MUỐN TẮT QUẢNG CÁO?

Thư mục

Quảng cáo

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Tìm kiếm Giáo án

    Quảng cáo

    Quảng cáo

    Hỗ trợ kĩ thuật

    Liên hệ quảng cáo

    • (04) 66 745 632
    • 0166 286 0000
    • contact@bachkim.vn

    So sánh hai số thập phân

    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lương Thị Lâm Uyên
    Ngày gửi: 08h:24' 17-05-2018
    Dung lượng: 27.5 KB
    Số lượt tải: 9
    Số lượt thích: 0 người
    THIẾT KẾ BÀI DẠY
    Môn Toán
    So sánh hai số thập phân

    Ngày soạn: 24 –9–2017
    Ngày dạy: 3 –10–2017
    Lớp dạy: Lớp 5
    Người soạn: Đinh Thị Bích Ngọc

    Mục tiêu
    Kiến thức:
    Nắm được cách so sánh hai số thập phân với nhau
    Kĩ năng
    Áp dụng so sánh hai số thập phân để sắp xếp các số thập phân từ lớn đến bé và ngược lại
    3. Thái độ
    Rèn sự tự tư duy, phản ứng nhanh, tinh thần tự giác
    Giáo dục học sinh thêm yêu thích môn học
    B. Chuẩn bị
    Giáo viên:
    Sách giáo khoa
    Bảng phụ
    Đồ dùng cho phần trò chơi luyện tập
    Học sinh
    Sách giáo khoa
    Vở bài tập, vở nháp
    C. Các hoạt động dạy và học
    Nội dung
    Hoạt động dạy - GV
    Hoạt động học - HS
    
    I. Ổn định lớp (1p)
    Mục đích: tạo tâm thế thoải mái, sẵn sàng vào bài mới.
    II. Kiểm tra bài cũ
    (3-4p)
    Mục tiêu: củng cố lại kiến thức bài cũ để dễ dàng hơn trong việc tiếp thu bài mới
    III. Dạy bài mới
    (20-30p)
    Giới thiệu bài
    Mục tiêu: giúp học sinh nắm được tên bài và nội dung bài học.
    Dạy bài mới
    2.1 Cách so sánh số thập phân có phần nguyên khác nhau
    Mục tiêu: Biết cách so sánh số thập phân có phần nguyên khác nhau.




























    2.2 So sánh 2 số thập phân có phần nguyên bằng nhau
    Mục tiêu: HS biết cách so sánh số thập phân có phần nguyên bằng nhau.





























    Ghi nhớ


    2.4 Luyện tập
    Bài tập 1:











    Bài tập 2:








    Bài tập 3:

























    IV. Củng cố, dặn dò (4-5p)
    1.Củng cố










    2. Dặn dò

    GV cho HS hát một bài



    GV gọi 2 HS lên bảng làm bài tập. Dưới lớp làm ra vở nháp
    Bài tập: Viết số thập phân thành phân số thập phân : 0.1; 0.001; 3.01; 12.5
    GV nhận xét




    GV giới thiệu tên bài và viết bằng phấn màu lên bảng lớp.




    GV đưa ra bài toán:
    Sợi dây thứ nhất dài 8.1m, sợi dây thứ 2 dài 7.9m. Hãy so sánh chiều dài của 2 sợi dây.
    GV cho học sinh thảo luận nhóm 2 người


    GV nhận xét
    GV đưa ra kết luận
    Ta đổi từ m sang dm:
    8.1m = 81dm
    7.9m = 79dm
    Ta có: 81dm > 79dm (81 > 79), tức là 8.1m > 7.9m
    GV hỏi:
    + Cô có 8.1m > 7.9m, hãy so sánh 8.1 và 7.9
    + Hãy xác định phần nguyên của 8.1 và 7.9. So sánh phần nguyên của 2 số?
    GV nhận xét và kết luận:
    Trong 2 số thập phân có phần nguyên khác nhau, số thập phân nào có phần nguyên lớn hơn thì số đó lớn hơn.



    GV đưa ra 2 cặp số cho HS so sánh
    + 9.3 và 7.8
    + 2.1 và 4.2
    GV nhận xétvà kết luận
    + 9.3 > 7.8
    + 2.1 < 4.2

    GV đưa ra bài toán: Dựa vào kết luận ở ví dụ trên, các con cho cô biết, ta có thể so sánh được 35.7m và 35.698m không?
    GV nhận xét và hỏi : Vậy để so sánh 35.7m và 35.698m ta làm thế nào?

    GV nhận xét sau đó yêu cầu HS so sánh phần thập phân
    GV nhận xétvà hướng dẫn HS so sánh:
    Phần thập phân của 35.7m là:
    7
    10
    m =7dm = 700mm
    Phần thập phân của 35.698m là:
    698
    1000
    m = 698mm
    Mà 700mm > 698mm nên
    7
    10
    m
    698
    1000
    m .
    Do đó: 35.7m > 35.698m
    Vì vậy: 35.7 > 35.698 (hàng
     
    Gửi ý kiến