Chương I. §1. Tập hợp. Phần tử của tập hợp

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hoàng Oanh
Ngày gửi: 22h:19' 06-10-2014
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 28
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hoàng Oanh
Ngày gửi: 22h:19' 06-10-2014
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 28
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn :22/8/2014
Ngày dạy :25/8/2014
Tiết : 1
CHƯƠNG I . ÔN TẬP VÀ BỔ TÚC VỀ SỐ TỰ NHIÊN
§1 . TẬP HỢP – PHẦN TỬ CỦA TẬP HỢP
MỤC TIÊU
Kiến thức : HS được làm quen với khái niệm tập hợp qua các ví dụ về tập hợp thường gặp trong toán học và đời sống
HS nhận biết được 1 đối tượng cụ thể thuôc hay không thuộc một tập hợp cho trước
Kỹ năng : HS biết viết một tập hợp theo diễn đạt bằng lời nói của bài toán ; biết sử dụng kí hiệu (; (
Rèn luyện cho HS tư duy linh hoạt khi dùng những cách khác nhau để viết 1 tập hợp
CHUẨN BỊ
GV : Phấn mầu ; phiếu học tập in sẵn bài tập ; bảng phụ viết sẵn đầu bài các bài tập củng cố
HS :Ôn tập lại kiến thưc đã học ở lớp 5.
TIẾN T.RÌNH DẠY HỌC
I. Ổn định : (1’)
II. Kiểm tra bài cũ : (3’)
Dặn dò HS chuẩn bị đồ dùng; sách vở.
Giới thiệu nội dung Chương I
III. Bài mới :
Đặt vấn đề: (1’) ở tiểu học các em đã được học về số tự nhiên, vậy cách biểu diễn số tự nhiên như thế nào? Hôm nay chúng ta sẽ tập làm quen với tập hợp và cách biểu diễn những phần tử của tập hợp thông qua tập hợp số tư nhiên. Trước hết chúng ta sẽ tìm hiểu về tập hợp và những phần tử của tập hợp.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung
Hoạt động 1 : (5’) Các ví dụ
GV. Giới thiệu các ví dụ (SGK)
GV. Chú ý phần tử của tập hợp có thể là số; chữ; đồ vật……
HS. Quan sát hình 1
HS. Lấy thêm ví dụ thực tế
1. Các ví du: (SGK/4)
Hoạt động 2 : (15’) Cách viết và kí hiệu
GV. Giới thiệu cách viết tập hợp (Chú ý : Khi viết phần tử của 1tập hợp không được lặp lại; thứ tự tuỳ ý
H. Nêu các phần tử thuộc tập A; không thuộc tập A biết : A=(0;1;2; 3( .
GV. Giới thiệu kí hiệu ( hay (
Củng cố : Trong cách viết sau cách nào đúng? Cách nào sai ?
Cho A=(0;1;2; 3( và B=(a;b; c(
a) a(A; 2(A; 5(A; 1(A
b) 3(B; b(B; c(B
GV. Giới thiệu cách viết tập hợp (2 cách)
(Chú ý : Cách nêu dấu hiệu đặc trưng )
GV. Giới thiệu sơ đồ Ven (Chú ý : Không có phần tử nằm trên đường cong)
GV. Kiểm tra nhanh
HS. Nghe GV giới thiệu sau đó lên bảng viết các tâp hợp trong SGK
HS. 0;1;2; 3 là phần tử của A; 5 không là phần tử của A
a) a ( A (Sai); 5 ( A (Đúng); 2(A(Đúng)
1 ( A (Sai)….(HS trả lời) .
HS đọc chú ý 1
HS đọc phần trong khung .
HS làm ?1và ?2 (Học nhóm)
Đại diện nhóm chữa
2. Cách viết và kí hiệụ:
(SGK/5)
A= (0;1;2;3(
B= (a;b;c(
Các số 0; 1; 2; 3 là phần tử của tập A.
Các chữ a; b; c là phần tử của tập B
Kí hiệu: 1( A; b ( B
5 ( A; d ( B
(Chú ý : SGK/5
Học thuộc phần trong khung
?1 .
?2 .
Hoạt động 3: (14’)Củngcố :
GV. Phát phiếu học tập bài 1; 2; 4
BÀI TRẮC NGHIỆM : Chọn câu trả lời đúng nhất .
Câu 1: Viết tập hợp X là các số tự nhiên lớn hơn 9 và nhỏ hơn 15.
A. X= (10; 11;12 ;13 ;14 (
B. X= (x ( N 9 < x < 15(
C. X= (9; 10; 11; 12; 13; 14; 15(
D. Cả A; B đều đúng
Câu 2: Cho K= (a ( N 43 < a < 140 (. Cách ghi nào đúng :
A. 145(K B. 45 ( K
C. 49 ( K D. 49
Ngày dạy :25/8/2014
Tiết : 1
CHƯƠNG I . ÔN TẬP VÀ BỔ TÚC VỀ SỐ TỰ NHIÊN
§1 . TẬP HỢP – PHẦN TỬ CỦA TẬP HỢP
MỤC TIÊU
Kiến thức : HS được làm quen với khái niệm tập hợp qua các ví dụ về tập hợp thường gặp trong toán học và đời sống
HS nhận biết được 1 đối tượng cụ thể thuôc hay không thuộc một tập hợp cho trước
Kỹ năng : HS biết viết một tập hợp theo diễn đạt bằng lời nói của bài toán ; biết sử dụng kí hiệu (; (
Rèn luyện cho HS tư duy linh hoạt khi dùng những cách khác nhau để viết 1 tập hợp
CHUẨN BỊ
GV : Phấn mầu ; phiếu học tập in sẵn bài tập ; bảng phụ viết sẵn đầu bài các bài tập củng cố
HS :Ôn tập lại kiến thưc đã học ở lớp 5.
TIẾN T.RÌNH DẠY HỌC
I. Ổn định : (1’)
II. Kiểm tra bài cũ : (3’)
Dặn dò HS chuẩn bị đồ dùng; sách vở.
Giới thiệu nội dung Chương I
III. Bài mới :
Đặt vấn đề: (1’) ở tiểu học các em đã được học về số tự nhiên, vậy cách biểu diễn số tự nhiên như thế nào? Hôm nay chúng ta sẽ tập làm quen với tập hợp và cách biểu diễn những phần tử của tập hợp thông qua tập hợp số tư nhiên. Trước hết chúng ta sẽ tìm hiểu về tập hợp và những phần tử của tập hợp.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung
Hoạt động 1 : (5’) Các ví dụ
GV. Giới thiệu các ví dụ (SGK)
GV. Chú ý phần tử của tập hợp có thể là số; chữ; đồ vật……
HS. Quan sát hình 1
HS. Lấy thêm ví dụ thực tế
1. Các ví du: (SGK/4)
Hoạt động 2 : (15’) Cách viết và kí hiệu
GV. Giới thiệu cách viết tập hợp (Chú ý : Khi viết phần tử của 1tập hợp không được lặp lại; thứ tự tuỳ ý
H. Nêu các phần tử thuộc tập A; không thuộc tập A biết : A=(0;1;2; 3( .
GV. Giới thiệu kí hiệu ( hay (
Củng cố : Trong cách viết sau cách nào đúng? Cách nào sai ?
Cho A=(0;1;2; 3( và B=(a;b; c(
a) a(A; 2(A; 5(A; 1(A
b) 3(B; b(B; c(B
GV. Giới thiệu cách viết tập hợp (2 cách)
(Chú ý : Cách nêu dấu hiệu đặc trưng )
GV. Giới thiệu sơ đồ Ven (Chú ý : Không có phần tử nằm trên đường cong)
GV. Kiểm tra nhanh
HS. Nghe GV giới thiệu sau đó lên bảng viết các tâp hợp trong SGK
HS. 0;1;2; 3 là phần tử của A; 5 không là phần tử của A
a) a ( A (Sai); 5 ( A (Đúng); 2(A(Đúng)
1 ( A (Sai)….(HS trả lời) .
HS đọc chú ý 1
HS đọc phần trong khung .
HS làm ?1và ?2 (Học nhóm)
Đại diện nhóm chữa
2. Cách viết và kí hiệụ:
(SGK/5)
A= (0;1;2;3(
B= (a;b;c(
Các số 0; 1; 2; 3 là phần tử của tập A.
Các chữ a; b; c là phần tử của tập B
Kí hiệu: 1( A; b ( B
5 ( A; d ( B
(Chú ý : SGK/5
Học thuộc phần trong khung
?1 .
?2 .
Hoạt động 3: (14’)Củngcố :
GV. Phát phiếu học tập bài 1; 2; 4
BÀI TRẮC NGHIỆM : Chọn câu trả lời đúng nhất .
Câu 1: Viết tập hợp X là các số tự nhiên lớn hơn 9 và nhỏ hơn 15.
A. X= (10; 11;12 ;13 ;14 (
B. X= (x ( N 9 < x < 15(
C. X= (9; 10; 11; 12; 13; 14; 15(
D. Cả A; B đều đúng
Câu 2: Cho K= (a ( N 43 < a < 140 (. Cách ghi nào đúng :
A. 145(K B. 45 ( K
C. 49 ( K D. 49
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất