Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

So sánh các số có ba chữ số

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Hoa
Ngày gửi: 20h:58' 13-05-2016
Dung lượng: 54.0 KB
Số lượt tải: 175
Số lượt thích: 0 người
TOÁN

Tiết 143: SO SÁNH SỐ CÓ BA CHỮ SỐ

I- MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Biết sử dụng cấu tạo số thập phân của số và giá trị theo vị trí của các chữ số trong một số để so sánh các số có 3 chữ số; nhận biết thứ tự các số (không quá 1000).
2. Kĩ năng: Nắm được thứ tự các số trong phạm vi 1000.
3. Thái độ: Bồi dưỡng kiến thức Toán học, yêu thích môn Toán.
II- ĐỒ DÙNG:
Giáo viên: BĐDT.
Học sinh: Bút, vở.
III- HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

Thời gian
Nội dung
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS

1’

5’






1’


14’



































































7’








6’









5’








4’



1’
A. Ôn định tổ chức:
B. Bài cũ:





C. Bài mới:
1. Giới thiệu bài.

2. Giới thiệu cách so sánh số có 3 chữ số

































































3 . Luyện tập.
Bài 1:








Bài 2 a:









Bài 3: (dòng1)








D. Củng cố



E. Dặn dò:

- GV viết dãy số: 221, 222, 223, 224, 225, 226, 227, 228, 229, 230 gọi HS đọc.
+ Đọc: Ba trăm hai mươi, ba trăm hai mươi mốt y/c HS viết nháp.
- NX.

- Giới thiệu bài + ghi bảng:

* So sánh 234 và 235.
- Gắn hình biểu diễn số 234 (như SGK).
+ Có bao nhiêu ô vuông?
(HSTL GV ghi số vào dưới mỗi hình biểu diễn)
- Gắn hình biểu diễn 235
+ Có bao nhiêu ô vuông?
+ 234 ô vuông và 235 ô vuông, bên nào có số ô vuông ít hơn?
+ 234 và 235 số nào lớn hơn? Số nào bé hơn?
Dựa vào việc so sánh 234 ô vuông và 235 ô vuông chúng ta đã so sánh được số 234 và 235. Trong toán học việc so sánh các số với nhau được thực hiện dựa vào việc so sánh các chữ số cùng hàng.
+ Hãy so sánh chữ số hàng trăm của số 234 và 235?
+ Hãy so sánh chữ số hàng chục của 234 và 235?
+ Hãy so sánh chữ số hàng đv của 234 và 235?
Vậy 234 < 235 hay 235 > 234.
* So sánh 194 và 139.
- Cho HS so sánh 194 ô vuông và 139 ô vuông.

- HD so sánh số 194 và 139.

* So sánh 199 và 215 (tương tự).
+ Khi so sánh số có 3 chữ số ta so sánh bắt đầu từ hàng nào?
+ Số trăm lớn hơn thì ntn so với số kia?
+ Khi nào cần so sánh tiếp đến hàng chục?
+ Khi hàng trăm các số cần so sánh bằng nhau thì số có hàng chục lớn hơn sẽ ntn so với số kia?
+ Nếu hàng chục các số cần so sánh bằng nhau ta phải làm gì?
+ Khi hàng trăm, hàng chục bằng nhau, số có hàng đv lớn hơn sẽ ntn so với số kia?
=> KL: Khi so sánh số có 3 chữ số ta so sánh chữ số hàng trăm, số có hàng trăm lớn hơn sẽ lớn hơn. Nếu hàng trăm bằng nhau ta so sánh hàng chục, số có hàng chục lớn hơn thì lớn hơn. Nếu hàng chục bằng nhau ta so sánh hàng đơn vị, số có hàng đơn vị lớn hơn thì số đó sẽ lớn hơn.

+ Bài y/c chúng ta làm gì?
- Y/c HS làm bài - 2 em lên bảng
127 > 121 865 = 865
124 < 129 648 < 684
182 < 192 749 > 549
- Y/c HS nêu cách so sánh 182 và 192;
 
Gửi ý kiến