Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Chương 2: Số nguyên - Bài 6: Phép chia hết hai số nguyên. Quan hệ chia hết trong tập hợp số nguyên.

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Giáo án dạy thêm sưu tầm
Người gửi: Phan Hồng Phúc
Ngày gửi: 05h:46' 27-06-2023
Dung lượng: 20.1 KB
Số lượt tải: 50
Số lượt thích: 0 người
PHÉP CHIA HẾT HAI SỐ NGUYÊN. QUAN HỆ CHIA
HẾT TRONG TẬP HỢP SỐ NGUYÊN
I. Phép chia hết hai số nguyên khác dấu 
Để chia hai số nguyên khác dấu, ta chia phần tự nhiên của chúng với nhau
trước sau đó đặt dấu trừ trước kết quả nhân được.
(-a): b = - (a : b)
Ví dụ: (– 24) : 4 = – (24 : 4) = – 6 
           45 : (– 9) = – (45 : 9) = – 5 
Luyện tập 1 trang 84:  Tính:
a) 36 : (– 9);
b) (– 48) : 6.
Giải:
a) 36 : (– 9) = – (36 : 9) = – 4.
b) (– 48) : 6 = – (48 : 6) = – 8. 
II. Phép chia hết hai số nguyên cùng dấu  
1. Phép chia hết hai số nguyên dương
Để chia hai số nguyên dương, ta thực hiện chia bình thường như chia hai
số tự nhiên khác 0.
Ví dụ: 32 : 8 = 4; 10 : 2 = 5; …
2. Phép chia hết hai số nguyên âm 
Để chia hai số nguyên âm, ta làm như sau:
- Bước 1. Bỏ dấu “–” trước mỗi số
- Bước 2. Lấy hai phần tự nhiên của hai số đó chia lại với nhau.

(-a) : (-b) = a : b
Ví dụ: (– 12) : (– 3) = 12 : 3 = 4
           (– 100) : (– 20) = 100 : 20 = 5 
Luyện tập 2 trang 85:  Tính:
a) (– 12) : (– 6);
b) (– 64) : (– 8).
Giải:
a) (– 12) : (– 6) = 12 : 6 = 2. 
b) (– 64) : (– 8) = 64 : 8 = 8.
Chú ý:
• Cách nhận biết dấu của thương:
(+)  : (+) → (+)
(–) : (–) → (+)
(+) : (–) → (–)
(–) : (+) → (–)
• Thứ tự thực hiện các phép tính với số nguyên (trong biểu thức không
chứa dấu ngoặc hoặc có chứa dấu ngoặc) cũng giống như thứ tự thực
hiện các phép tính với số tự nhiên.
III. Quan hệ chia hết 
Cho hai số nguyên a, b với . Nếu có số nguyên q sao cho a = b . q thì ta nói:
• a chia hết cho b;
• a là bội của b;
• b là ước của a.

Ví dụ: Ta có: – 48 = 6 . (– 8) nên – 48 chia hết cho 6 hay – 48 là b ội c ủa 6
và 6 là ước của – 48.   
Chú ý: 
+ Nếu a là bội của b thì – a cũng là bội của b.
+ Nếu b là ước của a thì – b cũng là ước của a.  
Ví dụ: 6 chia hết cho 2 nên 6 là bội của 2, do đó – 6 cũng là b ội c ủa 2
           – 25 chia hết cho 5 nên 5 là ước của – 25, do đó – 5 cũng là ước c ủa –
25. 
Luyện tập 3 trang 86: Sử dụng các từ “chia hết cho”, "bội", “ước” thích
hợp (?):
a) – 16 (?) – 2;
b) – 18 là (?) của – 6;
c) 3 là (?) của – 27.
Giải:
a) Vì – 16 = (– 2) . 8 
Nên số – 16 chia hết cho số – 2
Vậy từ thích hợp điền vào dấu (?) là "chia hết cho".
b) Vì – 18 = (– 6) . 3 
Nên – 18 là bội của – 6
Vậy từ thích hợp điền vào dấu (?) là "bội".
c) Vì – 27 = 3 . (– 9) 
Nên 3 là ước của – 27
Vậy từ thích hợp điền vào dấu (?) là "ước".  

Luyện tập 4 trang 86
a) Viết tất cả các số nguyên là ước của: – 15; – 12.
b) Viết năm số nguyên là bội của: – 3; – 7. 
Giải:
a) 
Phương pháp: Để tìm ước của số nguyên a, ta lấy a chia lần lượt cho các
số nguyên từ
rồi xét xem a chia hết cho những số nào nào. Khi
đó, các số ấy được gọi là ước của a.
- Ta có: – 15 = (– 1) . 15 = 1 . (– 15)  = 3 . (– 5) = (– 3) . 5 
Do đó các ước của – 15 là: – 1; 1; – 3; 3; –5; 5; –15; 15.
- Lại có: – 12 = (– 1) . 12 = 1 . (– 12) = 2 . (– 6) = (– 2) . 6 = 3 . (– 4) = (– 3) .
4
Do đó các ước của – 12 là: – 1; 1; – 2; 2; – 3; 3; – 4; 4; – 6; 6; – 12; 12.
b) 
Phương pháp: Để tìm bội của số nguyên a, ta lấy a nhân lần lượt với
khi đó, các kết quả nhân được là bội của a.
- Ta có: (– 3) . 1 = – 3; (– 3) . (– 1) = 3; (– 3) . 2 = – 6; (– 3) . (– 2) = 6; (– 3) .
3=–9
Do đó năm số nguyên là bội của – 3 là: – 3; 3; – 6; 6; – 9.
- Ta có: (– 7) . 0 = 0; (– 7) . 1 = – 7; (– 7) . (– 1) = 7; (– 7) . 2 = – 14; (– 7) . (–
2) = 14
Do đó năm số nguyên là bội của – 7 là: 0; – 7; 7; – 14; 14.
 
Gửi ý kiến