Chương III. §12. Phép chia phân số

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Thùy Dương
Ngày gửi: 10h:25' 21-03-2014
Dung lượng: 148.0 KB
Số lượt tải: 173
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Thùy Dương
Ngày gửi: 10h:25' 21-03-2014
Dung lượng: 148.0 KB
Số lượt tải: 173
Số lượt thích:
0 người
Tuần 29 – Tiết 87
Ngày dạy: 17/03/2014
Bài 12
1. MỤC TIÊU:
1.1.Kiến thức: HS hiểu khái niệm số nghịch đảo và biết cách tìm số nghịch đảo của một số khác 0. HS hiểu được quy tắc chia phân số.
1.2.Kĩ năng: Rèn kĩ năng nhân phân số thông qua phép chia.
1.3.Thái độ: Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác.
*động 1: Giới thiệu bài mới.
Hoạt động 2: HS biết các tính chất cơ bản của phép nhân phâân số : Giao hoán, kết hợp, nhân với 1, tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng.
Hoạt động 3: Rèn HSù kĩ năng vận dụng các tính chất trên để thực hiện phép tính hợp lý nhất là khi nhân nhiều phân số.
2.NỘI DUNG BÀI HỌC:
Số nghịch đảo
Phép chia phân số
3.CHUẨN BỊ:
3.1.GV: Bảng phụ ?1, ?2, ?5.
3.2.HS: Xem trước bài mới.
4.CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
4.1.Ổn định tổ chức và kiểm diện.
4.2.Kiểm tra miệng: (7 phút)
Câu 1:
a/ Phát biểu quy tắc phép nhân phân số. Công thức?
b/ Aùp dụng tính:
Câu 2:
Tính:
GV: Gọi HS nhận xét – Đánh giá –Ghi điểm.
Câu 1:
a/ (SGK).
b/
Câu 2:
1
4.3.Tiến trình bài học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
Hoạt động 1: Giới thiệu bài (1phút)
chia phân số có thể thay bằng phép nhân phân số được không? Chúng ta trả lời được câu hỏi trên qua bài học hôm nay.
Hoạt động 2: Số nghịch đảo (8 phút)
Gọi Hs thực hiện
HS: 1
GV: Ta nói :
là số nghịch đảo của
là số nghịch đảo của
GV: Thế nào là 2 số nghịch đảo của nhau?
HS: Phát biểu
Vận dụng làm
GV: (Lưu ý HS cách trình bày tránh sai lầm khi viết số nghịch đảo của
Hoạt động 3: Phép chia phân số (17 phút)
GV: Chia HS làm 2 nhóm thực hiện 2 phép tính.
-Nhóm 1: Tính
-Nhóm 2: Tính
So sánh 2 kết quả.
GV: có nhận xét gì về mối quan hệ giữa phân số và phân số
HS: là nghịch đảo của
GV: Ta thay phép chia phân số bằng phép tính nào?
HS: Thay bằng phép nhân với số nghịch đảo của là
GV: Chia 2 phân số ta làm thế nào?
HS: Phát biểu( Nhân Số bị chia với nghịch đảo của số chia)
GV: Chia một số nguyên cho một phân số thì ta làm sao?
HS: Lấy số nguyên nhân mẫu và chia tử.
GV: Gọi vài Hs phát biểu quy tắc. để HS khắc sâu hơn.
GV: Còn muốn chia một phân số cho một số nguyên ta làm tn?
HS: Phát biểu
GV: nêu nhận xét SGK/42
GV treo bảng phụ
GV: Yêu cầu Hs thực hiện
Gọi 4 HS lần lượt lên điền vào chỗ trống.
GV: Lưu ý HS rút gọn nếu có thể.
1/ Số nghịch đảo:
-Định nghĩa: Hai số là nghịch đảo của nhau nếu tích của chúng bằng 1.
-Ví dụ:
Số nghịch đảo của là 7.
Số nghịch đảo của -5 là
Số nghịch đảo của là
Số nghịch đảo của là
(a, bZ, a0, b0).
2/ Phép chia phân số:
a/ Quy tắc:
a
(a,b,c,d Z, b, d, c
* Nhận xét: (SKG/42)
b/ Ví dụ:
-7
4.4.Tổng kết: (7 phút)
Nhắc lại định nghĩa số nghịch đảo.
Nhắc lại quy tắc chia phân số.
GV yêu cầu HS làm BT84/
Ngày dạy: 17/03/2014
Bài 12
1. MỤC TIÊU:
1.1.Kiến thức: HS hiểu khái niệm số nghịch đảo và biết cách tìm số nghịch đảo của một số khác 0. HS hiểu được quy tắc chia phân số.
1.2.Kĩ năng: Rèn kĩ năng nhân phân số thông qua phép chia.
1.3.Thái độ: Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác.
*động 1: Giới thiệu bài mới.
Hoạt động 2: HS biết các tính chất cơ bản của phép nhân phâân số : Giao hoán, kết hợp, nhân với 1, tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng.
Hoạt động 3: Rèn HSù kĩ năng vận dụng các tính chất trên để thực hiện phép tính hợp lý nhất là khi nhân nhiều phân số.
2.NỘI DUNG BÀI HỌC:
Số nghịch đảo
Phép chia phân số
3.CHUẨN BỊ:
3.1.GV: Bảng phụ ?1, ?2, ?5.
3.2.HS: Xem trước bài mới.
4.CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
4.1.Ổn định tổ chức và kiểm diện.
4.2.Kiểm tra miệng: (7 phút)
Câu 1:
a/ Phát biểu quy tắc phép nhân phân số. Công thức?
b/ Aùp dụng tính:
Câu 2:
Tính:
GV: Gọi HS nhận xét – Đánh giá –Ghi điểm.
Câu 1:
a/ (SGK).
b/
Câu 2:
1
4.3.Tiến trình bài học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
Hoạt động 1: Giới thiệu bài (1phút)
chia phân số có thể thay bằng phép nhân phân số được không? Chúng ta trả lời được câu hỏi trên qua bài học hôm nay.
Hoạt động 2: Số nghịch đảo (8 phút)
Gọi Hs thực hiện
HS: 1
GV: Ta nói :
là số nghịch đảo của
là số nghịch đảo của
GV: Thế nào là 2 số nghịch đảo của nhau?
HS: Phát biểu
Vận dụng làm
GV: (Lưu ý HS cách trình bày tránh sai lầm khi viết số nghịch đảo của
Hoạt động 3: Phép chia phân số (17 phút)
GV: Chia HS làm 2 nhóm thực hiện 2 phép tính.
-Nhóm 1: Tính
-Nhóm 2: Tính
So sánh 2 kết quả.
GV: có nhận xét gì về mối quan hệ giữa phân số và phân số
HS: là nghịch đảo của
GV: Ta thay phép chia phân số bằng phép tính nào?
HS: Thay bằng phép nhân với số nghịch đảo của là
GV: Chia 2 phân số ta làm thế nào?
HS: Phát biểu( Nhân Số bị chia với nghịch đảo của số chia)
GV: Chia một số nguyên cho một phân số thì ta làm sao?
HS: Lấy số nguyên nhân mẫu và chia tử.
GV: Gọi vài Hs phát biểu quy tắc. để HS khắc sâu hơn.
GV: Còn muốn chia một phân số cho một số nguyên ta làm tn?
HS: Phát biểu
GV: nêu nhận xét SGK/42
GV treo bảng phụ
GV: Yêu cầu Hs thực hiện
Gọi 4 HS lần lượt lên điền vào chỗ trống.
GV: Lưu ý HS rút gọn nếu có thể.
1/ Số nghịch đảo:
-Định nghĩa: Hai số là nghịch đảo của nhau nếu tích của chúng bằng 1.
-Ví dụ:
Số nghịch đảo của là 7.
Số nghịch đảo của -5 là
Số nghịch đảo của là
Số nghịch đảo của là
(a, bZ, a0, b0).
2/ Phép chia phân số:
a/ Quy tắc:
a
(a,b,c,d Z, b, d, c
* Nhận xét: (SKG/42)
b/ Ví dụ:
-7
4.4.Tổng kết: (7 phút)
Nhắc lại định nghĩa số nghịch đảo.
Nhắc lại quy tắc chia phân số.
GV yêu cầu HS làm BT84/
 








Các ý kiến mới nhất