Chương II. §11. Nhân hai số nguyên cùng dấu

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Thùy Dương
Ngày gửi: 10h:54' 21-03-2014
Dung lượng: 54.5 KB
Số lượt tải: 19
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Thùy Dương
Ngày gửi: 10h:54' 21-03-2014
Dung lượng: 54.5 KB
Số lượt tải: 19
Số lượt thích:
0 người
Tuần 20 - 61
Ngày dạy: 31/12/2013
Bài 11
1.MỤC TIÊU:
1.1.Kiến thức: HS hiểu quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu, đặc biệt là dấu của tích hai số âm.
1.2.Kĩ năng: Biết vận dụng quy tắc để tính tích hai số nguyên, biết cách đổi dấu tích.
1.3.Thái độ: Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác.
*động 1: Giới thiệu bài mới
Hoạt động 2: HS nhân hai số nguyên dương.
Hoạt động 3: HS nhân hai số nguyên âm.
Hoạt động 4: HS biết xác định dấu của tích hai số nguyên bất kỳ.
2.DUNG BÀI HỌC:
Nhân hai số nguyên dương
Nhân hai số nguyên âm
Kết luận
3.CHUẨN BỊ:
3.1.GV:Bảng phụ BT84
3.2. HS: Bảng nhóm
4.CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
4.1.Ổn định chức và kiểm diện:
4.2.Kiểm tra : (7 phút)
Phát biểu quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu?
Sửa bài tập 77 trang 89 SGK.
SGK.
Bài tập 77/ 89 SGK:
Chiều dài của vải mỗi ngày tăng là:
a/ 250.3 = 750 (dm)
b/ 250.(-2) = -500 (dm) nghĩa là giảm 500 dm.
4.3.trình bài học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới (1 phút)
Ta đã biết cách nhân hai số nguyên khác dấu. Còn đối với hai số nguyên cùng dấu sẽ nhân như thế nào? Hôm nay ta sẽ tìm hiểu điều đó.
Hoạt động 2: Nhân hai số nguyên dương
(5 phút)
-GV: Nhân hai số nguyên dương chính là
nhân hai số tự nhiên khác 0.
GV cho HS thực hiện
GV:Vậy khi nhân hai số nguyên dương tích là một số như thế nào?
HS: tích hai số nguyên dương là một số nguyên dương.
-GV: Tự cho ví dụ về nhân hai số nguyên dương và thực hiện phép tính.
Hoạt động 3: Nhân hai số nguyên âm
(13 phút)
-GV cho HS làm
GV:Hãy quan sát kết quả bốn tích đầu, rút ra nhận xét, dự đóan kết quả hai tích cuối.?
GV viết lên bảng : 3. (-4) =
2.(-4) =
1.(-4) =
0.(-4) =
(-1).(-4) =
(-2).(-4) =
-GV : Trong 4 tích này, ta giữ nguyên thừa số (-4), còn thừa số thứ nhất giảm dần 1 đơn vị, em thấy các tích như thế nào?
HS: Các tích tăng dần 4 đơn vị ( hoặc giảm (-4) đơn vị).
GV: Theo quy luật đó, em hãy dự đóan kết quả hai tích cuối?
-GV khẳng định: (-1)(-4) = 4
(-2).(-4) = 8 là đúng.
GV: Vậy muốn nhân hai số nguyên âm ta làm thế nào?
HS: Muốn nhân hai số nguyên âm, ta nhân hai giá trị tuyệt đối của chúng.
Ví dụ: (-4).(-25) = 4.25 = 100
(-12).(-10) = 120.
-GV: Vậy tích của hai số nguyên âm là một số như thế nào?
HS: Tích của hai số nguyên âm là một số nguyên dương.
-GV: Muốn nhân hai số nguyên âm ta làm thế nào?
HS: Muốn nhân hai số nguyên dương ta nhân hai giá trị tuyệt đối của chúng.
GV: Như vậy muốn nhân hai số nguyên cùng dấu ta chỉ việc nhân hai giá trị tuyệt đối với nhau.
GV: Yêu cầu HS tự cho VD
GV: Qua các VD hãy rút ra nhận xét về tích hai số nguyên âm?
HS: Tích của hai số nguyên âm là một số nguyên dương.
Hoạt động 4: Kết luận (7 phút)
-GV: Hãy rút ra quy tắc:
Nhân một số nguyên với số 0?
HS: Nhân một số với 0 kết quả bằng 0.
Nhân 2 số nguyên cùng dấu?
HS:Nhân hai số nguyên cùng dấu ta nhân hai giá trị tuyệt đối với nhau.
Nhân 2 số nguyên khác dấu?
HS:Nhân hai số nguyên khác dấu, ta nhân hai giá trị tuyệt đối rồi đặt dấu “ –“ trước kết quả tìm được.
-GV cho HS làm
cho
Ngày dạy: 31/12/2013
Bài 11
1.MỤC TIÊU:
1.1.Kiến thức: HS hiểu quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu, đặc biệt là dấu của tích hai số âm.
1.2.Kĩ năng: Biết vận dụng quy tắc để tính tích hai số nguyên, biết cách đổi dấu tích.
1.3.Thái độ: Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác.
*động 1: Giới thiệu bài mới
Hoạt động 2: HS nhân hai số nguyên dương.
Hoạt động 3: HS nhân hai số nguyên âm.
Hoạt động 4: HS biết xác định dấu của tích hai số nguyên bất kỳ.
2.DUNG BÀI HỌC:
Nhân hai số nguyên dương
Nhân hai số nguyên âm
Kết luận
3.CHUẨN BỊ:
3.1.GV:Bảng phụ BT84
3.2. HS: Bảng nhóm
4.CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
4.1.Ổn định chức và kiểm diện:
4.2.Kiểm tra : (7 phút)
Phát biểu quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu?
Sửa bài tập 77 trang 89 SGK.
SGK.
Bài tập 77/ 89 SGK:
Chiều dài của vải mỗi ngày tăng là:
a/ 250.3 = 750 (dm)
b/ 250.(-2) = -500 (dm) nghĩa là giảm 500 dm.
4.3.trình bài học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới (1 phút)
Ta đã biết cách nhân hai số nguyên khác dấu. Còn đối với hai số nguyên cùng dấu sẽ nhân như thế nào? Hôm nay ta sẽ tìm hiểu điều đó.
Hoạt động 2: Nhân hai số nguyên dương
(5 phút)
-GV: Nhân hai số nguyên dương chính là
nhân hai số tự nhiên khác 0.
GV cho HS thực hiện
GV:Vậy khi nhân hai số nguyên dương tích là một số như thế nào?
HS: tích hai số nguyên dương là một số nguyên dương.
-GV: Tự cho ví dụ về nhân hai số nguyên dương và thực hiện phép tính.
Hoạt động 3: Nhân hai số nguyên âm
(13 phút)
-GV cho HS làm
GV:Hãy quan sát kết quả bốn tích đầu, rút ra nhận xét, dự đóan kết quả hai tích cuối.?
GV viết lên bảng : 3. (-4) =
2.(-4) =
1.(-4) =
0.(-4) =
(-1).(-4) =
(-2).(-4) =
-GV : Trong 4 tích này, ta giữ nguyên thừa số (-4), còn thừa số thứ nhất giảm dần 1 đơn vị, em thấy các tích như thế nào?
HS: Các tích tăng dần 4 đơn vị ( hoặc giảm (-4) đơn vị).
GV: Theo quy luật đó, em hãy dự đóan kết quả hai tích cuối?
-GV khẳng định: (-1)(-4) = 4
(-2).(-4) = 8 là đúng.
GV: Vậy muốn nhân hai số nguyên âm ta làm thế nào?
HS: Muốn nhân hai số nguyên âm, ta nhân hai giá trị tuyệt đối của chúng.
Ví dụ: (-4).(-25) = 4.25 = 100
(-12).(-10) = 120.
-GV: Vậy tích của hai số nguyên âm là một số như thế nào?
HS: Tích của hai số nguyên âm là một số nguyên dương.
-GV: Muốn nhân hai số nguyên âm ta làm thế nào?
HS: Muốn nhân hai số nguyên dương ta nhân hai giá trị tuyệt đối của chúng.
GV: Như vậy muốn nhân hai số nguyên cùng dấu ta chỉ việc nhân hai giá trị tuyệt đối với nhau.
GV: Yêu cầu HS tự cho VD
GV: Qua các VD hãy rút ra nhận xét về tích hai số nguyên âm?
HS: Tích của hai số nguyên âm là một số nguyên dương.
Hoạt động 4: Kết luận (7 phút)
-GV: Hãy rút ra quy tắc:
Nhân một số nguyên với số 0?
HS: Nhân một số với 0 kết quả bằng 0.
Nhân 2 số nguyên cùng dấu?
HS:Nhân hai số nguyên cùng dấu ta nhân hai giá trị tuyệt đối với nhau.
Nhân 2 số nguyên khác dấu?
HS:Nhân hai số nguyên khác dấu, ta nhân hai giá trị tuyệt đối rồi đặt dấu “ –“ trước kết quả tìm được.
-GV cho HS làm
cho
 









Các ý kiến mới nhất