Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

So sánh các số tròn trăm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hà Văn Dung
Ngày gửi: 21h:01' 14-11-2016
Dung lượng: 54.5 KB
Số lượt tải: 41
Số lượt thích: 0 người
Thứ năm, ngày 26 tháng 3 năm 2015
BUỔI SÁNG
TOÁN
Tiết 139: CÁC SỐ TRÒN CHỤC TỪ 110 ĐẾN 200

I- MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Nhận biết được các số tròn chục từ 110 đến 200 là gồm các trăm, các chục, các đơn vị.
2. Kĩ năng: - Biết cách đọc, viết các số tròn chục từ 110 đến 200.
- Biết so sánh các số tròn chục từ 110 đến 200 và nắm được thứ tự của các số này.
3. Thái độ: Bồi dưỡng kiến thức Toán học.
II- ĐỒ DÙNG:
1. Giáo viên: BĐDT, bộ lắp ghép hình của GV.
2. Học sinh: Bộ lắp ghép hình.
III- HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

Thời gian
Nội dung
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS

1’

5’





1’


14’



































































6’



5’












4’



4’

6’








3’

1’
A. Ôn định tổ chức:
B. Bài cũ:




C. Bài mới:
1. Giới thiệu bài.

2. Số tròn chục từ 110 đến 200


































































2 . Luyện tập.
Bài 1: Viết theo mẫu.


Bài 2:
Điền dấu > <











Bài 3:
Điền dấu > < =


Bài 4: Điền số

Bài 5:








D. Củng cố

E. Dặn dò:

1, So sánh các số tròn trăm sau:
200 ….. 300 1000 ... ..900
400 ...... 200 600 ….600
- Gọi 2 HS lên bảng viết số tròn chục mà em biết.
- GV NX.
- GV nêu mục tiêu của bài.

+ GV gắn trên bảng hình cũ từ 10, 20 ... 100
- Gọi HS lên bảng điền các số tròn chục đã biết.
- HS nêu tên các số tròn chục, cách viết, GV viết bảng 10, 20 ... 100
- NX đặc điểm của số tròn chục.
+ Học tiếp số tròn chục.
- Gắn lên bảng hình biểu diễn số 110 và hỏi:
+ Có mấy trăm? Mấy chục và mấy đơn vị?
- Số này đọc là một trăm mười.
+ Số 110 là số có mấy chữ số? Là những chữ số nào?
+ Một trăm là mấy chục?
+ Vậy số 110 có tất cả bao nhiêu chục?
+Có lẻ ra đơn vị nào không
- Đây là một số tròn chục.
Hướng dẫn tương tự với dòng thứ 2 của bảng để HS tìm ra cách đọc, cách viết và cấu tạo của số 120.
- Y/c HS suy nghĩ và thảo luận để tìm ra cách đọc và cách viết của các số 130, 140 ... 200.
- Y/c HS báo cáo kết quả thảo luận.
- Y/c đọc các số tròn chục.
+ So sánh các số tròn chục
- Gắn lên bảng hình biểu diễn 110.
+ Có bao nhiêu hìnhvuông?
- Gắn tiếp lên bảng hình biểu diễn số 120.
+ Có bao nhiêu hìnhvuông?
+ 110 hình vuông và 120 hình vuông bên nào nhiều hơn?
+ Vậy 110 và 120 số nào lớn hơn?
- 120 lớn hơn 110.
- Y/c HS lên bảng điền dấu > <
- Ngoài việc so sánh bằng đồ dùng trực quan hình vuông như trên ta còn có cách so sánh chữ số cùng hàng của 2 số với nhau.
- Hàng trăm và hàng đơn vị giống nhau, ta so sánh hàng chục.
+ Hãy so sánh chữ số hàng trăm của 110 và 120?
+ Hãy so sánh chữ số hàng chục của 110 và 120 với nhau?
- Khi đó ta nói 120 lớn hơn 110 và viết 120 > 110 hay 110 bé hơn 120 và viết 110 < 120.
- Y/c HS dựa vào việc so sánh các chữ số cùng hàng để so sánh 120
 
Gửi ý kiến