Giáo án tổng hợp

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đinh Tiến Khuê
Ngày gửi: 20h:21' 06-04-2014
Dung lượng: 5.5 MB
Số lượt tải: 107
Nguồn:
Người gửi: Đinh Tiến Khuê
Ngày gửi: 20h:21' 06-04-2014
Dung lượng: 5.5 MB
Số lượt tải: 107
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn : 12/02/2014
Ngày dạy : 18/02/2014(6A)
Ngày dạy : 18/02/2014(6B)
CHƯƠNG III: PHÂN SỐ
Tiết 69: MỞ RỘNG KHÁI NIỆM PHÂN SỐ
I. MỤC TIÊU:
Kiên thức: - HS thấy được sự giống nhau và khác nhau giữa khái niệm phân số đã học ở bậc tiểu học và khái niệm phân số ở lớp 6.
- Thấy được số nguyên cũng được coi là phân số với mẫu là 1
Kĩ năng: Viết được các phân số mà tử và mẫu là các số nguyên.
Thái độ: Giáo dục y thức
* Trọng tâm: Khái niệm phân số.
II. CHUẨN BỊ:
GV: SGK, SBT, phấn màu, bảng phụ ghi sẵn đề bài bài tập 1, 2 (SGK)
HS: SGK, đọc trước bài mới
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Ổn định lớp: (1p)
2.Kiểm tra bài cũ: (Trong giờ)
3. Bài mới:
ĐVĐ: là phân số, vậy có phải là phân số không ? Ta học qua bài hôm nay.
Hoạt động 1: Khái niệm phân số.(15p)
GV: Yêu cầu học sinh nhắc lại khái niệm phân số đã học ở tiểu học và lấy ví dụ minh họa.
HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV
GV: Nhận xét và chính xác hóa.
Ở tiểu học phân số để ghi lại kết quả của phép chia một số tự nhiên cho một số khác 0.
Ví dụ: Phân số có thể coi là thương của phép chia 1 cho 3.
Tương tự như vậy, thương của -1 chia cho 3 cũng được thể hiện dưới dạng phân số
( đọc âm một phần ba).
Vậy : Người ta gọi với a, b Z, b0 là môt phân số, a là tử số (tử), b là mẫu số (mẫu) của phân số.
HS : Chú ý nghe giảng và ghi bài , lấy ví dụ.
GV: Từ khái niệm phân số em đã học ở bậc tiểu học với khái niệm phân số vừa nêu đã được mở rộng như thế nào ?
HS: Tử và mẫu của phân số không chỉ là số tự nhiên mà có thể là số nguyên; mẫu # 0.
Hoạt động 2: Ví dụ.(15p)
Yêu cầu học sinh quan sát các ví dụ (SGK – trang 5 ).
; ; ; ; ; …
HS : Thực hiện.
GV: Lấy một vài VD không phải là phân số và giải thích lí do => Nhấn mạnh dạng tống quát.
GV : Yêu cầu học sinh làm ?1.
Cho ba ví dụ về phân số. Cho biết tử và mẫu của mỗi phân số đó.
HS : Một học sinh lên bảng lấy VD,
HS khác làm vào vở và nhận xét bài làm của bạn.
GV: - Yêu cầu học dưới lớp làm vào vở và nhận xét bài làm của bạn.
- Yêu cầu học sinh làm ?2 theo nhóm 2 bàn
Trong cách viết sau đây, cách viết nào cho ta phân số.
a) ; b) ; c) ; d) ; e)
HS: - Hoạt động theo nhóm.
- Nhận xét chéo và tự đánh giá.
GV: Gọi đại diện 1 nhóm trình bày kết quả và giải thích
GV: - Nhận xét và đánh giá chung.
- Yêu cầu học sinh làm ?3.
Mọi số nguyên có thể viết dưới dạng phân số không ? Cho ví dụ
HS : Trả lời và lấy ví dụ :
GV : Đưa ra nhận xét :
1. Khái niệm phân số.
* Ví dụ 1:
1: 3 =
Tương tự: -1 : 3 =
( đọc âm một phần ba).
* Tổng quát: (a, b Z, b0) là môt phân số.
a là tử số (tử)
b là mẫu số (mẫu)
Ví dụ: ; ;
2. Ví dụ .
; ; ; ; ; …
là những phân số
?1.
Phân số
Tử
Mẫu
11
43
231
-3
-21
7
?2.
Các phân số : a) ; c)
?3. Mọi số nguyên có thể viết dưới dạng phân số.
Ví dụ :
3 = ; -5 = ; -10 =
* Nhận xét: Với a ( Z có: a =
4. Củng cố: (11p)
- Khắc sâu khái
Ngày dạy : 18/02/2014(6A)
Ngày dạy : 18/02/2014(6B)
CHƯƠNG III: PHÂN SỐ
Tiết 69: MỞ RỘNG KHÁI NIỆM PHÂN SỐ
I. MỤC TIÊU:
Kiên thức: - HS thấy được sự giống nhau và khác nhau giữa khái niệm phân số đã học ở bậc tiểu học và khái niệm phân số ở lớp 6.
- Thấy được số nguyên cũng được coi là phân số với mẫu là 1
Kĩ năng: Viết được các phân số mà tử và mẫu là các số nguyên.
Thái độ: Giáo dục y thức
* Trọng tâm: Khái niệm phân số.
II. CHUẨN BỊ:
GV: SGK, SBT, phấn màu, bảng phụ ghi sẵn đề bài bài tập 1, 2 (SGK)
HS: SGK, đọc trước bài mới
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Ổn định lớp: (1p)
2.Kiểm tra bài cũ: (Trong giờ)
3. Bài mới:
ĐVĐ: là phân số, vậy có phải là phân số không ? Ta học qua bài hôm nay.
Hoạt động 1: Khái niệm phân số.(15p)
GV: Yêu cầu học sinh nhắc lại khái niệm phân số đã học ở tiểu học và lấy ví dụ minh họa.
HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV
GV: Nhận xét và chính xác hóa.
Ở tiểu học phân số để ghi lại kết quả của phép chia một số tự nhiên cho một số khác 0.
Ví dụ: Phân số có thể coi là thương của phép chia 1 cho 3.
Tương tự như vậy, thương của -1 chia cho 3 cũng được thể hiện dưới dạng phân số
( đọc âm một phần ba).
Vậy : Người ta gọi với a, b Z, b0 là môt phân số, a là tử số (tử), b là mẫu số (mẫu) của phân số.
HS : Chú ý nghe giảng và ghi bài , lấy ví dụ.
GV: Từ khái niệm phân số em đã học ở bậc tiểu học với khái niệm phân số vừa nêu đã được mở rộng như thế nào ?
HS: Tử và mẫu của phân số không chỉ là số tự nhiên mà có thể là số nguyên; mẫu # 0.
Hoạt động 2: Ví dụ.(15p)
Yêu cầu học sinh quan sát các ví dụ (SGK – trang 5 ).
; ; ; ; ; …
HS : Thực hiện.
GV: Lấy một vài VD không phải là phân số và giải thích lí do => Nhấn mạnh dạng tống quát.
GV : Yêu cầu học sinh làm ?1.
Cho ba ví dụ về phân số. Cho biết tử và mẫu của mỗi phân số đó.
HS : Một học sinh lên bảng lấy VD,
HS khác làm vào vở và nhận xét bài làm của bạn.
GV: - Yêu cầu học dưới lớp làm vào vở và nhận xét bài làm của bạn.
- Yêu cầu học sinh làm ?2 theo nhóm 2 bàn
Trong cách viết sau đây, cách viết nào cho ta phân số.
a) ; b) ; c) ; d) ; e)
HS: - Hoạt động theo nhóm.
- Nhận xét chéo và tự đánh giá.
GV: Gọi đại diện 1 nhóm trình bày kết quả và giải thích
GV: - Nhận xét và đánh giá chung.
- Yêu cầu học sinh làm ?3.
Mọi số nguyên có thể viết dưới dạng phân số không ? Cho ví dụ
HS : Trả lời và lấy ví dụ :
GV : Đưa ra nhận xét :
1. Khái niệm phân số.
* Ví dụ 1:
1: 3 =
Tương tự: -1 : 3 =
( đọc âm một phần ba).
* Tổng quát: (a, b Z, b0) là môt phân số.
a là tử số (tử)
b là mẫu số (mẫu)
Ví dụ: ; ;
2. Ví dụ .
; ; ; ; ; …
là những phân số
?1.
Phân số
Tử
Mẫu
11
43
231
-3
-21
7
?2.
Các phân số : a) ; c)
?3. Mọi số nguyên có thể viết dưới dạng phân số.
Ví dụ :
3 = ; -5 = ; -10 =
* Nhận xét: Với a ( Z có: a =
4. Củng cố: (11p)
- Khắc sâu khái
 








Các ý kiến mới nhất