Chương 2: Số thực - Bài 5: Tỉ lệ thức.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Giáo án dạy thêm sưu tầm
Người gửi: Phan Hồng Phúc
Ngày gửi: 13h:25' 21-05-2023
Dung lượng: 74.2 KB
Số lượt tải: 12
Nguồn: Giáo án dạy thêm sưu tầm
Người gửi: Phan Hồng Phúc
Ngày gửi: 13h:25' 21-05-2023
Dung lượng: 74.2 KB
Số lượt tải: 12
Số lượt thích:
0 người
TỈ LỆ THỨC
I Định nghĩa
Tỉ lệ thức là đẳng thức của hai tỉ số
và
, viết là
(Tóm lại, các bạn chỉ cần hiểu một cách đơn giản, khi hai tỉ số bằng nhau thì ta
thu được một tỉ lệ thức)
VD: Ta có
Tỉ lệ thức
của tỉ lệ thức.
thì khi đó ta nói đẳng thức
là một tỉ lệ thức
còn được viết là a: b = c:d; các số a, b, c, d gọi là các số hạng
(Để viết tỉ lệ thức thì các bạn có thể viết ở dạng tỉ số hoặc là ở dạng phép chia)
VD: Tỉ lệ thức
còn được viết là 2,5 : 5,2 = 50 : 104. tr
Luyện tập 1 trang 52
Phương pháp: Để biết các tỉ số cho trước có lập thành tỉ lệ thức không thì ta
làm như sau:
B1: Tính các tỉ số
B2: So sánh các tỉ số. Nếu 2 tỉ số bằng nhau thì lập được tỉ lệ thức, ngược lại,
nếu hai tỉ số đó khác nhau thì không lập được tỉ lệ thức.
Giải
II Tính chất
1Tính chất 1
Nếu
thì khi đó ta có hai tích chéo bằng nhau là a.d = b.c
VD: Tìm x, biết:
Phương pháp: Vận dụng tính chất 1 của tỉ lệ thức để tìm x
Giải
nên x.4 = 3.2 = 6
Vậy x = 6 : 4 =
Luyện tập 2 trang 53
Phương pháp: Để làm bài này thì đầu tiên các bạn đưa tỉ lệ thức đang ở dạng
phép chia về dạng tỉ số sau đó vận dụng tính chất 1 của tỉ lệ thức để tìm x.
Giải
2 Tính chất 2
Nếu ad = bc và a, b, c, d đều khác 0 thì ta có các tỉ lệ thức:
Luyện tập 3 trang 54
a) Để đưa hai số 21 và 27 vào dấu ? thích hợp thì các bạn quan sát đẳng thức
thấy số 18 bên vế trái > số 14 bên vế phải như vậy muốn kết quả bằng nhau
thì ở vế trái ta nhân với số nhỏ còn vế phải ta nhân với số lớn như vậy ở VT ta
lấy 18.21 còn VP ta lấy 27.14
b) Theo câu a ta có 18.21 = 27.14 nên ta có các tỉ lệ thức sau:
I Định nghĩa
Tỉ lệ thức là đẳng thức của hai tỉ số
và
, viết là
(Tóm lại, các bạn chỉ cần hiểu một cách đơn giản, khi hai tỉ số bằng nhau thì ta
thu được một tỉ lệ thức)
VD: Ta có
Tỉ lệ thức
của tỉ lệ thức.
thì khi đó ta nói đẳng thức
là một tỉ lệ thức
còn được viết là a: b = c:d; các số a, b, c, d gọi là các số hạng
(Để viết tỉ lệ thức thì các bạn có thể viết ở dạng tỉ số hoặc là ở dạng phép chia)
VD: Tỉ lệ thức
còn được viết là 2,5 : 5,2 = 50 : 104. tr
Luyện tập 1 trang 52
Phương pháp: Để biết các tỉ số cho trước có lập thành tỉ lệ thức không thì ta
làm như sau:
B1: Tính các tỉ số
B2: So sánh các tỉ số. Nếu 2 tỉ số bằng nhau thì lập được tỉ lệ thức, ngược lại,
nếu hai tỉ số đó khác nhau thì không lập được tỉ lệ thức.
Giải
II Tính chất
1Tính chất 1
Nếu
thì khi đó ta có hai tích chéo bằng nhau là a.d = b.c
VD: Tìm x, biết:
Phương pháp: Vận dụng tính chất 1 của tỉ lệ thức để tìm x
Giải
nên x.4 = 3.2 = 6
Vậy x = 6 : 4 =
Luyện tập 2 trang 53
Phương pháp: Để làm bài này thì đầu tiên các bạn đưa tỉ lệ thức đang ở dạng
phép chia về dạng tỉ số sau đó vận dụng tính chất 1 của tỉ lệ thức để tìm x.
Giải
2 Tính chất 2
Nếu ad = bc và a, b, c, d đều khác 0 thì ta có các tỉ lệ thức:
Luyện tập 3 trang 54
a) Để đưa hai số 21 và 27 vào dấu ? thích hợp thì các bạn quan sát đẳng thức
thấy số 18 bên vế trái > số 14 bên vế phải như vậy muốn kết quả bằng nhau
thì ở vế trái ta nhân với số nhỏ còn vế phải ta nhân với số lớn như vậy ở VT ta
lấy 18.21 còn VP ta lấy 27.14
b) Theo câu a ta có 18.21 = 27.14 nên ta có các tỉ lệ thức sau:
 








Các ý kiến mới nhất