trường

Giáo viên:

Kế hoạch bài dạy Toán 6 (T1)- Sách Cánh Diều 17

Năm học 2022-2023

c) Sản phẩm:
HS nắm được kiến thức và hoàn thành phần Luyện tập 4
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

3. Số La Mã.

- GV yêu cầu HS trao đổi cặp đôi hoàn
thành Hoạt động 3.
– GV hỏi: “Kim phút đang chỉ số nào?”,
“Đồng hồ chỉ mấy giờ?”
- GV giới thiệu các chữ số cơ bản: I, V, X
và hai số đặc biệt IV, IX.
- GV nêu rõ: Ngoài hai số đặc biệt IV và
IX, các số còn lại trên mặt đồng hồ có giá
trị bằng tổng các chữ số của nó. VD: VIII =
V + I + I + I = 5 + 1 + 1 + 1 = 8.
- GV nêu rõ: Các chữ số cơ bản I, V, X và
nhóm chữ số IV (số 4), IX (số 9) là một số
thành phần cơ bản để tạo số La Mã. Giá trị
của số La Mã là tổng các thành phần của
nó.
- GV nhắc lại các số La Mã từ 1 đến 10.
- GV giới thiệu cách viết các số La Mã từ
11 đến 30. HS đọc và viết vào vở các số La
Mã từ 1 đến 30.
- GV nhấn mạnh để cho HS dễ ghi nhớ các
số La Mã, giá trị của số La Mã là tổng các
thành phần của nó, chẳng hạn:
Số 17: XVII = X+V+I+I=10+5+1+1=17; Số
29: XXIX = X+X+IX=10 +10 + 9= 29.
- GV cho HS đọc và trình bày Ví dụ 4.

Hoạt động 3:

- GV yêu cầu HS hoàn thành Luyện tập 5
và trao đổi cặp đôi, kiểm tra chéo đáp án.

a) Các số trên đồng hồ: 1; 2; 3; 4; 5; 6;
7; 8; 9; 10; 11; 12.
b) Đồng hồ chỉ 7 giờ.
* Cách ghi số La Mã:
- Các số tự nhiên từ 1 đến 10 được ghi
bằng số La Mã tương ứng như sau:
I

1

II

2

III

3

IV

4

V

5

VI

6

VII

7

VIII

8

IX

9

X

10

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- Nếu thêm vào bên trái mỗi số ở bảng
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận số La Mã trên một chữ số X, ta được
nhiệm vụ hoạt động cặp đôi và hoàn thành các số La Mã từ 11 đến 20.
các yêu cầu.
- Nếu thêm vào bên trái mỗi số ở bảng
số La Mã trên hai chữ số X, ta được các
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
số La Mã từ 21 đến 30.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
Luyện tập 5:
Trường

Giáo viên:

Kế hoạch bài dạy Toán 6 (T1)- Sách Cánh Diều 18

Năm học 2022-2023

- HS giơ tay phát biểu, trình bày tại chỗ hặc a) Đọc các số La Mã sau:
trình bày bảng.
XVI: mười sáu; XVIII: Mười tám;
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho XXII: hai mươi hai; XXVI: hai mươi
bạn.
sáu; XXVIII: hai mươi tám.
b) Viết số La Mã:
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chốt lại
12: XII; 15: XV; 24: XXIV; 25: XX;
đáp án và nêu lại trọng tâm kiến thức.
29: XXIX.
Hoạt động 5: So sánh các số tự nhiên
a) Mục tiêu:
- Hình thành được quy tắc so sánh hai số tự nhiên.
b) Nội dung: HS chú ý theo dõi SGK, lắng nghe và hoàn thành yêu cầu.
c) Sản phẩm:
HS nắm được kiến thức và hoàn thành phần Luyện tập 6
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV đặt tình huống, chẳng hạn: “Số nào
nhỏ hơn trong hai số 3 và 5?”
Từ đó, GV khẳng định: Trong hai số tự
nhiên khác nhau, có một số nhỏ hơn số kia
và nhắc lại kí hiệu lớn hơn “ > ”, nhỏ hơn “
< ” cho HS. Hơn nữa a < b, b < c thì a < c.
- GV yêu cầu HS thực hiện Hoạt động 4.

SẢN PHẨM DỰ KIẾN
III. So sánh các số tự nhiên
* Lưu ý:
Nếu a < b và b < c thì a < c.
Hoạt động 4:
a) 9 998 < 10 000
b) 524 697 > 524 687
Kết luận:

- GV yêu cầu HS đọc khung kiến thức - Trong hai số tự nhiên có số chữ số
trọng tâm và ghi nhớ.
khác nhau: Số nào có nhiều chữ số
hơn thì lớn hơn, số nào có ít chữ số
- GV cho HS đọc rồi trình bày Ví dụ 5.
hơn thì nhỏ hơn.
- GV yêu cầu HS hoàn thành Luyện tập 6
- Để so sánh hai số tự nhiên có số
vào vở.
chữ số bằng nhau, ta lần lượt so
sánh từng cặp chữ số trên cùng một
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
hàng ( tính từ trái sang phải), cho
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận
đến khi xuất hiện cặp chữ số đầu
nhiệm vụ hoạt động cặp đôi và hoàn thành
tiên khác nhau. Ở cặp chữ số khác
các yêu cầu.
nhau đó, chữ số nào lớn hơn thì số
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
tự nhiên chứa chữ số đó lớn hơn.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
Trường

Giáo viên:

Kế hoạch bài dạy Toán 6 (T1)- Sách Cánh Diều 19

Năm học 2022-2023

- HS giơ tay phát biểu, trình bày tại chỗ hặc Luyện tập 6:
trình bày bảng.
a) Số 35 216 098 có tám chữ số và số
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho 8 935 789 có bảy chữ số.
bạn.
Vậy 35 216 098 > 8 935 789
b) Do hai số 69 098 327 và 69 098
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chốt lại 357 có cùng các chữ số nên ta lần lượt
đáp án và nêu lại trọng tâm kiến thức.
so sánh từng cặp chữ số trên cùng một
hàng kể từ trái sang phải cho đến khi
xuất hiện cặp chữ số đầu tiên khác
nhau là 2 < 7. Vậy 69 098 327 <  69
098 357.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA HS

HOẠT ĐỘNG CỦA GV

LUYỆN TẬP
Nhiệm vụ 1  : Hoàn thành BT1
- GV yêu cầu HS trao đổi, thảo luận hoàn
thành BT1 ( SGK - tr 8).
- GV mời 4 HS trình bày bảng. Các HS
dưới lớp hoàn thành vở và chú ý nhận xét
bài các bạn trên bảng.
- GV chữa bài, lưu ý HS những lỗi sai.

Nhiệm vụ 2  : Hoàn thành BT2

Bài 1 :
Tổng

Số

2 000 000 + 500 000 +
60 000 + 500 + 90

2 560 590

9 000 000 000 + 50 9 058 500 400
000 000 + 8 000 000 +
500 000  + 400
a x 100 + b x 10 + 6

ab 6

a x 100 + 50 + c

a5c

- GV yêu cầu HS đọc đề và hoàn thành Bài 2:
BT2 sau đó hoạt động cặp đôi kiểm tra a) Số tự nhiên lớn nhất có sáu chữ số khác
chéo đáp án.
nhau: 987 654
- GV mời 4 HS trình bày, phát biểu tại b) Số tự nhiên nhỏ nhất có bỷ chữ số khác
chỗ. Các HS dưới lớp hoàn thành vở và nhau: 1 023 456
c) Số tự nhiên...
 
Gửi ý kiến