Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Chương I. §10. Tính chất chia hết của một tổng

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Văn Phấn
Ngày gửi: 00h:10' 12-10-2014
Dung lượng: 146.0 KB
Số lượt tải: 18
Số lượt thích: 0 người
Tuần 7. Tiết PPCT: 19
Ngày dạy: 1/10/2014 Lớp: 6A2


§10: TÍNH CHẤT CHIA HẾT CỦA MỘT TỔNG

A. Mục tiêu
1. Kiến thức:
- HS nắm được tính chất chia hết của một tổng, một hiệu.
- HS biết nhận ra một tổng của hai hay nhiều số, một hiệu của hai số có hay không chia hết cho một số mà không cần tính giá trị của tổng của hiệu đó.
- Biết sử dụng các ký hiệu:  ; 
2. Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng tính toán.
- Rèn luyện kĩ năng sử dụng MTBT.
3. Thái độ:
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác trong tính toán.
- Rèn luyện tính tích cực trong hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm.
B. Chuẩn bị
1. GV: Phấn màu bảng phụ viết sẵn đề bài các bài tập.
2. HS: Ôn lại phép chia.
C. Tổ chức các hoạt động học tập
1. Kiểm tra kiến thức cũ: không kiểm tra
2. Giảng kiến thức mới

Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Ghi bảng

- Cho HS nhắc lại:
Khi nào thì số tự nhiên a chia hết cho số tự nhiên b khác 0?
- Cho ví dụ 6 3
0 2
Hỏi: Nhận xét số dư của phép chia 6 cho 3 ?
- Giới thiệu 6 chia cho 3 có số dư bằng 0, ta nói 6 chia hết cho 3 và ký hiệu: 6  3
=> Dạng tổng quát a  b
- Cho ví dụ 6 4
2 1
- Cho HS nhận xét số dư của phép chia
- Giới thiệu 6 chia cho 4 có số dư bằng 2, ta nói 6 không chia hết cho 4 và ký hiệu: 6  4
=> Dạng tổng quát a  b

- Định nghĩa SGK.




- Số dư bằng 0.







- Số dư của phép chia là 2

1. Nhắc lại về quan hệ chia hết: 12’
Định nghĩa : Sgk
* a chia hết cho b.
Ký hiệu: a  b
* a không chia hết cho b.
Ký hiệu: a  b




- Treo bảng phụ ?1, cho HS trả lời.

- Từ câu a em rút ra nhận xét gì?


- Tương tự.Từ câu b em rút ra nhận xét gì?
- Vậy nếu a  m và b  m thì ta suy ra được điều gi?
GV: Giới thiệu:
- Ký hiệu => đọc là suy ra hoặc kéo theo.
- Trong cách viết tổng quát để gọn SGK không ghi
a, b, m  N; m  0.
- Ta có thể viết a + b  m hoặc (a + b) m
GV: Tìm ba số tự nhiên chia hết cho 4?
- Tính và xét xem tổng (hiệu) sau có chia hết cho 4 không?
a/ 60 – 12 b/ 12 + 40 + 60
- Dẫn đến từng mục a, b và viết dạng tổng quát như SGK.
- Cho HS đọc tính chất 1 SGK.
- Viết dạng tổng quát như SGK.
Bài tập: Không làm phép tính, hãy xét xem tổng (hiệu) sau có chia hết cho 11 không?
a/ 33 + 22 b/ 88 – 55
c/ 44 + 66 + 77
- Cho ví dụ về hai số chia hết cho 6, tính tổng của chúng và trả lời câu hỏi của đề bài .
- Nếu hai số hạng của tổng đều chia hết cho 6 thì tổng chia hết cho 6.
- Trả lời như nội dung câu a.
- Nếu a  m và b  m
thì a + b  m









- Có thể ghi 12; 40; 60

- HS tính Trả lời.


- Đọc chú ý SGK.

- Đọc phần đóng khung/34 sgk


- 3 Hs lên bảng làm bt.
2.Tính chất 1: 13’
- Làm ?1
a  m và b  m
=> a + b  m

+ Chú ý : Sgk

a/ a  m và b  m
=> a - b  m
b/ a  m và b  m
và c  m
=> (a + b + c)  m

Tính chất: (Sgk)



- Treo bảng phụ ghi đề bài ?2, cho HS đọc.
- Tương tự bài tập ?1, cho HS rút ra nhận
 
Gửi ý kiến