Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Chương 1: Số hữu tỉ - Bài 1: Tập hợp Q các số hữu tỉ.

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Thảo
Ngày gửi: 07h:51' 28-03-2025
Dung lượng: 874.1 KB
Số lượt tải: 28
Số lượt thích: 0 người
Trường THCS Tân Hiệp

Kế hoạch bài dạy môn toán 7

Tuần CM: 1,2
Tiết PPCT: 1,2,3,4

Ngày soạn: 8/9/2024
TÊN BÀI DẠY: CHƯƠNG I. SỐ HỮU TỈ
BÀI 1: TẬP HỢP Q CÁC SỐ HỮU TỈ
Môn học/Hoạt động giáo dục: Toán học; lớp: 7

I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Nhận biết được số hữu tỉ và lấy được ví dụ về số hữu tỉ.
- Nhận biết được tập hợp các số hữu tỉ.
- Nhận biết được số đối của một số hữu tỉ.
- Nhận biết được thứ tự trong tập hợp các số hữu tỉ.
- Biểu diễn được số hữu tỉ trên trục số.
- So sánh được hai số hữu tỉ.
- Viết được một số hữu tỉ bằng nhiều phân số bằng nhau.
2. Phẩm chất
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự
hướng dẫn của GV.
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.
3. Năng lực
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
- Thông qua các thao tác đọc số, viết số thành phân số, so sánh các số, ... HS có cơ hội để
hình thành NL tư duy và lập luận toán học.
- Thông qua các thao tác biểu diễn số trên trục số, tìm số đổi của một số hữu tỉ, HS có cơ hội
để hình thành NL giải quyết vấn đề toán học, NL sử dụng công cụ, phương tiện học toán.
- Thông qua các thao tác như chuyển đổi ngôn ngữ từ đọc, viết số sang kí hiệu số, đọc hiểu
thông tin từ bảng, hình ảnh, ... HS có cơ hội để hình thành NL giao tiếp toán học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, thước thẳng có chia khoảng, một số hình ảnh có xuất hiện
các số hữu tỉ; Trục số biểu diễn số nguyên; trục số có chia sẵn vạch; Phiếu học tập.
2. HS : SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết
bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp:
7A1:……………………………………………………………………………………………
GV: Trần Thị Thảo

Năm học: 2024-2025

Trường THCS Tân Hiệp

Kế hoạch bài dạy môn toán 7

7A2:……………………………………………………………………………………………
7A3……………………………………………………………………………………………
2. Kiểm tra bài cũ (lồng vào trong hoạt động dạy bài mới)
3. Bài mới
HOẠT ĐỘNG 1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu:
- HS thấy được sự tồn tại của các con số quen thuộc trong cuộc sống, thấy được mối liên hệ
chung của các con số đó.
- Gợi tâm thế, tạo hứng thú học tập.
Nội dung hoạt động: HS thực hiện các yêu cầu dưới sự hướng dẫn của GV.
Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV dẫn dắt, đặt vấn đề:
+ GV chiếu và yêu cầu HS quan sát bảng nhiệt độ lúc 13h ngày 24/01/2016 tại 1 số trạm đo:

Trạm đo

Nhiệt độ (oC)

Pha Đin (Điện Biên)

-1,3

Mộc Châu (Sơn La)

-0,5

Đồng Văn (Hà Giang)

0,3

Sa Pa (Lào Cai)

-3,1

GV đặt và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: “Các số chỉ nhiệt độ nêu trên có viết được dưới dạng
phân số không?”
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi hoàn
thành yêu cầu.
GV: Trần Thị Thảo

Năm học: 2024-2025

Trường THCS Tân Hiệp

Kế hoạch bài dạy môn toán 7

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào
bài học mới: “Để trả lời được câu hỏi tên, cũng như hiểu rõ hơn về tập hợp các số hữu tỉ,
chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài ngày hôm nay”.
⇒Bài 1: Tập hợp Q các số hữu tỉ.

Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu.
HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
2.1. Hoạt động hình thành kiến thức 1: Số hữu tỉ
Mục tiêu:
- Nhận biết được số hữu tỉ và lấy được ví dụ về số hữu tỉ
- Vận dụng kiến thức để viết các số dưới dạng phân số.
Nội dung 1:
- HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức về số hữu tỉ theo yêu cầu của GV.
Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động - Sản phẩm:
Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

Sản phẩm
I. Số hữu tỉ

- GV yêu cầu HS tự thực hiện HĐ1 vào vở cá nhân, sau HĐ1:
đó thảo luận cặp đôi, kiểm tra chéo đáp án.
- GV mời 1-2 HS trả lời, cả lớp nhận xét. GV chốt đáp
án, đánh giá, dẫn dắt:
“Cách viết các phân số trên được gọi là số hữu tỉ. Vậy,

−3=

−3
1 3 17
; 0,5= 2 ;2 7 = 7 .
1

⇒Kết luận:

Số hữu tỉ là số được viết
dưới dạng phân số

em hiểu thế nào là số hữu tỉ?”

a
, với
b

→GV mời 1-2 HS phát biểu, sau đó chốt lại kiến thức a , b ∈ Zb ≠ 0.

khái niệm và kí hiệu số hữu tỉ.

Tập hợp các số hữu tỉ được

→1-2 HS đọc phần kiến thức trọng tâm.

kí hiệu là Q .

- GV lưu ý HS kí hiệu tập hợp số hữu tỉ là Q .
- GV yêu cầu đọc Ví dụ 1, thảo luận nhóm đôi và trả lời
câu hỏi: Các số −5 ;0 ;−0,41; 2

5
có là số hữu tỉ?Vì sao?
9

- GV dẫn dắt để HS rút ra Chú ý:
Mỗi số nguyên là một số hữu tỉ
Các phân số bằng nhau là các cách viết khác nhau của
GV: Trần Thị Thảo

Chú ý:
- Mỗi số nguyên là một số
Năm học: 2024-2025

Trường THCS Tân Hiệp

Kế hoạch bài dạy môn toán 7

cùng một số hữu tỉ.

hữu tỉ.

- GV cho ví dụ về nhận xét trên và yêu cầu HS lấy ví dụ - Các phân số bằng nhau là
tương tự.

các cách viết khác nhau của

- GV cho HS làm Luyện tập 1 để áp dụng chú ý vừa rút cùng một số hữu tỉ.
ra.

Luyện tập 1:

(HS viết được các số đã cho dưới dạng phân số và giải 21= 21 −12= −12
1
1
thích được vì sao các số đó là các số hữu tỉ)
−7 7
−47
= ;−4,7=
−9 9
10

→HS nhận xét, GV đánh giá

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

−3,05=

- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu, thảo luận, trao đổi

−305
100

và hoàn thành các yêu cầu.

⇒Các

số

- GV: quan sát và trợ giúp HS.

21 ;−12 ;

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

các số hữu tỉ.

−7
;−4,7 ;−3,05 là
9

- Hoạt động nhóm đôi: Hai bạn cùng bạn giơ tay phát
biểu, trình bày miệng. Các nhóm khác chú ý nghe, nhận
xét, bổ sung.
- Cá nhân: giơ tay phát biểu trình bày bảng.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát, nhận xét
quá trình hoạt động của các HS, cho HS nhắc lại các khái
niệm số hữu tỉ, kí hiệu và lưu ý.
2.2. Hoạt động hình thành kiến thức 2: Biểu diễn số hữu tỉ trên trục số
Mục tiêu:
- Qua việc ôn lại cách biểu diễn số nguyên trên trục số, HS có cơ hội trải nghiệm để biết cách
biểu diễn số hữu tỉ trên trục số.
- HS kết nối giữa kiến thức biểu diễn số nguyên trên trục số đã biết và kiến thức mới: biểu
diễn số hữu tỉ trên trục số.
Nội dung 2: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức về biểu diễn số hữu tỉ trên trục
số theo yêu cầu của GV.
Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động - Sản phẩm:
Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV: Trần Thị Thảo

Sản phẩm
II. Biểu diễn số hữu tỉ trên trục số
Năm học: 2024-2025

Trường THCS Tân Hiệp

Kế hoạch bài dạy môn toán 7

- GV yêu cầu HS biểu diễn số nguyên 1 trên HĐ2:
trục số. Sau khi chữa bài, GV chia đoạn từ
điểm 0 đến điểm 1 thành hai phần bằng nhau và
kết luận: điểm chia đôi đó biểu diễn số

Biểu diễn số hữu tỉ

7
trên trục số
10

1
2

→ GV khẳng định: Tương tự như đối với số - Nhận xét:

nguyên, ta có thể biểu diễn mọi số hữu tỉ trên
trục số, điểm biểu diễn số hữu tỉ a được gọi là

Do

14 7
=
nên điểm A cũng là
20 10

điểm biểu diễn số hữu tỉ

điểm a.

14
trên trục
20

- GV yêu cầu HS đọc, thảo luận nhóm đôi về số.
cách biểu diễn số hữu tỉ

7
trên trục số và biểu ⇒Kết luận:
10

diễn theo các bước hoàn thành HĐ2.

+ Trên trục số, điểm biểu diễn số

→GV ghi lên bảng, thực hiện theo từng bước, hữu tỉ a được gọi là điểm a

viết đến đâu giải thích đến đó. HS quan sát GV + Các phân số bằng nhau cùng biểu
thực hiện rồi ghi vào vở.
- GV yêu cầu HS đọc, thảo luận, trao đổi hỏi
đáp nhóm Ví dụ 2, Ví dụ 3 để hiểu kiến thức.
- HS trao đổi nhóm thực hành nhận biết các
điểm đã cho trên trục số biểu diễn các số hữu tỉ
nào và mỗi HS tự thực hiện việc biểu diển các

diễn một số hữu tỉ nên khi biểu diễn
số hữu tỉ trên trục số, ta có thể chọn
một trong những phân số đó để biểu
diễn số hữu tỉ trên trục số. Thông
thường ta chọn phân số tối giản để
biểu diễn số hữu tỉ đó.

số hữu tỉ trên trục số thông qua việc hoàn thành
Luyện tập 2.
- HS phát biểu, các HS khác nghe, nhận xét;
GV đánh giá mức độ hiểu bài của HS.

Luyện tập 2:
Biểu diễn các số hữu tỉ: -0,3 trên
trục số

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến
thức, hoàn thành các yêu cầu, hoạt động cặp
đôi, kiểm tra chéo đáp án.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
GV: Trần Thị Thảo

Năm học: 2024-2025

Trường THCS Tân Hiệp

Kế hoạch bài dạy môn toán 7

- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát
lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi
chép đầy đủ vào vở.
2.3. Hoạt động hình thành kiến thức 3: Số đối của một số hữu tỉ
Mục tiêu:
- Có hình ảnh trực quan về số đối.
- Giúp HS có cơ hội trải nghiệm nhận biết số đối của một số hữu tỉ.
Nội dung 3: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động - Sản phẩm:
Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

Sản phẩm
III. Số đối của một số hữu tỉ

- GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS quan sát trục số,
trao đổi cặp đôi, trả lời câu hỏi hoàn thành HĐ3:
HĐ3.
→HS trả lời, lớp nhận xét, GV đánh giá:

- GV dẫn dắt, chốt kiến thức, HS phát biểu
khung kiến thức trọng tâm.

Điểm

−5
5
và trên trục số cách đều
4
4

và nằm về hai phía điểm gốc O.
⇒ Kết luận:

+ Hai số hữu tỉ có điểm biểu diễn
- GV cho học sinh đọc và thảo luận Ví dụ 4 →
GV nhấn mạnh cho HS ghi nhớ nội dung nhận
xét: số đối của số -a là số a, tức là −(−a)=a

trên trục số và cách đều và nằm về
hai phía điểm gốc O là hai số đối
nhau, số này là số đối của số kia.
+ Số đối của số hữu tỉ a kí hiệu là a.
+ Số đối của số 0 là 0

- HS thực hành tìm số đối của mỗi số hữu tỉ và
vận dụng kĩ năng tổng hợp để giải quyết vấn để
thực tiễn liên quan đến số hữu tỉ thông qua việc

Nhận xét:
Số đối của số -a là số a, tức là
−(−a)=a

hoàn thành Luyện tập 3.
GV: Trần Thị Thảo

Năm học: 2024-2025

Trường THCS Tân Hiệp

Kế hoạch bài dạy môn toán 7

- HS phát biểu, các HS khác nghe, nhận xét; Luyện tập 3.
GV đánh giá mức độ hiểu bài của HS.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến

Số đối của các số

2
; −0,5 lần lượt
9

là:
−2
; 0,5;
9

thức, hoàn thành các yêu cầu, hoạt động cặp
đôi, kiểm tra chéo đáp án.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát
lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi
chép đầy đủ vào vở.
2.4. Hoạt động hình thành kiến thức 4: So sánh các số hữu tỉ
Mục tiêu:

- Giúp HS biết so sánh hai số hữu tỉ thông qua hoạt động đưa hai số đó về cùng dạng phân
số, cùng dạng số thập phân.
- HS biết cách so sánh 2 số hữu tỉ thông qua dùng hình ảnh vị trí của hai số trên trục số.
Nội dung 4: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động - Sản phẩm:
Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

Sản phẩm
IV. So sánh các số hữu tỉ

- GV đặt tình huống: Số nào nhỏ hơn trong hai 1. So sánh hai số hữu tỉ
số 7 và -9?

- Nếu số hữu tỉ a nhỏ hơn số hữu tỉ

→GV khẳng định: Trong hai số hữu tỉ khác b thì ta viết a < b hay b > a

nhau, có một số nhỏ hơn số kia và nhắc lại kí - Số hữu tỉ lớn hơn 0 gọi là số hữu tỉ
hiệu ">", nhỏ hơn "<.

dương

- GV cho HS nhắc lại khái niệm về số nguyên - Số hữu tỉ nhỏ hơn 0 gọi là số hữu
dương, số nguyên âm, sau đó hướng dẫn HS tỉ âm
ghi nhớ khái niệm số hữu tỉ dương, số hữu tỉ - Số hữu tỉ 0 không là số hữu tỉ
GV: Trần Thị Thảo

Năm học: 2024-2025

Trường THCS Tân Hiệp
âm.

Kế hoạch bài dạy môn toán 7
dương cũng không là số hữu tỉ âm

GV nhấn mạnh thêm: Số hữu tỉ 0 không là số - Nếu a < b và b < c thì a < c
hữu tỉ dương, cũng không là số hữu tỉ âm và 2. Cách so sánh hai số hữu tỉ
tính chất nếu a < b, b < c thì a < c.
HĐ4: (SGK – tr9)
- GV yêu cầu học sinh đọc phần so sánh hai số
Nhận xét
hữu tỉ trong SGK ra kết luận về so sánh 2 số
+ Khi hai số hữu tỉ cùng là phân số
hữu tỉ.
(Trên cơ sở HS đã biết so sánh hai phân số, hai
số thập phân, GV hướng dẫn HS: Để so sánh
hai số hữu tỉ, ta viết chúng về cùng dạng phân

hoặc cùng là số thập phân, ta so
sánh chúng theo những quy tắc đã
biết ở lớp 6

số (hoặc cùng dạng số thập phân) rồi so sánh + Để so sánh hai số hữu tỉ , ta viết
chúng về cùng dạng phân số hoặc
chúng.)
GV phân tích, lấy VD để HS hiểu rõ hơn sau đó
yêu cầu HS lấy VD tương tự để kiểm tra mức
độ hiểu bài của HS.

cùng dạng số thập phân rồi so sánh
chúng
Luyện tập 4.

- GV yêu cầu học sinh nhắc lại cách so sánh hai a) Ta có: −3,23>−3,32
phân số và cách so sánh 2 số thập phân.
→HS trả lời, lớp nhận xét, GV đánh giá.

- GV cho học sinh đọc và thảo luận HĐ4 để rút
ra cách so sánh 2 số hữu tỉ .
→HS trả lời, lớp nhận xét, GV đánh giá và rút

ra nhận xét.

b) Ta có:
−1,25=

−125 −5 −5.3 −15
=
=
=
100
4
4.3
12

−7 −7.4 −28
=
=
3
3.4
12

Do:

−15 −28
>
12
12
−7

nên

ta

có:

−7

- GV cho học sinh đọc vào thảo luận Ví dụ 5 để −1,25> 3 hay 3 ←1,25
hiểu hơn về cách so sánh hai số hữu tỉ .
3. Minh họa trên trục số
- HS thực hành so sánh hai số hữu tỉ và vận
HĐ5:
dụng kĩ năng tổng hợp để giải quyết vấn để
thực tiễn liên quan đển số hữu tỉ.thông qua việc Với a < b, vị trí điểm a nằm bên trái
hoàn thành Luyện tập 4.

so với điểm b trên trục số đó.

- HS phát biểu, các HS khác nghe, nhận xét; ⇒Kết luận:
GV đánh giá mức độ hiểu bài của HS.

Khi so sánh hai số hữu tỉ, ta viết
chúng ở dạng phân số có cùng mẫu

GV: Trần Thị Thảo

Năm học: 2024-2025

Trường THCS Tân Hiệp

Kế hoạch bài dạy môn toán 7

- GV yêu cầu HS đọc hiểu, trao đổi nhóm đôi số dương rồi so sánh hai tử số, tức
thực hiện yêu cầu của HĐ5 để rút ra nhận xét so sánh hai số nguyên. Vì vậy, cũng
về vị trí của điểm a so với điểm b trên trục số.

như số nguyên, nếu x < y hay y > x

- GV phân tích kiến thức để HS hiểu rõ về vị trí thì điểm x nằm bên trái điểm y.
của hai điểm để so sánh hai số trên trục số.

Tương tự, nếu x < y hay y > x thì

- GV yêu cầu HS tự đọc hiểu và hoàn thành Ví điểm x nằm phía dưới điểm y trên
trục số thẳng đứng.
dụ 6 vào vở.
- GV mời 2 HS trình bày bảng. Cả lớp nhận
xét. GV chốt đáp án và lưu ý lỗi sai.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến
thức, hoàn thành các yêu cầu, hoạt động cặp
đôi, kiểm tra chéo đáp án.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát
lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi
chép đầy đủ vào vở.
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về tập số hữu tỉ thông qua một số bài tập.
Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổ chức cho HS hoàn thành cá nhân BT1 ; BT2 ; BT3 ; BT4; BT5 (SGK – tr10,11),
sau đó trao đổi, kiểm tra chéo đáp án.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS tự hoàn thành các BT vào vở cá nhân, thảo luận nhóm đôi
hoàn thành yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Mỗi BT mời đại diện 2-3 HS trình bày bảng (BT1+2) + trình
bày miệng (BT3+BT4+BT5) Các HS khác chú ý nhận xét bài các bạn trên bảng và hoàn
thành vở.
GV: Trần Thị Thảo

Năm học: 2024-2025

Trường THCS Tân Hiệp

Kế hoạch bài dạy môn toán 7

Kết quả :
Bài 1 :
13=

13
−29
;−29=
1
1

−2,1=

−21
228 −12 12
; 2,28=
;
=
10
100 −18 18

=> Các số: 13 ;−29;−2,1 ;2,28 ;

−12
là các số hữu tỉ
−18

Bài 2 :
5
∉Z
−7
2
0 ∈ Q−7,3 ∈Q 3 ∈Q .
9
21 ∉Q ;−7 ∉ N

Bài 3 :
Các phát biểu đúng là: a, b
Các phát biểu sai là: c,d,e,g
Bài 4:
Điểm A, B, C, D lần lượt biểu diễn các phân số là:

−−9 −3 2 6
;
; ;
7
7 7 7

Bài 5:
Số đối của các số

9 −8 −15 5
−9 8 15 5
;
;
;
; 3,9; −12,5 lần lượt là:
; ; ; ;−3,9 ; 12,5
25 27 31 −6
25 27 31 6

Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các bạn ra kết quả chính xác.
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi thực hiện biểu diễn phân số trên trục số, so
sánh phân số và tìm các phân số biểu diễn số hữu tỉ cho trước để HS thực hiện bài tập chính
xác nhất.
Sản phẩm: HS giải được các bài tập GV yêu cầu và có thể giải được các bài tập dạng tương
tự.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống. HS biết thêm về độ cao của bốn rãnh đại
dương so với mực nước biển.
Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập.
Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV tổ chức củng cố HS qua trò chơi trắc nghiệm.
Câu 1. Tập hợp các số hữu tỉ kí hiệu là :
A. Q
GV: Trần Thị Thảo

B. N

C. N *

D. R
Năm học: 2024-2025

Trường THCS Tân Hiệp

Kế hoạch bài dạy môn toán 7

Câu 2. Chọn câu đúng :
A.

2
∈Z
3

B.

−5
∉Q
2

C. −9 ∉ Q

D. 1,2 ∈Q

Câu 3. Số nào sau đây là số hữu tỉ âm :
9
−2
D.
7
15
a
Câu 4. Với điều kiện nào của b thì phân số , a ∈ Z là số hữu tỉ.
b

A.

−−12
5

A. b ≠ 0

B.

−5
−8

B. b ∈ Zb ≠ 0

C.

C. b ∈ Z

D. b ∈ Nb≠ 0

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát và chú ý lắng nghe, giơ tay hoàn thành câu trắc nghiệm.
Bước 3: Báo cáo thảo luận:
- GV mời HS giơ tay trả lời các câu hỏi trong trò chơi trắc nghiệm.
Đáp án:
1. A

2. D

3. D

4. B

Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV rút kinh nghiệm cho HS khi tham gia trò chơi.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
Sản phẩm: HS giải đúng bài tập và tích cực hoàn thành trò chơi.
* NHẬN XÉT, DẶN DÒ.
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Hoàn thành các bài tập 6, 7 (SGK – tr11) và các bài tập trong SBT.
- Chuẩn bị bài mới “ Bài 2. Cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ”.
IV. TÀI LIỆU THAM KHẢO DÀNH CHO HỌC SINH: SBT Toán 7
V. RÚT KINH NGHIỆM:
…………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………..
Duyệt của tổ trưởng/tổ phó

GV: Trần Thị Thảo

Giáo viên

Năm học: 2024-2025

Trường THCS Tân Hiệp

Kế hoạch bài dạy môn toán 7

Tuần CM: 2;3
Tiết PPCT: 5;6;7

Ngày soạn: 15/9/2024
TÊN BÀI DẠY

BÀI 2: CỘNG, TRỪ, NHÂN, CHIA SỐ HỮU TỈ (3 TIẾT)
Môn học/Hoạt động giáo dục: Toán học; lớp: 7
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Thực hiện được các phép tính: cộng, trừ, nhân, chia trong tập hợp số hữu tỉ.
- Vận dụng được các tính chất giao hoán, kết hợp, phân phối của phép nhân đối với phép
cộng của các số hữu tỉ trong tính toán (tính viết và tính nhẩm, tính nhanh một cách hợp lí).
- Nhận biết được số nghịch đảo của một số hữu tỉ.
- Giải quyết những vấn đề thực tiễn gắn với các phép tính về số hữu tỉ (các bài toán liên quan
đến chuyển động trong vật lí, trong đo đạc, tài chính,…)
2. Phẩm chất
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự
hướng dẫn của GV.
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ; biết tích
hợp toán học và cuộc sống.
3. Năng lực
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
- Thông qua các thao tác viết các số hữu tỉ về cùng dạng phân số (hoặc cùng dạng số thập
phân), thực hiện phép tính, tìm số nghịch đảo của một số hữu tỉ, ... HS có cơ hội để hình
thành NL giải quyết vấn đề toán học, NL sử dụng công cụ, phương tiện học toán.
- Thông qua các thao tác tính giá trị biểu thức một cách hợp lí là cơ hội để HS hình thành NL
tư duy và lập luận toán học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. GV: SGK, SGV, Tài liệu giảng dạy, một số hình ảnh.
2. HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết
bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp:
7A1: ……………………………………………………………………………………………
7A2:……………………………………………………………………………………………
7A3……………………………………………………………………………………………
2. Kiểm tra bài cũ (lồng vào trong hoạt động dạy bài mới)
3. Bài mới
GV: Trần Thị Thảo

Năm học: 2024-2025

Trường THCS Tân Hiệp

Kế hoạch bài dạy môn toán 7

HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu:
- HS hình thành nhu cầu sử dụng các phép tính với số hữu tỉ trong các tình huống thực tế.
- HS tìm hiểu được về thiên nhiên và đất nước, từ đó thấy được sự gần gũi của toán học.
Nội dung hoạt động: HS thực hiện các yêu cầu dưới sự hướng dẫn của GV.
Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV trình chiếu, cho HS xem hình ảnh, clip giới thiệu về đèo và hầm Hải Vân:

Đèo Hải Vân là một cung đường hiểm trở trên tuyến giao thông xuyên suốt Việt Nam. Để
thuận lợi cho việc đi lại, người ta đã xây dựng hầm đường bộ xuyên đèo Hải Vân.
Hầm Hải Vân có chiều dài là 6,28 km và bằng

157
độ dài đèo Hải Vân.
500

Độ dài đèo Hải Vân là bao nhiêu ki – lô – mét?
+ GV gợi ý: “Độ dài đèo Hải Vân bằng bao nhiêu lần độ dài hầm Hải Vân? Để tính độ dài
đèo Hải Vân ta thực hiện phép tính gì?”
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV hướng dẫn HS ra được phép tính: 6,28 :

157
500

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào
bài học mới: “Ta thực hiện các phép tính giữa các số hữu tỉ trên như thế nào? Các phép tính
đó có gì khác với các phép tính với các phân số. Để hiểu rõ, thực hiện tính chính xác và để
biết các phép tính với số hữu tỉ có những tính chất gì chúng ta sẽ tìm hiểu bài học hôm nay”.
⇒Bài 2: Cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ.

Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
2.1. Hoạt động hình thành kiến thức 1: Quy tắc cộng, trừ hai số hữu tỉ. Quy tắc chuyển
vế
GV: Trần Thị Thảo

Năm học: 2024-2025

Trường THCS Tân Hiệp

Kế hoạch bài dạy môn toán 7

Mục tiêu:
- Hình thành được quy tắc cộng, trừ hai số hữu tỉ.
- Giúp HS có cơ hội trải nghiệm phép cộng, phép trừ hai số hữu tỉ dựa trên phép cộng, phép
trừ hai phân số.
Nội dung 1:
HS tìm hiểu nội dung kiến thức cộng, trừ hai số hữu tỉ theo yêu cầu, dẫn dắt của GV và hoàn
thành phần HĐ1, Luyện tập 1 để hình thành và ghi nhớ quy tắc cộng trừ hai số hữu tỉ.
Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động - Sản phẩm:
Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV cho HS nhắc lại quy tắc cộng, trừ phân số (cùng
mẫu, khác mẫu).
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, trao đổi và
thực hiện HĐ1 vào vở cá nhân.
- GV dẫn dắt, gợi ý HS quy về cộng trừ phân số sau
đó mời 2 HS trình bày bảng.

Sản phẩm
I. Cộng, trừ hai số hữu tỉ.
Quy tắc chuyển vế
1. Quy tắc cộng, trừ hai số
hữu tỉ
HĐ1:
a) 

−2 3 −14 15
1
+  = 
+  = 
5
7
35
35 35

- GV đặt câu hỏi: “Vậy muốn cộng trừ hai số hữu tỉ, b) 0,123 − 0,234 = - (0,234
ta làm như thế nào?”

- 0,123) = -0,111

→HS trao đổi và rút ra nhận xét như trong SGK:

- Ta có thể cộng, trừ hai số hữu tỉ bằng cách viết
chúng dưới dạng phân số rồi áp dụng quy tắc cộng,
trừ phân số.
- Khi hai số hữu tỉ cùng viết ở dạng số thập phân
(với hữu hạn chữ số khác 0 ở phần thập phân) thì
ta có thể cộng, trừ hai số đó theo quy tắc cộng, trừ
số thập phân.
- GV yêu cầu đọc Ví dụ 1 và trình bày vào vở.

* Nhận xét:
Vì mọi số hữu tỉ đều viết dưới
dạng phân số nên ta có thể
cộng, trừ hai số hữu tỉ bằng
cách viết chúng dưới dạng
phân số rồi áp dụng quy tắc
cộng, trừ phân số.
Khi hai số hữu tỉ cùng viết ở

- GV hướng dẫn HS thực hiện cộng trừ hai số hữu tỉ dạng số thập phân (với hữu hạn
và cho HS hoàn thành bài cá nhân Luyện tập 1 sau chữ số khác 0 ở phần thập
đó kiểm tra chéo cặp đôi.

phân) thì ta có thể cộng, trừ hai
số đó theo quy tắc cộng, trừ số

GV: Trần Thị Thảo

Năm học: 2024-2025

Trường THCS Tân Hiệp

Kế hoạch bài dạy môn toán 7

→GV mời 2 HS trình bày bảng.

thập phân.

→ Lớp nhận xét, GV sửa bài chung trước lớp, lưu ý

cho HS những lỗi sai.

Luyện tập 1

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS hoạt động nhóm đôi: theo dõi SGK, chú ý nghe,
hiểu, thảo luận, trao đổi và hoàn thành các yêu cầu.

a) 


5
5
5
- (-3,9) =  + 3,9 = 
7
7
7

39 50 273 323
=  + 

10 70
70
70

- HĐ cá nhân: HS hoàn thành theo yêu cầu và dẫn dắt
của GV.

b) (-3,25) +4

- GV: quan sát và trợ giúp HS.

=

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

3
13 19 6
=- +
=
4
4
4
4

3
2

- HS trả lời trình bày miệng/ trình bày bảng, cả lớp
nhận xét, GV đánh giá, dẫn dắt, chốt lại kiến thức về
quy tắc cộng, trừ số hữu tỉ.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát, nhận
xét quá trình hoạt động của các HS, cho HS nhắc lại
cách cộng, trừ hai số hữu tỉ.
2.2. Hoạt động hình thành kiến thức 2: Tính chất của phép cộng số hữu tỉ
Mục tiêu:
- Ôn lại các tính chất cơ bản của phép cộng các số hữu tỉ
- Giúp HS nhận biết các tính chất của phép cộng số hữu tỉ trên cơ sở tính chất của phép cộng
phân số.
- HS có cơ hội vận dụng tổng hợp các tính chất của phép cộng vào việc tính hợp lí từ đó rèn
luyện kĩ năng theo yêu cầu cần đạt.
Nội dung 2: HS nhớ lại các tính chất về phép cộng số nguyên và nhận biết tính chất của phép
cộng số hữu tỉ theo dẫn dắt và yêu cầu của GV.
Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động- Sản phẩm
Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

Sản phẩm
2. Tính chất của phép cộng số hữu tỉ

- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 3, nhớ lại HĐ2:
kiến thức và thực hiện HĐ2.
+ GV chiếu Slide, hướng dẫn, yêu cầu các
GV: Trần Thị Thảo

Năm học: 2024-2025

Trường THCS Tân Hiệp

Kế hoạch bài dạy môn toán 7

nhóm hoàn thành vào bảng nhóm bằng cách

Tính

viết tên tính chất và biểu thức đại số tương ứng

chất

với mỗi tính chất:
Tính chất

Kí hiệu

Giao
Kí hiệu

a+b=b+a

hoán
Kết hợp

(a + b) + c = a + (b + c)

Cộng với

a+0=0+a

số 0
Cộng với
→HS nhận xét, bổ sung, lớp nhận xét, GV

a + (−a) = 0

số đối

đánh giá.
- GV đặt câu hỏi dẫn dắt, sau đó chốt kiến thức
như phần Nhận xét (SGK - tr13)
+ Phép cộng số hữu tỉ cũng có các tính chất
như phép cộng số nguyên: giao hoán, kết hợp
và cộng với số 0, cộng với số đối.
+ Ta có thể chuyển phép trừ cho một số hữu tỉ
thành phép cộng với số đối của số hữu tỉ đó. Vì
thế, trong một biểu thức đại số chỉ gồm các
phép cộng và phép trừ, ta có thể thay đổi tùy ý
vị trí các số hạng kèm theo dấu của chúng.
- GV cho 1-2 HS đọc Nhận xét.

Nhận xét:
Giống như phép cộng các số nguyên,
phép cộng các số hữu tỉ cũng có các
tính chất: giao hoán, kết hợp, cộng với
số 0, cộng với số đối.
Ta có thể chuyển phép trừ cho một số
hữu tỉ thành phép cộng với số đối của
số hữu tỉ đó. Vì thế, trong một biểu
thức đại số chỉ gồm các phép cộng và
phép trừ, ta có thể thay đổi tùy ý vị trí
các số hạng kèm theo dấu của chúng.

- GV yêu cầu HS đọc, thảo luận, trao đổi hỏi
đáp cặp đôi Ví dụ 2 để áp dụng kiến thức.
- GV yêu cầu HS áp dụng kiến thức hoàn
thành Luyện tập 2 vào bảng nhóm.
(GV yêu cầu với mỗi bước thực hiện HS nêu

Luyện tập 2.
3
8

a. (-0,4) +  + (-0,6)
3

được nhận xét đã thực hiện tính chất nào trong = [(-0,4) + (-0,6)] + 8
các tính chất của phép cộng).

GV: Trần Thị Thảo

Năm học: 2024-2025

Trường THCS Tân Hiệp

Kế hoạch bài dạy môn toán 7

→GV cho HS chữa và sửa chung trước lớp.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến
thức, thực hiện lần lượt các yêu cầu, hoạt động
cặp đôi, kiểm tra chéo đáp án.
- GV: giảng, dẫn dắt, gợi ý và giúp đỡ HS.

= -1 +
b.

3 −5
=
8
8

4
5
- 1,8 + 0,375 +
5
8

= (0,8 - 1,8) + (0,375 + 0,625)
= (-1) + 1 = 0

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện HS trình bày phần trả lời. Các nhóm
khác chú ý theo dõi, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá
quá trình hoạt động của các nhóm HS. GV
tổng quát lưu ý lại các tính chất của phép cộng
các số hữu tỉ và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ
vào vở.
2.3. Hoạt động hình thành kiến thức 3: Quy tắc chuyển vế
Mục tiêu: HS hình thành quy tắc chuyển vế và vạn dụng quy tắc chuyển vế để giải quyết bài
toán tìm x.
Nội dung 3: HS quan sát các hoạt động trong SGK và thực hiện lần lượt các yêu cầu của GV
để tìm hiểu về quy tắc chuyển vế.
Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động- Sản phẩm
Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

Sản phẩm
3. Quy tắc chuyển về

- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi tìm x HĐ3:
và trả lời kết quả HĐ3.
→ HS trả lời, lớp nhận xét, GV đánh giá. GV

dẫn dắt, chốt kiến thức:

a) x + 5 = −3
          x = -3 - 5

Khi chuyển một số hạng từ vế này sang vế kia           x = -8
của một đẳng thức, ta phải đổi dấu số hạng
đó:

b) Quy tắc: Muốn tìm một số hạng
của tổng hai số khi biết tổng và số

x+y=z⇒x=z–y
GV: Trần Thị Thảo

hạng còn lại, ta lấy tổng trừ đi số
Năm học: 2024-2025

Trường THCS Tân Hiệp
x–y=z⇒x=z+y
- GV phân tích, cho 1-2 HS đọc, phát biểu
khung kiến thức trọng tâm.

Kế hoạch bài dạy môn toán 7
hạng kia.
⇒ Kết luận:

- GV yêu cầu HS vận dụng quy tắc chuyển vế Khi chuyển một số hạng từ vế này
sang vế kia của một đẳng thức, ta
giải quyết bài toán tìm x hoàn thành Ví dụ 3.
- HS luyện tập quy tắc chuyể vế để giải quyết

phải đổi dấu số hạng đó:

bài toán tìm x hoàn thành Luyện tập 3 và hoạt

x+y=z⇒x=z–y

động cặp đôi kiểm tra chéo bài làm.

x–y=z⇒x=z+y

→HS phát biểu, các HS khác nghe, nhận xét;

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS thực hiện hoàn thành các yêu cầu dưới sự
dẫn dắt của GV.
HS hoạt động cặp đôi, kiểm tra chéo đáp án.
- GV: giảng, phân tích, dẫn dắt, quan sát và hỗ
trợ HS.

Luyện tập 3:

( −79 )= −56

a) x - 

7 −5
9 6

  x+ =
5
6

  x=- -

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày

x=-

- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát

  x=

lưu ý lại quy chuyển vế, yêu cầu HS ghi chép
đầy đủ vào vở và gọi 2-3 HS nhắc lại quy tắc.

b)

7
9

15 14
18 18

−29
18

15
- x = 0,3
−4

  x=

15
- 0,3
−4

    x = -3,75 - 0,3
    x = -4,05
2.4. Hoạt động hình thành kiến thức 4: Quy tắc nhân, chia hai số hữu tỉ.
Mục tiêu:
- Giúp HS có cơ hội trải nghiệm khám phá phép chia hai số hữu tỉ dựa trên phép chia số thập
phân, phân số và giúp HS rèn luyện kĩ năng theo yêu cầu cần đạt.
GV: Trần Thị Thảo

Năm học: 2024-2025

Trường THCS Tân Hiệp

Kế hoạch bài dạy môn toán 7

- HS có cơ hội vận dụng kiến thức vừa học vào thực tế, rèn luyện tư duy toán học qua việc
giải quyết các vấn đề toán học.
Nội dung 4: HS chú ý các hoạt động SGK , thực hiện các yêu cầu của GV để tìm hiểu quy
tắc nhân, chia hai số hữu tỉ.
Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động- Sản ph...
 
Gửi ý kiến