Tìm kiếm Giáo án
So sánh hai số thập phân

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thư viện Tiểu học Tân Trường
Ngày gửi: 10h:24' 30-01-2026
Dung lượng: 33.9 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Thư viện Tiểu học Tân Trường
Ngày gửi: 10h:24' 30-01-2026
Dung lượng: 33.9 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Thứ ba ngày 14 tháng 10 năm 2025
TOÁN
So sánh các số thập phân (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Biết cách so sánh hai số thập phân và biết sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ
bé đến lớn (hoặc ngược lại).
- Thực hành sử dụng số thập phân trong đọc, viết các số đo đại lượng.
- HS làm được các bài tập liên quan đến việc so sánh STP.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo, năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề
toán học, năng lực giao tiếp toán học,...
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập
của bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, cẩn thận khi làm bài
và yêu thích môn học.
II. CHUẨN BỊ.
1.Đồ dùng dạy học:
- Giáo án.
- Máy tính, bài trình chiếu PPT.
- SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
A. Hoạt động khởi động
Hoạt động của học sinh
-Cô chào các em. Xin tự giới thiệu, cô
là Đoàn Hải Hà- GV trường TH Tân
Trường II. Cô rất vui khi được đồng
hành cùng các em trong tiết học ngày
hôm nay.
-Trước khi vào tiết học, cô trò mình -Học sinh khởi động theo nhạc.
cùng khởi động nhé.
-Giáo viên hỏi:
-Học sinh trả lời.
+ Tiết trước chúng ta học bài gì?
+ Số thập phân bằng nhau.
+ Số thập phân nào bằng với số thập + 2,5.
phân 2,50?
+ Em đã làm thế nào để tìm được số + Bớt đi 1 chữ số 0 ở bên phải phần
thập phân đó?
thập phân.
+ Nhận xét câu trả lời của bạn?
+ HS nhận xét.
+ Yêu cầu 1 HS đưa ra 1 số thập phân, - Học sinh trả lời.
học sinh khác đưa ra số thập phân bằng
với số thập phân của bạn.
- Nhận xét, tuyên dương.
-Học sinh nghe.
(Thông qua phần khởi động, cô thấy
các bạn đã nắm bài cũ rất tốt. Cô khen
cả lớp).
-Đến với tiết học này có một bạn nhỏ. -Học sinh nghe.
Chúng ta hãy cùng nhau xem bạn nhỏ
muốn nói điều gì nhé.
- Bạn Mai chia sẻ thông tin về tình hình
nước sông dâng cao sau cơn bão số 11.
(Đưa ra biểu đồ cột)
Tên sông
Mực nước sông (m)
Sông Cầu
27,12 m
Sông Thương
18,32 m
Sông Trung
23,54 m
-Quan sát biểu đồ và cho biết:
+Sông nào đang có mực nước cao +Học sinh trả lời.
nhất? Sông nào có mực nước thấp
nhất?
-Học sinh nghe
=> Các em ạ, trong thực tế cuộc sống
không phải số liệu nào cũng được biểu
thị bằng biểu đồ để chúng ta dễ dàng
quan sát và so sánh. Cho nên cần phải
biết cách so sánh các số thập phân để
có thể sử dụng trong mọi trường hợp.
Vậy so sánh các số thập phân như thế
nào cho đúng thì chúng ta sẽ cùng nhau
đi vào tiết học ngày hôm nay: So sánh
các số thập phân (tiết 1)
- Giáo viên ghi bảng.
-Học sinh ghi bài.
- Với bài này, chúng ta cần đạt được -Học sinh đọc Yêu cầu cần đạt.
những yêu cầu sau (chiếu). Mời một
bạn đọc cho cô Yêu cầu cần đạt.
B. Hoạt động hình thành kiến thức
* Mục tiêu: Học sinh biết cách so sánh 2 số thập phân
* Cách tiến hành:
Ví dụ 1. So sánh 7,3 và 6,5
- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm đôi,
- Học sinh thảo luận nhóm đôi tìm cách
vận dụng các kiến thức đã học tìm
so sánh hai số này.
cách so sánh hai số thập phân 7,3 và
6,5
-Học sinh trình bày kết quả thảo luận
(Dự kiến đáp án:
+ Học sinh trả lời: 7,3 > 6,5
+ Học sinh nêu cách làm
(Đổi từ số thập phân thành phân số thập
phân 73/10 > 65/10 nên 7,3 > 6,5)
-Nhóm bạn làm đúng rồi.
- Nhận xét về cách làm của nhóm bạn?
- Cô cũng đồng ý với cách làm của
nhóm bạn và 7,3 đúng là lớn hơn 6,5
hay 6,5 bé hơn 7,3 đấy các em ạ.
Nhưng nếu lúc nào ta cũng dùng cách
này để so sánh sẽ mất nhiều thời gian.
Cô có một cách làm khác nhanh hơn
đấy. Mời các bạn cùng quan sát.
-7 đơn vị và 6 đơn vị
-Nào, Hãy nhìn vào hai số thập phân
này và cho cô biết số 7,3 và 6,5 có phần
nguyên là mấy đơn vị?
-7 đơn vị lớn hơn 6 đơn vị.
- Em thấy phần nguyên nào lớn hơn?
=> 7,3 > 6,5
- Nếu phần nguyên của hai số thập
=> Khi so sánh hai số thập phân có phân mà khác nhau thì số thập phân
phần nguyên khác nhau ta làm thế nào?
nào có phần nguyên lớn hơn sẽ lớn
hơn.
=>Đúng rồi đấy các em ạ, khi hai số -Học sinh đọc lại nhận xét.
thập phân có phần nguyên khác nhau, (Trong hai số thập phân có phần
trước tiên ta so sánh phần nguyên của nguyên khác nhau, số thập phân nào có
hai số như so sánh hai số tự nhiên, số phần nguyên lớn hơn thì số đó lớn hơn)
nào có phần nguyên lớn hơn thì số đó
lớn hơn. Đó cũng chính là phần nhận
xét thứ nhất trong bài học hôm nay. Cô
mời 1 bạn đọc lại.
+ Yêu cầu học sinh lấy ví dụ số thập -Học sinh lấy ví dụ.
phân có phần nguyên khác nhau rồi so
sánh?
-Cô thấy các em đã biết so sánh hai số
thập phân có phần nguyên khác nhau
rồi, còn những số thập phân có phần
nguyên bằng nhau thì so sánh như thế
nào. Cô và các em cùng đến với ví dụ
2.
Ví dụ 2. So sánh 2,187 và 2,54
- Hai số thập phân này có phần nguyên
- Em thấy phần nguyên của hai số thập bằng nhau.
phân này như thế nào?
-So sánh phần thập phân.
- Nếu phần nguyên của hai số thập (so sánh hàng phần mười. Ta thấy
phân bằng nhau thì ta so sánh đến phần
nào của số thập phân?
1
5
< nên 2,187 < 2,54)
10 10
-So sánh đến hàng phần trăm. Ta thấy
8
4
- Nếu cô thay chữ số 1 thành chữ số 5 10 0 > 10 0 nên 2,587 > 2,54
thì ta so sánh như thế nào?
- Ta so sánh đến hàng phần nghìn.
- Nếu hàng phần trăm của hai số cũng
bằng nhau thì ta so sánh đến hàng phần - Nếu phần nguyên của hai số thập
nào?
phân
- Từ sự phân tích trên, bạn nào giúp cô
cho biết khi so sánh hai số thập phân
mà bằng nhau, thì thực hiện các thao
mà có phần nguyên bằng nhau thì ta
tác sau:
làm thế nào?
+ So sánh lần lượt từng cặp chữ số ở
phần thập phân trên cùng một hàng (kể
từ trái qua phải), cho đến khi xuất hiện
cặp chữ số đầu tiên khác nhau.
+ Ở cặp chữ số khác nhau đó, chữ số
nào lớn hơn thì số thập phân chứa chữ
số đó lớn hơn.
- Nếu hai số thập phân có cả phần
- Nếu hai số thập phân có cả phần nguyên và phần thập phân đều bằng
nguyên và phần thập phân đều bằng nhau thì hai số đó bằng nhau.
nhau thì hai số đó như thế nào với -Học sinh đọc nhận xét.
nhau?
=> Đây chính là phần nhận xét tiếp
theo mà chúng ta cần ghi nhớ trong bài
hôm nay.
-HS trả lời và giải thích.
(chiếu nhận xét, yêu cầu học sinh đọc)
-Giáo viên chiếu lại Bảng số liệu mực
nước các sông sau cơn bão số 11. Yêu
cầu học sinh nêu sông nào đang có mực -Học sinh trả lời.
nước cao nhất? Vì sao?
-Liên hệ:
+ Trang bị kiến thức gì trong mùa mưa
bão?
+ Có thể làm gì để giúp đỡ người dân -Học sinh đọc.
vùng lụt?
=> GV chốt lại cách so sánh hai số thập
phân.
(Hệ thống kiến thức bằng sơ đồ tư duy)
C. Hoạt động thực hành, luyện tập:
* Mục tiêu: Học sinh biết cách so sánh hai số thập phân, tìm được số thập phân
lớn nhất, số thập phân bé nhất trong các số đã cho.
* Cách tiến hành:
Bài 1:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Điền dấu lớn, dấu bé, dấu bằng.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi làm -Học sinh làm bài.
bài vào phiếu trong thời gian 5 phút.
Dãy một làm cột thứ nhất
Dãy giữa làm cột thứ hai.
Dãy ba làm cột thứ ba.
Bạn nào làm xong phần của dãy mình
có thể làm phần của dãy khác để nhận
xét, so sánh.
- Giáo viên và học sinh hỏi một số - Đại diện các dãy lên trình bày kết quả
trường hợp để các dãy đưa ra lời giải bài làm của mình.
thích vì sao lại điền dấu như vậy.
=> Củng cố cách so sánh hai STP.
- Giáo viên nhận xét chung.
Bài 2:
Vừa rồi các bạn đã so sánh rất tốt hai số - Yêu cầu học sinh đọc các số thập
thập phân với nhau. Vậy trong trường phân: 2,601; 2,610; 2,061; 20,61.
hợp có nhiều số thập phân thì ta so sánh
như thế nào cô mời các bạn nhìn lên
màn hình.
-Trong các số thập phân trên, số nào - Học sinh trả lời.
lớn nhất?
(Dự kiến đáp án: 20,61 là số thập phân
lớn nhất vì quan sát phần nguyên và
phần thập phân của mỗi số thập phân
đã cho và nhận thấy số 20,61 là số thập
phân có phân nguyên lớn nhất.)
-Trong các số thập phân trên, số nào bé - Học sinh trả lời.
nhất?
(Dự kiến đáp án: 2,061 vì nhận thấy
các số 2,601; 2,610; 2,061 đều có phần
nguyên là 2 nên phải so sánh phần thập
6
0
phân của các số đó. Ta thấy 10 > 10
2,061 là số thập phân bé nhất.
- Học sinh trả lời.
=>Đây chính là phần a của bài tập số 2.
-Trong quá trình các bạn tìm số thập
phân lớn nhất, bé nhất cô nghĩ đến một
câu chuyện cũng liên quan đến các số
thập phân. Các bạn có muốn biết câu
chuyện đó là gì không?
-Giáo viên chiếu câu chuyện: Ngày hội
toán học.
-Học sinh theo dõi. Rút ra yêu cầu: Sắp
xếp các con vật mang số thập phân theo
thứ tự từ lớn đến bé để mở cánh cổng
phép thuật.
-Học sinh làm bài cá nhân vào phiếu.
(1 học sinh làm trên bảng, dưới lớp làm
-Yêu cầu học sinh sắp xếp vào phiếu.
-Giáo viên nhận xét, chốt đáp án.
*Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng.
phiếu).
-Học sinh trình bày kết quả bài làm.
-Học sinh tham gia chơi.
-Luật chơi: Trên màn hình hiển thị câu
hỏi kèm 4 đáp án A, B, C, D. Sau khi
AI đọc xong câu hỏi và đáp án học sinh
mới được phép giơ tay trả lời. Bạn nào
giơ tay trước khi câu hỏi được đọc
xong sẽ vi phạm và không được trả lời -Đáp án D.
câu hỏi đó.
Câu 1: Trong các số thập phân sau, số
nào lớn nhất:
A. 6,376
C. 7,9
B. 6,735
D. 9,01
-Đáp án A.
Câu 2: Trong các số thập phân sau, số
nào bé nhất:
A.0,187
C. 0,19
B. 0,62
D. 0,23
-Đáp án C.
Câu 3: Tìm chữ số thích hợp cho
Biết 9,7
8 < 9,718:
A.1
C.0
B.3
D.2
D. Vận dụng:
-Học sinh nghe và trả lời.
- Ứng dụng so sánh số thập phân trong
thực tế cuộc sống như so sánh cân
nặng.
=>Liên hệ điều chỉnh chế độ dinh
dưỡng, tập thể dục để có cân nặng phù
hợp với chiều cao, đảm bảo sức khỏe.
-Đưa bảng số liệu Tuổi thọ trung bình
-Học sinh trả lời.
và hỏi đáp: Nước nào có tuổi thọ trung -Học sinh trả lời.
bình lớn nhất?
*Củng cố:
-Học sinh nghe.
-Trong tiết học này, em ghi nhớ kiến
thức nào?
- Yêu cầu học sinh ghi nhớ cách so
sánh các số thập phân. Chuẩn bị bài tiết
sau.
ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG (NẾU CÓ)
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
TOÁN
So sánh các số thập phân (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Biết cách so sánh hai số thập phân và biết sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ
bé đến lớn (hoặc ngược lại).
- Thực hành sử dụng số thập phân trong đọc, viết các số đo đại lượng.
- HS làm được các bài tập liên quan đến việc so sánh STP.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo, năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề
toán học, năng lực giao tiếp toán học,...
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập
của bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, cẩn thận khi làm bài
và yêu thích môn học.
II. CHUẨN BỊ.
1.Đồ dùng dạy học:
- Giáo án.
- Máy tính, bài trình chiếu PPT.
- SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
A. Hoạt động khởi động
Hoạt động của học sinh
-Cô chào các em. Xin tự giới thiệu, cô
là Đoàn Hải Hà- GV trường TH Tân
Trường II. Cô rất vui khi được đồng
hành cùng các em trong tiết học ngày
hôm nay.
-Trước khi vào tiết học, cô trò mình -Học sinh khởi động theo nhạc.
cùng khởi động nhé.
-Giáo viên hỏi:
-Học sinh trả lời.
+ Tiết trước chúng ta học bài gì?
+ Số thập phân bằng nhau.
+ Số thập phân nào bằng với số thập + 2,5.
phân 2,50?
+ Em đã làm thế nào để tìm được số + Bớt đi 1 chữ số 0 ở bên phải phần
thập phân đó?
thập phân.
+ Nhận xét câu trả lời của bạn?
+ HS nhận xét.
+ Yêu cầu 1 HS đưa ra 1 số thập phân, - Học sinh trả lời.
học sinh khác đưa ra số thập phân bằng
với số thập phân của bạn.
- Nhận xét, tuyên dương.
-Học sinh nghe.
(Thông qua phần khởi động, cô thấy
các bạn đã nắm bài cũ rất tốt. Cô khen
cả lớp).
-Đến với tiết học này có một bạn nhỏ. -Học sinh nghe.
Chúng ta hãy cùng nhau xem bạn nhỏ
muốn nói điều gì nhé.
- Bạn Mai chia sẻ thông tin về tình hình
nước sông dâng cao sau cơn bão số 11.
(Đưa ra biểu đồ cột)
Tên sông
Mực nước sông (m)
Sông Cầu
27,12 m
Sông Thương
18,32 m
Sông Trung
23,54 m
-Quan sát biểu đồ và cho biết:
+Sông nào đang có mực nước cao +Học sinh trả lời.
nhất? Sông nào có mực nước thấp
nhất?
-Học sinh nghe
=> Các em ạ, trong thực tế cuộc sống
không phải số liệu nào cũng được biểu
thị bằng biểu đồ để chúng ta dễ dàng
quan sát và so sánh. Cho nên cần phải
biết cách so sánh các số thập phân để
có thể sử dụng trong mọi trường hợp.
Vậy so sánh các số thập phân như thế
nào cho đúng thì chúng ta sẽ cùng nhau
đi vào tiết học ngày hôm nay: So sánh
các số thập phân (tiết 1)
- Giáo viên ghi bảng.
-Học sinh ghi bài.
- Với bài này, chúng ta cần đạt được -Học sinh đọc Yêu cầu cần đạt.
những yêu cầu sau (chiếu). Mời một
bạn đọc cho cô Yêu cầu cần đạt.
B. Hoạt động hình thành kiến thức
* Mục tiêu: Học sinh biết cách so sánh 2 số thập phân
* Cách tiến hành:
Ví dụ 1. So sánh 7,3 và 6,5
- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm đôi,
- Học sinh thảo luận nhóm đôi tìm cách
vận dụng các kiến thức đã học tìm
so sánh hai số này.
cách so sánh hai số thập phân 7,3 và
6,5
-Học sinh trình bày kết quả thảo luận
(Dự kiến đáp án:
+ Học sinh trả lời: 7,3 > 6,5
+ Học sinh nêu cách làm
(Đổi từ số thập phân thành phân số thập
phân 73/10 > 65/10 nên 7,3 > 6,5)
-Nhóm bạn làm đúng rồi.
- Nhận xét về cách làm của nhóm bạn?
- Cô cũng đồng ý với cách làm của
nhóm bạn và 7,3 đúng là lớn hơn 6,5
hay 6,5 bé hơn 7,3 đấy các em ạ.
Nhưng nếu lúc nào ta cũng dùng cách
này để so sánh sẽ mất nhiều thời gian.
Cô có một cách làm khác nhanh hơn
đấy. Mời các bạn cùng quan sát.
-7 đơn vị và 6 đơn vị
-Nào, Hãy nhìn vào hai số thập phân
này và cho cô biết số 7,3 và 6,5 có phần
nguyên là mấy đơn vị?
-7 đơn vị lớn hơn 6 đơn vị.
- Em thấy phần nguyên nào lớn hơn?
=> 7,3 > 6,5
- Nếu phần nguyên của hai số thập
=> Khi so sánh hai số thập phân có phân mà khác nhau thì số thập phân
phần nguyên khác nhau ta làm thế nào?
nào có phần nguyên lớn hơn sẽ lớn
hơn.
=>Đúng rồi đấy các em ạ, khi hai số -Học sinh đọc lại nhận xét.
thập phân có phần nguyên khác nhau, (Trong hai số thập phân có phần
trước tiên ta so sánh phần nguyên của nguyên khác nhau, số thập phân nào có
hai số như so sánh hai số tự nhiên, số phần nguyên lớn hơn thì số đó lớn hơn)
nào có phần nguyên lớn hơn thì số đó
lớn hơn. Đó cũng chính là phần nhận
xét thứ nhất trong bài học hôm nay. Cô
mời 1 bạn đọc lại.
+ Yêu cầu học sinh lấy ví dụ số thập -Học sinh lấy ví dụ.
phân có phần nguyên khác nhau rồi so
sánh?
-Cô thấy các em đã biết so sánh hai số
thập phân có phần nguyên khác nhau
rồi, còn những số thập phân có phần
nguyên bằng nhau thì so sánh như thế
nào. Cô và các em cùng đến với ví dụ
2.
Ví dụ 2. So sánh 2,187 và 2,54
- Hai số thập phân này có phần nguyên
- Em thấy phần nguyên của hai số thập bằng nhau.
phân này như thế nào?
-So sánh phần thập phân.
- Nếu phần nguyên của hai số thập (so sánh hàng phần mười. Ta thấy
phân bằng nhau thì ta so sánh đến phần
nào của số thập phân?
1
5
< nên 2,187 < 2,54)
10 10
-So sánh đến hàng phần trăm. Ta thấy
8
4
- Nếu cô thay chữ số 1 thành chữ số 5 10 0 > 10 0 nên 2,587 > 2,54
thì ta so sánh như thế nào?
- Ta so sánh đến hàng phần nghìn.
- Nếu hàng phần trăm của hai số cũng
bằng nhau thì ta so sánh đến hàng phần - Nếu phần nguyên của hai số thập
nào?
phân
- Từ sự phân tích trên, bạn nào giúp cô
cho biết khi so sánh hai số thập phân
mà bằng nhau, thì thực hiện các thao
mà có phần nguyên bằng nhau thì ta
tác sau:
làm thế nào?
+ So sánh lần lượt từng cặp chữ số ở
phần thập phân trên cùng một hàng (kể
từ trái qua phải), cho đến khi xuất hiện
cặp chữ số đầu tiên khác nhau.
+ Ở cặp chữ số khác nhau đó, chữ số
nào lớn hơn thì số thập phân chứa chữ
số đó lớn hơn.
- Nếu hai số thập phân có cả phần
- Nếu hai số thập phân có cả phần nguyên và phần thập phân đều bằng
nguyên và phần thập phân đều bằng nhau thì hai số đó bằng nhau.
nhau thì hai số đó như thế nào với -Học sinh đọc nhận xét.
nhau?
=> Đây chính là phần nhận xét tiếp
theo mà chúng ta cần ghi nhớ trong bài
hôm nay.
-HS trả lời và giải thích.
(chiếu nhận xét, yêu cầu học sinh đọc)
-Giáo viên chiếu lại Bảng số liệu mực
nước các sông sau cơn bão số 11. Yêu
cầu học sinh nêu sông nào đang có mực -Học sinh trả lời.
nước cao nhất? Vì sao?
-Liên hệ:
+ Trang bị kiến thức gì trong mùa mưa
bão?
+ Có thể làm gì để giúp đỡ người dân -Học sinh đọc.
vùng lụt?
=> GV chốt lại cách so sánh hai số thập
phân.
(Hệ thống kiến thức bằng sơ đồ tư duy)
C. Hoạt động thực hành, luyện tập:
* Mục tiêu: Học sinh biết cách so sánh hai số thập phân, tìm được số thập phân
lớn nhất, số thập phân bé nhất trong các số đã cho.
* Cách tiến hành:
Bài 1:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Điền dấu lớn, dấu bé, dấu bằng.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi làm -Học sinh làm bài.
bài vào phiếu trong thời gian 5 phút.
Dãy một làm cột thứ nhất
Dãy giữa làm cột thứ hai.
Dãy ba làm cột thứ ba.
Bạn nào làm xong phần của dãy mình
có thể làm phần của dãy khác để nhận
xét, so sánh.
- Giáo viên và học sinh hỏi một số - Đại diện các dãy lên trình bày kết quả
trường hợp để các dãy đưa ra lời giải bài làm của mình.
thích vì sao lại điền dấu như vậy.
=> Củng cố cách so sánh hai STP.
- Giáo viên nhận xét chung.
Bài 2:
Vừa rồi các bạn đã so sánh rất tốt hai số - Yêu cầu học sinh đọc các số thập
thập phân với nhau. Vậy trong trường phân: 2,601; 2,610; 2,061; 20,61.
hợp có nhiều số thập phân thì ta so sánh
như thế nào cô mời các bạn nhìn lên
màn hình.
-Trong các số thập phân trên, số nào - Học sinh trả lời.
lớn nhất?
(Dự kiến đáp án: 20,61 là số thập phân
lớn nhất vì quan sát phần nguyên và
phần thập phân của mỗi số thập phân
đã cho và nhận thấy số 20,61 là số thập
phân có phân nguyên lớn nhất.)
-Trong các số thập phân trên, số nào bé - Học sinh trả lời.
nhất?
(Dự kiến đáp án: 2,061 vì nhận thấy
các số 2,601; 2,610; 2,061 đều có phần
nguyên là 2 nên phải so sánh phần thập
6
0
phân của các số đó. Ta thấy 10 > 10
2,061 là số thập phân bé nhất.
- Học sinh trả lời.
=>Đây chính là phần a của bài tập số 2.
-Trong quá trình các bạn tìm số thập
phân lớn nhất, bé nhất cô nghĩ đến một
câu chuyện cũng liên quan đến các số
thập phân. Các bạn có muốn biết câu
chuyện đó là gì không?
-Giáo viên chiếu câu chuyện: Ngày hội
toán học.
-Học sinh theo dõi. Rút ra yêu cầu: Sắp
xếp các con vật mang số thập phân theo
thứ tự từ lớn đến bé để mở cánh cổng
phép thuật.
-Học sinh làm bài cá nhân vào phiếu.
(1 học sinh làm trên bảng, dưới lớp làm
-Yêu cầu học sinh sắp xếp vào phiếu.
-Giáo viên nhận xét, chốt đáp án.
*Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng.
phiếu).
-Học sinh trình bày kết quả bài làm.
-Học sinh tham gia chơi.
-Luật chơi: Trên màn hình hiển thị câu
hỏi kèm 4 đáp án A, B, C, D. Sau khi
AI đọc xong câu hỏi và đáp án học sinh
mới được phép giơ tay trả lời. Bạn nào
giơ tay trước khi câu hỏi được đọc
xong sẽ vi phạm và không được trả lời -Đáp án D.
câu hỏi đó.
Câu 1: Trong các số thập phân sau, số
nào lớn nhất:
A. 6,376
C. 7,9
B. 6,735
D. 9,01
-Đáp án A.
Câu 2: Trong các số thập phân sau, số
nào bé nhất:
A.0,187
C. 0,19
B. 0,62
D. 0,23
-Đáp án C.
Câu 3: Tìm chữ số thích hợp cho
Biết 9,7
8 < 9,718:
A.1
C.0
B.3
D.2
D. Vận dụng:
-Học sinh nghe và trả lời.
- Ứng dụng so sánh số thập phân trong
thực tế cuộc sống như so sánh cân
nặng.
=>Liên hệ điều chỉnh chế độ dinh
dưỡng, tập thể dục để có cân nặng phù
hợp với chiều cao, đảm bảo sức khỏe.
-Đưa bảng số liệu Tuổi thọ trung bình
-Học sinh trả lời.
và hỏi đáp: Nước nào có tuổi thọ trung -Học sinh trả lời.
bình lớn nhất?
*Củng cố:
-Học sinh nghe.
-Trong tiết học này, em ghi nhớ kiến
thức nào?
- Yêu cầu học sinh ghi nhớ cách so
sánh các số thập phân. Chuẩn bị bài tiết
sau.
ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG (NẾU CÓ)
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
 









Các ý kiến mới nhất