Chương I. §1. Tập hợp. Phần tử của tập hợp

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Văn Huy (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:44' 09-09-2014
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 113
Nguồn:
Người gửi: Bùi Văn Huy (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:44' 09-09-2014
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 113
Số lượt thích:
0 người
CHƯƠNG I. ÔN TẬP VÀ BỔ TÚC VỀ SỐ TỰ NHIÊN
Tiết 1: §1. TẬP HỢP - PHẦN TỬ CỦA TẬP HỢP
Ngày soạn: 02/08/2012
Ngày dạy: 13/08/2012. Tại lớp: 6A. Sĩ số học sinh: 36. Vắng:..........
Ngày dạy: 13/08/2012. Tại lớp: 6B. Sĩ số học sinh: 37. Vắng:..........
1. Mục tiêu
* Kiến thức.
- HS được làm quen với khái niệm tập hợp qua các ví dụ về tập hợp thường gặp trong toán học và trong đời sống.
- HS nhận biết được một đối tượng cụ thể thuộc hay không thuộc một tập hợp cho trước.
* Kĩ năng.
- HS biết viết một tập hợp theo diễn đạt bằng lời của bài toán, biết sử dụng kí hiệu .
* Thái độ.
- Rèn luyện cho HS tư duy linh hoạt khi dùng những cách khác nhau để viết một tập hợp.
2. Đồ dung dạy học
- GV: Phấn màu, bảng phụ viết sẵn đầu bài các bài tập củng cố.
- HS: Đọc trước bài.
3. Phương pháp
- Đàm thoại gợi mở, luyện tập.
- Tìm và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm, đàm thoại, vấn đáp.
4. Tiến trình giờ dạy-Giáo dục
a) Ổn định lớp
b) Kiểm tra bài cũ.
c) Nội dung Giảng bài mới
Hoạt động của thầy - trò
Nội dung cần đạt
HĐ1: Các ví dụ.
GV: Cho HS quan sát H1 - SGK.
HS: Quan sát H1.
GV: Giới thiệu tập hợp các đồ vật trên bàn, sau đó nêu lên 1 số ví dụ về tập hợp. Yêu cầu HS đứng tại chỗ nêu lên 1 số ví dụ khác.
HS: Thực hiện.
GV: Giới thiệu: Ta thấy khái niệm về tập hợp rất hay gạp trong toán học và cả trong đời sống.
1. Các ví dụ.
- Tập hợp các đồ vật trên bàn
- Tập hợp các học sinh lớp 6A
- Tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 4.
- Tập hợp các chữ cái a, b, c
HĐ2: Cách viêt. Các kí hiệu.
GV: Ta đã lấy được ví dụ về tập hợp, vậy cách viết tập hợp như thế nào?
HS: Lưu ý cách đặt tên tập hợp.
GV: Người ta thường đặt tên tập hợp bằng những chữ in hoa.
Cho HS đọc SGK.
? Để viết tập hợp A ta cần làm những gì?
HS: Liệt kê tất cả những số tự nhiên nhỏ hơn 4.
GV: Hướng dẫn HS viết tập hợp A.
Tương tự, yêu cầu HS lên bảng viết tập hợp B.
HS: Thực hiện.
GV: Giới thiệu phần tử của tập hợp.
? Tập hợp B gồm các phần tử nào?
HS: Trả lời.
GV: Giới thiệu cho HS cách kí hiệu các phần tử thuộc tập hợp.
? 1 có thuộc tập hợp A không?
? 5 có là phần tử của A không?
HS: Trả lời.
GV: Cho HS quan sát cách viết tập hợp A, B. Cho nhận xét.
HS: Thực hiện.
GV: Nhấn mạnh phần chú ý.
GV: Giới thiệu cho HS viết tập hợp theo cách khác.
GV: Trong cách này ta đã chỉ ra tính chất đặc trưng của tập hợp.
GV: Như vậy, ta có thể viết tập hợp A theo 2 cách: (SGK - 5)
HS: Đọc phần in đậm đóng khung SGK
GV: Giới thiệu sơ đồ Ven là một vòng khép kín và biểu diễn tập hợp A như SGK.
HS: Yêu cầu HS lên vẽ sơ đồ biểu diễn tập hợp B.
GV: Cho HS hoạt động nhóm, làm bài ?1, ?2
HS: Thảo luận nhóm.
GV: Yêu cầu đại diện nhóm lên bảng trình bày
bài làm. Kiểm tra và sửa sai cho HS
HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV.
GV: Nhấn mạnh: mỗi phần tử chỉ được liệt kê một lần; thứ tự tùy ý.
2. Cách viết. Các kí hiệu.
- Dùng các chữ cái in hoa A, B, C, X, Y… để đặt tên cho tập hợp.
- Tập hợp A các số tự nhiên nhỏ hơn 4:
A = {0; 1; 2; 3} hay A = {1; 3; 2; 0}
- Tập hợp B là tập hợp các chữ cái a, b, c:
B = {a, b, c} hay B = {b, a, c}
- Các số 0, 1, 2, 3 là các phần tử
Tiết 1: §1. TẬP HỢP - PHẦN TỬ CỦA TẬP HỢP
Ngày soạn: 02/08/2012
Ngày dạy: 13/08/2012. Tại lớp: 6A. Sĩ số học sinh: 36. Vắng:..........
Ngày dạy: 13/08/2012. Tại lớp: 6B. Sĩ số học sinh: 37. Vắng:..........
1. Mục tiêu
* Kiến thức.
- HS được làm quen với khái niệm tập hợp qua các ví dụ về tập hợp thường gặp trong toán học và trong đời sống.
- HS nhận biết được một đối tượng cụ thể thuộc hay không thuộc một tập hợp cho trước.
* Kĩ năng.
- HS biết viết một tập hợp theo diễn đạt bằng lời của bài toán, biết sử dụng kí hiệu .
* Thái độ.
- Rèn luyện cho HS tư duy linh hoạt khi dùng những cách khác nhau để viết một tập hợp.
2. Đồ dung dạy học
- GV: Phấn màu, bảng phụ viết sẵn đầu bài các bài tập củng cố.
- HS: Đọc trước bài.
3. Phương pháp
- Đàm thoại gợi mở, luyện tập.
- Tìm và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm, đàm thoại, vấn đáp.
4. Tiến trình giờ dạy-Giáo dục
a) Ổn định lớp
b) Kiểm tra bài cũ.
c) Nội dung Giảng bài mới
Hoạt động của thầy - trò
Nội dung cần đạt
HĐ1: Các ví dụ.
GV: Cho HS quan sát H1 - SGK.
HS: Quan sát H1.
GV: Giới thiệu tập hợp các đồ vật trên bàn, sau đó nêu lên 1 số ví dụ về tập hợp. Yêu cầu HS đứng tại chỗ nêu lên 1 số ví dụ khác.
HS: Thực hiện.
GV: Giới thiệu: Ta thấy khái niệm về tập hợp rất hay gạp trong toán học và cả trong đời sống.
1. Các ví dụ.
- Tập hợp các đồ vật trên bàn
- Tập hợp các học sinh lớp 6A
- Tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 4.
- Tập hợp các chữ cái a, b, c
HĐ2: Cách viêt. Các kí hiệu.
GV: Ta đã lấy được ví dụ về tập hợp, vậy cách viết tập hợp như thế nào?
HS: Lưu ý cách đặt tên tập hợp.
GV: Người ta thường đặt tên tập hợp bằng những chữ in hoa.
Cho HS đọc SGK.
? Để viết tập hợp A ta cần làm những gì?
HS: Liệt kê tất cả những số tự nhiên nhỏ hơn 4.
GV: Hướng dẫn HS viết tập hợp A.
Tương tự, yêu cầu HS lên bảng viết tập hợp B.
HS: Thực hiện.
GV: Giới thiệu phần tử của tập hợp.
? Tập hợp B gồm các phần tử nào?
HS: Trả lời.
GV: Giới thiệu cho HS cách kí hiệu các phần tử thuộc tập hợp.
? 1 có thuộc tập hợp A không?
? 5 có là phần tử của A không?
HS: Trả lời.
GV: Cho HS quan sát cách viết tập hợp A, B. Cho nhận xét.
HS: Thực hiện.
GV: Nhấn mạnh phần chú ý.
GV: Giới thiệu cho HS viết tập hợp theo cách khác.
GV: Trong cách này ta đã chỉ ra tính chất đặc trưng của tập hợp.
GV: Như vậy, ta có thể viết tập hợp A theo 2 cách: (SGK - 5)
HS: Đọc phần in đậm đóng khung SGK
GV: Giới thiệu sơ đồ Ven là một vòng khép kín và biểu diễn tập hợp A như SGK.
HS: Yêu cầu HS lên vẽ sơ đồ biểu diễn tập hợp B.
GV: Cho HS hoạt động nhóm, làm bài ?1, ?2
HS: Thảo luận nhóm.
GV: Yêu cầu đại diện nhóm lên bảng trình bày
bài làm. Kiểm tra và sửa sai cho HS
HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV.
GV: Nhấn mạnh: mỗi phần tử chỉ được liệt kê một lần; thứ tự tùy ý.
2. Cách viết. Các kí hiệu.
- Dùng các chữ cái in hoa A, B, C, X, Y… để đặt tên cho tập hợp.
- Tập hợp A các số tự nhiên nhỏ hơn 4:
A = {0; 1; 2; 3} hay A = {1; 3; 2; 0}
- Tập hợp B là tập hợp các chữ cái a, b, c:
B = {a, b, c} hay B = {b, a, c}
- Các số 0, 1, 2, 3 là các phần tử
 









Các ý kiến mới nhất