Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Chương III. §6. So sánh phân số

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: TRÀN ĐỨC NHÂM
Ngày gửi: 22h:22' 04-10-2023
Dung lượng: 122.0 KB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn:

Ngày dạy:
TIẾT 7: LUYỆN TẬP CHUNG
Thời gian thực hiện: (01 tiết)

I. Mục tiêu
1. Về kiến thức: 
- Hệ thống các khái niệm về tập hợp, phần tử.
- Củng cố các kiến thức về tập hợp các số tự nhiên và tính chất các phép tính trong
tập hợp các số tự nhiên.
- Nắm vững các tính chất giao hoán, kết hợp, phân phối để thực hiện các phép tính
cho hợp lí.
- Biết dùng các thuật ngữ tập hợp, phần tử của tập hợp.
- Sử dụng đúng các kí hiệu
Ø.
- Đếm đúng số phần tử của một tập hợp hữu hạn.
- Đọc và viết được các số tự nhiên đến lớp tỉ
- Sắp xếp được các số tự nhiên theo thứ tự tăng hoặc giảm.
- Sử dụng đúng các kí hiệu =, ≠, >, <, ≥, ≤.
- Đọc và viết được các số La Mã từ 1 đến 30.
- Làm được các phép tính cộng, trừ, nhân và phép chia hết với các số tự nhiên.
- Hiểu và vận dụng được các tính chất giao hoán, kết hợp, phân phối trong tính
toán
- Tính nhẩm, tính nhanh một cách hợp lí.
2. Về năng lực: 
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và
tại lớp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ
trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: Hs hệ thống hóa được các kiến thức đã
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học: HS sử dụng được các kiến thức đã học để
giải quyết vấn đề đặt ra.
* Năng lực đặc thù:
- Năng lực giao tiếp toán học: HS phát biểu, nhận biết được khái niệm tập hợp,
phần tử, đọc, viết được các số tự nhiên đến lớp tỉ và các số La Mã từ 1 đến 30.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng
lực mô hình hóa toán học: thực hiện được các thao tác tư duy so sánh, phân tích,

tổng hợp, khái quát hóa, … để giải các bài tập về các phép tính trong số tự nhiên,
giải một số bài tập có nội dung gắn với thực tiễn ở mức độ đơn giản.
3. Về phẩm chất: 
- Nhân ái: giúp đỡ bạn bè khó khăn trong hoạt động học tập, cũng như gặp khó
khăn trong mọi hoạt động hằng ngày.
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo
nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
II. Thiết bị dạy học và học liệu 
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu.
2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu (15 phút)
a) Mục tiêu: Giúp HS củng cố lại kiến thức từ Bài 1 -> bài 5.
b) Nội dung: HS chú ý lắng nghe và trả lời
c) Sản phẩm: Nội dung kiến thức từ bài 1 -> bài 5.
d) Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV chia lớp thành 4 nhóm hoạt động,
trình bày vào giấy A1 đã chuẩn bị và
hoàn thành theo yêu cầu như sau:
+ Nhóm 1 và nhóm 3 : Hai cách mô tả
một tập hợp và ví dụ; nội dung kiến
thức phép cộng, phép nhân và các tính
chất.
+ Nhóm 2 và nhóm 4: Hai cách mô tả
một tập hợp và ví dụ; nội dung kiến
thức phép nhân, phép chia và các tính
chất.

NỘI DUNG
1. Hai cách mô tả một tập hợp
Cách 1: Liệt kê các phần tử của tập hợp
Cách 2: Nêu dấu hiệu đặc trưng cho các
phần tử của tập hợp
Ví dụ: Gọi N là tập hợp các số tự nhiên.
Ta có thể viết tập N như sau:
Cách 1:
Cách 2: N = {m | m là một số tự nhiên}
2. Các phép tính trong số tự nhiên
*
*
* Nếu
thì
*
(b số hạng)
*
*
*
*
(
)

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS chú
ý , thảo luận nhóm hoàn thành yêu cầu.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Sau khi
hoàn thành thảo luận: Các nhóm treo
phần bài làm của mình trên bảng và sau
khi tất cả các nhóm kết thúc phần thảo
luận của mình GV gọi bất kì HS nào
trong nhóm đại diện trình bày.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
đánh giá kết quả của các nhóm HS, trên
cơ sở đó cho các e hoàn thành bài tập.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
3. Hoạt động 3: Luyện tập (18 phút)
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

NỘI DUNG

- GV yêu cầu HS chữa bài tập 1.31 ;

Bài 1.31 :

1.32 ; 1.33 đã đc giao về nhà làm từ các

a) C1: A = { 4; 5; 6; 7}

buổi trước. (3 HS lên bảng)

C2: A = {x

- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài
tập: Ví dụ 1 – sgk/20 và Bài 1.34 –
sgk/21
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, hoàn thành bài
tập và lên bảng trình bày.
- HS nhận xét, bổ sung và giáo viên

b) B = { x
2; 3; 8; 9}
Bài 1.32 :
a) 1000
b) 1023

N| 3 < x
N| x < 10, x

7}
A} = { 0; 1;

đánh giá tổng kết.

c) 2046
d) 1357
Bài 1.33: Chữ số 0
Bài 1.34 :
Giải :
Khối lượng của 30 bao gạo là :
50

30 = 1500 ( kg)

Khối lượng của 40 bao ngô là :
60

40 = 2400 (kg)

Ô tô chở tất cả số kilogam gạo và ngô
là :
1500 + 2400 = 3900(kg)
Đáp số : 3900kg.
4. Hoạt động 4: Vận dụng (10 phút)
a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để củng cố kiến thức và áp
dụng kiến thức vào thực tế đời sống.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành bài
tập.
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập Bài 1.35 : Có 115 = 50 + 50 + 15
vận dụng : Bài 1.35
Ông Khánh phải trả số tiền điện cho 115
số điện là :
50

1 678 + 50

1 734 + 15

= 200 810 ( đồng)

2 014

Đáp số : 200 810 đồng.
 Hướng dẫn tự học ở nhà (2 phút)
- Ôn lại nội dung kiến thức đã học.
- Hoàn thành nốt các bài tập còn thiếu trên lớp và hoàn thành Ví dụ 2 + Ví dụ 3 –
sgk/20
- Chuẩn bị bài mới “ Lũy thừa với số mũ tự nhiên”.
 
Gửi ý kiến

Hãy thử nhiều lựa chọn khác