Tìm kiếm Giáo án
Số trung bình cộng.Số trung vị.Mốt (khônng có sử dụng
máy chiếu)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Thị Kim Phượng
Ngày gửi: 23h:46' 12-07-2011
Dung lượng: 32.7 KB
Số lượt tải: 305
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Thị Kim Phượng
Ngày gửi: 23h:46' 12-07-2011
Dung lượng: 32.7 KB
Số lượt tải: 305
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 25/2/2011
Ngày dạy: 28/2/2011
Bài 3: SỐ TRUNG BÌNH CỘNG, SỐ TRUNG VỊ, MỐT
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức: Giúp học sinh:
- Ôn lại kiến thức về số trung bình cộng.
- Biết cách tìm số trung bình cộng, số trung vị, mốt của một bảng số liệu thống kê và hiểu ý nghĩa của nó.
2. Về kỹ năng: Giúp học sinh:
- Tính thành thạo số trung bình, tìm được số trung vị, mốt.
- Rèn luyện tính cẩn thận, kĩ năng tính toán chính xác thông qua việc tìm số trung bình, số trung vị, mốt.
3. Về tư duy thái độ: Học sinh:
- Có tinh thần hợp tác, tích cực tham gia vào bài học.
- Thông qua khái niệm số trung bình cộng, số trung vị, mốt học sinh liên hệ được ý nghĩa thực tế.
- Hiểu rõ hơn vai trò, ý nghĩa của toán học trong đời sống.
II. CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ
1. Chuẩn bị của GV:
- Giáo án, bảng phụ, phấn màu, phiếu học tập.
- Chuẩn bị một số câu hỏi nhằm dẫn dắt học sinh trong thao tác dạy học
2. Chuẩn bị của HS:
- Chuẩn bị thước kẻ và máy tính, chuẩn bị bảng nhóm để ghi kết quả thảo luận.
- Đọc sách giáo khoa.
- Cần ôn lại một số kiến thức về hàm số đã học ở lớp 7.
III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Sử dụng kết hợp các phương pháp đàm thoại, thảo luận, thuyết trình.
IV. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
Ổn định lớp
Kiểm tra kiến thức cũ
Nội dung bài học
HĐ của HS
HĐ của GV
Ghi bảng
Đọc đề, suy nghĩ.
Trả lời câu hỏi.
Nhận xét câu trả lời của bạn.
- HS nghe giảng .
- HS nghe giảng, trả lời câu hỏi, ghi bài vào vở.
Trả lời:
Có n1 giá trị x1.
Có n2 giá trị x2.
Có nk giá trị xk.
-Nghe giảng và trả lời câu hỏi.
- Làm ví dụ 1.
Kết quả: ( 8,31)
- Ghi bài vào vở.
-Học sinh nghe giảng.
-Làm ví dụ 2 trên bảng nhóm.
+ Giá trị đại diện: lớp 1: 153; lớp 2: 159; lớp 3: 165; lớp 4: 171.
+
- Thảo luận nhóm trong vòng 3phút.
- Nhận xét bài làm của nhóm.
- Nghe, ghi bài vào vở.
- Nghe giảng.
- Đọc đề, suy nghĩ.
-1 HS trả lời kết quả bài toán 2.
- Nhận xét kết quả.
- Nghe giảng.
- Ghi bài vào vở.
- Nghe giảng, ghi bài vào vở.
- Đọc đề , suy nghĩ và trả lời câu hỏi. Ghi bài vào vở.
-Nghe giảng, ghi bài vào vở.
- Cho HS làm bài toán 1.
Bài toán 1: Cho điểm trung bình từng môn học trong học kì I của học sinh A là
9,0 7,5 9,5 8,4 8,0 7,8 8,0 8,4 9,0 7,8 8,0
Tính điểm trung bình học kì I (không kể hệ số) của học sinh A?
- Gọi HS nêu cách tính.
- Gọi HS nhận xét câu trả lời của bạn.
- Nhận xét câu trả của HS, đưa ra kết quả. (Kết quả: ( 8,31).
- Dẫn dắt HS vào bài và vào I. Số trung bình cộng (hay số trung bình)
Hoạt động: Số trung bình cộng (hay số trung bình)
* Giả sử có mẫu số liệu:
Giá trị
x1 x2 x3 … xk
Tần số
n1 n2 n3 … nk
n
Bộ câu hỏi:
Giá trị của x1 có tần số là n1 có nghĩa là gì?
Giá trị của x2 có tần số là n2 có nghĩa là gì?
Giá trị của xk có tần số là nk có nghĩa là gì?
Số trung bình cộng ?
- Hướng dẫn HS làm ví dụ 1.
Tần số và tần suất liên hệ bởi công thức ?
Công thức liên hệ
Ngày dạy: 28/2/2011
Bài 3: SỐ TRUNG BÌNH CỘNG, SỐ TRUNG VỊ, MỐT
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức: Giúp học sinh:
- Ôn lại kiến thức về số trung bình cộng.
- Biết cách tìm số trung bình cộng, số trung vị, mốt của một bảng số liệu thống kê và hiểu ý nghĩa của nó.
2. Về kỹ năng: Giúp học sinh:
- Tính thành thạo số trung bình, tìm được số trung vị, mốt.
- Rèn luyện tính cẩn thận, kĩ năng tính toán chính xác thông qua việc tìm số trung bình, số trung vị, mốt.
3. Về tư duy thái độ: Học sinh:
- Có tinh thần hợp tác, tích cực tham gia vào bài học.
- Thông qua khái niệm số trung bình cộng, số trung vị, mốt học sinh liên hệ được ý nghĩa thực tế.
- Hiểu rõ hơn vai trò, ý nghĩa của toán học trong đời sống.
II. CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ
1. Chuẩn bị của GV:
- Giáo án, bảng phụ, phấn màu, phiếu học tập.
- Chuẩn bị một số câu hỏi nhằm dẫn dắt học sinh trong thao tác dạy học
2. Chuẩn bị của HS:
- Chuẩn bị thước kẻ và máy tính, chuẩn bị bảng nhóm để ghi kết quả thảo luận.
- Đọc sách giáo khoa.
- Cần ôn lại một số kiến thức về hàm số đã học ở lớp 7.
III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Sử dụng kết hợp các phương pháp đàm thoại, thảo luận, thuyết trình.
IV. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
Ổn định lớp
Kiểm tra kiến thức cũ
Nội dung bài học
HĐ của HS
HĐ của GV
Ghi bảng
Đọc đề, suy nghĩ.
Trả lời câu hỏi.
Nhận xét câu trả lời của bạn.
- HS nghe giảng .
- HS nghe giảng, trả lời câu hỏi, ghi bài vào vở.
Trả lời:
Có n1 giá trị x1.
Có n2 giá trị x2.
Có nk giá trị xk.
-Nghe giảng và trả lời câu hỏi.
- Làm ví dụ 1.
Kết quả: ( 8,31)
- Ghi bài vào vở.
-Học sinh nghe giảng.
-Làm ví dụ 2 trên bảng nhóm.
+ Giá trị đại diện: lớp 1: 153; lớp 2: 159; lớp 3: 165; lớp 4: 171.
+
- Thảo luận nhóm trong vòng 3phút.
- Nhận xét bài làm của nhóm.
- Nghe, ghi bài vào vở.
- Nghe giảng.
- Đọc đề, suy nghĩ.
-1 HS trả lời kết quả bài toán 2.
- Nhận xét kết quả.
- Nghe giảng.
- Ghi bài vào vở.
- Nghe giảng, ghi bài vào vở.
- Đọc đề , suy nghĩ và trả lời câu hỏi. Ghi bài vào vở.
-Nghe giảng, ghi bài vào vở.
- Cho HS làm bài toán 1.
Bài toán 1: Cho điểm trung bình từng môn học trong học kì I của học sinh A là
9,0 7,5 9,5 8,4 8,0 7,8 8,0 8,4 9,0 7,8 8,0
Tính điểm trung bình học kì I (không kể hệ số) của học sinh A?
- Gọi HS nêu cách tính.
- Gọi HS nhận xét câu trả lời của bạn.
- Nhận xét câu trả của HS, đưa ra kết quả. (Kết quả: ( 8,31).
- Dẫn dắt HS vào bài và vào I. Số trung bình cộng (hay số trung bình)
Hoạt động: Số trung bình cộng (hay số trung bình)
* Giả sử có mẫu số liệu:
Giá trị
x1 x2 x3 … xk
Tần số
n1 n2 n3 … nk
n
Bộ câu hỏi:
Giá trị của x1 có tần số là n1 có nghĩa là gì?
Giá trị của x2 có tần số là n2 có nghĩa là gì?
Giá trị của xk có tần số là nk có nghĩa là gì?
Số trung bình cộng ?
- Hướng dẫn HS làm ví dụ 1.
Tần số và tần suất liên hệ bởi công thức ?
Công thức liên hệ
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓









Các ý kiến mới nhất