Chương II. §11. Nhân hai số nguyên cùng dấu

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Thùy Dương
Ngày gửi: 10h:54' 21-03-2014
Dung lượng: 56.5 KB
Số lượt tải: 17
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Thùy Dương
Ngày gửi: 10h:54' 21-03-2014
Dung lượng: 56.5 KB
Số lượt tải: 17
Số lượt thích:
0 người
Tuần 20 - 60
Ngày dạy: 30/12/2013
Bài 10
1.MỤC TIÊU:
1.1.Kiến thức: HS quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu.
1.2.Kĩ năng: dụng quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu để tính đúng tích hai số nguyên khác dấu.
1.3.Thái độ: Vận dụng vào một số bài toán thực tế.
*động 1: Giới thiệu bài mới
Hoạt động 2: HS thay phép nhân thành phép cộng để tính toán.
Hoạt động 3: HS dụng quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu để tính đúng tích hai số nguyên khác dấu.
2.DUNG BÀI HỌC:
xét mở đầu.
Nhân hai số nguyên khác dấu.
3.CHUẨN BỊ:
3.1.GV: Bảng phụ BT 76
3.2.HS: Bảng nhóm.
4.CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
4.1.Ổn định chức và kiểm diện:
4.2.Kiểm tra : (7 phút)
Câu 1:
Phát biểu quy tắc chuyển vế.
Câu 2: Tìm số nguyên x biết :
2- x = 17 – (-15)
Câu 1:
Quy tắc chuyển vế: khi chuyển một số hạng của một đẳng thức từ vế này sang vế kia, ta phải đổi dấu của số hạng đó.
Câu 2:
2- x = 17 – (-15)
-x = 17+ 15- 2
-x = 30
x = -30
4.3.trình bài học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới. (1 phút)
GV: Chúng ta đã học phép cộng, phép trừ các số nguyên. Hôm nay chúng ta sẽ học tiếp phần phép nhân các số nguyên.
Hoạt động 2: Nhận xét mở đầu (7 phút)
Em đã biết phép nhân chính là phép cộng các số hạng bằng nhau. Hãy thay phép nhân bằng phép cộng để tìm kết quả.
HS thay phép nhân bằng phép cộng ( gọi HS lần lượt lên bảng)
GV: Qua các phép nhân trên, khi nhân hai số nguyên khác dấu em có nhận xét gì về giá trị tuyệt đối của tích?
HS: Khi nhân hai số nguyên khác dấu, tích có:
+Giá trị tuyệt đối bằng tích các giá trị tuyệt đối.
+Dấu là dấu “-“
GV: Ta có thể tìm ra kết quả phép nhân bằng cách khác, ví dụ:
(-5).3 = (-5) + (-5) + (-5)
= -( 5+ 5+ 5)
= -5.3
= -15
Hoạt động 3: Quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu (15 phút)
GV yêu cầu HS nêu quy tắc nhân 2 số nguyên khác dấu .
HS nêu quy tắc.
GV: Hãy nêu sự khác nhau giữa tổng và tích
Hai số nguyên khác dấu?
HS: Quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu:
+Trừ hai giá trị tuyệt đối.
+Dấu là dấu của số có giá trị tuyệt đối lớn hơn ( có thể “+” hoặc “-“ )
Quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu
+ Tích bằng tích các giá trị tuyệt đối
+ Tích luôn là số âm
-GV yêu cầu HS làm bài tập 73 trang 89 SGK.
-GV cho HS làm bài tập 75 / 89 SGK.
HS tóm tắt đề:
1 sản phẩm đúng quy cách: + 20000đ
1 sản phầm sai quy cách: -10000đ
một tháng làm: 40 sản phẩm đúng quy cách và 10 sản phẩm sai quy cách. Tính lương tháng?
-GV : còn cách giải khác không?
HS: Còn cách khác
GV: Tính lương của công nhân này thế nào?
HS: Tiền lương = số tiền được hưởng – số tiền phạt
1/ Nhận xét mở đầu:
3.4 = 3+ 3+ 3+ 3+ = 12
(-3)(4) = (-3)+(-3)+(-3)+(-3) = -12
(-5).3 = (-5)+ (-5) +(-5) = -15
2(-6) = (-6) + (-6) = -12
2/ Quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu:
Quy tắc: SGK/ 88
Bài tập 73 SGK/89
-5.6 = -30 ; 9.(-3) = -
Ngày dạy: 30/12/2013
Bài 10
1.MỤC TIÊU:
1.1.Kiến thức: HS quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu.
1.2.Kĩ năng: dụng quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu để tính đúng tích hai số nguyên khác dấu.
1.3.Thái độ: Vận dụng vào một số bài toán thực tế.
*động 1: Giới thiệu bài mới
Hoạt động 2: HS thay phép nhân thành phép cộng để tính toán.
Hoạt động 3: HS dụng quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu để tính đúng tích hai số nguyên khác dấu.
2.DUNG BÀI HỌC:
xét mở đầu.
Nhân hai số nguyên khác dấu.
3.CHUẨN BỊ:
3.1.GV: Bảng phụ BT 76
3.2.HS: Bảng nhóm.
4.CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
4.1.Ổn định chức và kiểm diện:
4.2.Kiểm tra : (7 phút)
Câu 1:
Phát biểu quy tắc chuyển vế.
Câu 2: Tìm số nguyên x biết :
2- x = 17 – (-15)
Câu 1:
Quy tắc chuyển vế: khi chuyển một số hạng của một đẳng thức từ vế này sang vế kia, ta phải đổi dấu của số hạng đó.
Câu 2:
2- x = 17 – (-15)
-x = 17+ 15- 2
-x = 30
x = -30
4.3.trình bài học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới. (1 phút)
GV: Chúng ta đã học phép cộng, phép trừ các số nguyên. Hôm nay chúng ta sẽ học tiếp phần phép nhân các số nguyên.
Hoạt động 2: Nhận xét mở đầu (7 phút)
Em đã biết phép nhân chính là phép cộng các số hạng bằng nhau. Hãy thay phép nhân bằng phép cộng để tìm kết quả.
HS thay phép nhân bằng phép cộng ( gọi HS lần lượt lên bảng)
GV: Qua các phép nhân trên, khi nhân hai số nguyên khác dấu em có nhận xét gì về giá trị tuyệt đối của tích?
HS: Khi nhân hai số nguyên khác dấu, tích có:
+Giá trị tuyệt đối bằng tích các giá trị tuyệt đối.
+Dấu là dấu “-“
GV: Ta có thể tìm ra kết quả phép nhân bằng cách khác, ví dụ:
(-5).3 = (-5) + (-5) + (-5)
= -( 5+ 5+ 5)
= -5.3
= -15
Hoạt động 3: Quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu (15 phút)
GV yêu cầu HS nêu quy tắc nhân 2 số nguyên khác dấu .
HS nêu quy tắc.
GV: Hãy nêu sự khác nhau giữa tổng và tích
Hai số nguyên khác dấu?
HS: Quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu:
+Trừ hai giá trị tuyệt đối.
+Dấu là dấu của số có giá trị tuyệt đối lớn hơn ( có thể “+” hoặc “-“ )
Quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu
+ Tích bằng tích các giá trị tuyệt đối
+ Tích luôn là số âm
-GV yêu cầu HS làm bài tập 73 trang 89 SGK.
-GV cho HS làm bài tập 75 / 89 SGK.
HS tóm tắt đề:
1 sản phẩm đúng quy cách: + 20000đ
1 sản phầm sai quy cách: -10000đ
một tháng làm: 40 sản phẩm đúng quy cách và 10 sản phẩm sai quy cách. Tính lương tháng?
-GV : còn cách giải khác không?
HS: Còn cách khác
GV: Tính lương của công nhân này thế nào?
HS: Tiền lương = số tiền được hưởng – số tiền phạt
1/ Nhận xét mở đầu:
3.4 = 3+ 3+ 3+ 3+ = 12
(-3)(4) = (-3)+(-3)+(-3)+(-3) = -12
(-5).3 = (-5)+ (-5) +(-5) = -15
2(-6) = (-6) + (-6) = -12
2/ Quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu:
Quy tắc: SGK/ 88
Bài tập 73 SGK/89
-5.6 = -30 ; 9.(-3) = -
 









Các ý kiến mới nhất