Số học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Duy (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:21' 23-04-2008
Dung lượng: 264.0 KB
Số lượt tải: 30
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Duy (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:21' 23-04-2008
Dung lượng: 264.0 KB
Số lượt tải: 30
Số lượt thích:
0 người
Tuần 1-Tiết: 1
Chương I: Ôn Tập và Bổ Túc Về Số Tự Nhiên
Bài: TẬP HỢP. PHẦN TỬ CỦA TẬP HỢP
_____________________
I Mục tiêu:
-HS được làm quen với khái niệm tập hợp qua các ví dụ về tập hợp thường gặp trong toán học và trong đời sống.
-HS nhận biết một đối tượng cụ thể thuộc hay không thuộc một tập hợp cho trước.
-HS biết viết một tập hợp theo diễn đạt bằng lời của bài toán, biết sử dụng kí hiệu.
-Rèn luyện HS tư duy linh hoạt khi dùng những cách khác nhau để viết một tập hợp.
II Chuẩn bị:
GV: Bảng phụ.
HS: Tập ghi bài, sgk.
III Tiến trình dạy học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung bài ghi
Hoạt động 1:
-Giới thiệu chương trình số học 6
-Dặn dò HS chuẩn bị đồ dùng học tập, sách vở cần thiết cho bộ môn.
-Giới thiệu chương I.
-Ghi chép để chuẩn bị.
-Mở mục lục sgk để theo dõi
Hoạt động 2 : Các ví dụ
-Cho HS quan sát hình1 SGK và giới thiệu:
+Tập hợp các đồ vật (sách, viết) đặt trên bàn
+Lấy thêm một số ví dụ trong thực tế cuộc sống hàng ngày.
-Nghe GV giới thiệu
-Tìm thêm các ví dụ trong trường lớp:
+Tập hợp các HS lớp 6A
+Tập hợp các ngày trong tuần
+Tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 5
+Tập hợp những chiếc xe đạp trong sân trường.
1.Các ví dụ:
Hoạt động 3: Cách viết. Các kí hiệu
-Giới thiệu cách một viết tập hợp thường dùng chữ cái in hoa để đặt tên cho tập hợp A, B, C ....
A = { }.
-Gọi A là tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 5. B là tập hợp các chữ cái a, b, c. Ta viết:
A =
B =
Các số 0; 1; 2; 3; 4 là các phần tử của tập hợp A
-Giới thiệu cách viết tập hợp hợp như SGK.
-Yêu cầu HS viết tập hợp B.
-Hỏi: 4 có phải là phần tử của tập hợp A không? 7 có là phần tử của A khộng?
-Giới thiệu các kí hiệu , cách đọc
-Hãy dùng kí hiệu điền vào ô vuông:
2 A, d A ,
c B, 3 B,
B
-Chốt lại cách đặt tên, các kí hiệu, cách viết tập hợp.
-Giới thiệu cách viết tập hợp bằng cách chỉ ra tính chất đặt trưng cho các phần tử của tập hợp hợp đó
-Giới thiệu cách minh hoạ tập hợp hợp bằng hình vẽ:
HS nghe GV giới thiệu
Lên bảng viết thêm các cách khác:
B = hoặc
4 là phần tử của tập hợp A
7 không là phần tử của tập hợp B.
- HS làm bảng con:
2 A, d A ,
c B, 3 B, B
-HS đọc chú ý SGK
HS nêu phần đóng khung SGK.
2/ Cách viết. Các kí hiệu:
a) Cách viết một tập hợp:
Tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 5
A =
A =
b)Các kí hiệu:
2 A, 5 A.
( Chú ý:
-Các phần tử của một tập hợp được viết trong hai dấu ngoặc nhọn, cách nhau bởi dấu chấm phẩy hoặc dấu phẩy.
-Mỗi phần tử được liệt kê một lần, thứ tự tuỳ ý.
( Để viết một tập hợp thường có 2 cách:
+Liệt kê các phần tử
+Chỉ ra tính chất đặc trưng.
Hoạt động 4: Luyện tập - Củng cố
Bài ?1, ?2: Cho HS làm bài tập theo nhóm, gọi đại diện lên bảng trình bày
?1 Tập hợp D các số tự nhiên nhỏ hơn 7 là:
Cách1:
Cách 2:
?2 Tập hợp các chữ cái trong từ "NHA TRANG" là:
Bài 1:
Cách 1: A = {9;10;11;12;13}
Cách 2: A = {x ( N / 8 < x < 14}.
12 A, 16 A
Bài 4:
A = {15; 26}
B = {1; a; b}
M ={bút}
H = {bút; sách; vở}
Về nhà:
-Học phần chú ý và đóng khung SGK, xem kĩ vở ghi.
-Làm các bài tập: 2,3,5 SGK.
Tuần 1-Tiết: 2
Bài: TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN
______________________
I Mục tiêu:
-HS biết được tập hợp các số tự nhiên , nắm được các quy ước về thứ tự trong tập hợp số tự nhiên, biết biểu diễn một số tự nhiên trên tia số
-HS phân biệt được các tập hợp N, N*, biết sử dụng các kí hiệu .
-Biết viết số tự nhiên liền sau, số tự nhiên liền trước của một số tự nhiên.
-Rèn luyện cho HS tính chính xác khi sử dụng các kí hiệu.
II Chuẩn bị:
GV: Bảng phụ
HS: Ôn tập các kiến thức của lớp 5
III Tiến trình dạy học:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
-Cho 1 ví dụ về tập hợp.
Làm bài tập 3
-Viết tập hợp E các số tự nhiên lớn hơn 3 và nhỏ hơn 7 bằng 2 cách:
-Nhận xét - Đánh giá.
HS1:
x a, y B, b A, b B
HS2:
Cách 1:
Cách 2:
-Nhận xét bài bạn.
Hoạt động 2: Tập hợp N và tập hợp N*
-Số tự nhiên gồm những số nào?
-Giới thiệu tập hợp các số tự nhiên được kí hiệu:N.
-Cho biết tập hợp các phần tử của tập hợp N
-GV nhấn mạnh: Các số tự nhiên được biểu diễn trên tia số.
-GV đưa mô hình tia số.
-Giới thiệu : Mỗi số tự nhiên được biểu diễn bởi 1 điểm trên tia số .
-Điểm biểu diễn số tự nhiên a trên tia số gọi là điểm a
-Số tự nhiên khác 0 là những số nào?
-Giới thiệu tập hợp các số tự nhiên khác 0 được kí hiệu là N*
hoặc
-Củng cố ở bảng phụ:Điền các kí hiệu vào ôvuông
15 N, N
5N*, 0 N*
-Các số: 0;1;2;3;4;5.............
-Các số 0; 1; 2; 3; .là các phần tử của N
-HS mô tả lại tia số.
-HS lên vẽ tia số và biểu diễn vài số tự nhiên.
-Các số: 1;2;3;4;5;...........
-HS làm bài tập vào bảng con rồi đưa lên:
15 N, N
5N*, 0 N*
1/ Tập hợp N và tập hợp N*
-Các số 0; 1; 2; 3; .là các số tự nhiên
-Tập hợp các số tự nhiên:
-Trên tia gốc 0, ta đặt liên tiếp bắt đầu từ 0, các đoạn thẳng có độ dài bằng nhau.
-Tập hợp các số tự nhiên khác 0 được kí hiệu là N*
hoặc
Hoạt động 3: Thứ tự trong tập hợp số tự nhiên
-Cho HS quan sát tia số
-Hãy so sánh 1 và 3 , nhận xét vị trí điểm 1 và 3 trên tia số
-Giới thiệu tổng quát.
-GV giới thiệu các kí hiệu: .
- Cho HS làm bài tập sau: Viết tập hợp bằng cách liệt kê các phần tử của nó.
-Giới thiệu tính chất bắc cầu: a -Hãy lấy ví dụ minh hoạ tính chất này.
- Tìm số liền sau của 3?
Số 3 có mấy số liền sau?
- Vậy mỗi số tự nhiên có bao nhiêu số liền sau?
- Cũng làm tương tự như vậy đối với số liền trước.
- Chốt lại: Hai số tự nhiên liên tiếp hơn kém nhau 1 đơn vị.
-Trong các số số tự nhiên, số nào nhỏ nhất?.
-Có số tự nhiên lớn nhất hay không ? vì sao?
- Tập hợp số tự nhiên có bao nhiêu phần tử?
-Quan sát
-Ta thấy : 1 < 3
Điểm 1 ở bên trái điểm 3.
-Ví dụ:
3 < 7 và 7 < 8 thì 3 < 8.
- Số liền sau 3 là số 4.
Số 3 có một số liền sau.
- Mỗi số tự nhiên có 1 số liền sau duy nhất.
-Làm bài ?2
28; 29; 30
99;100;101.
- Số 0 là số tự nhiên nhỏ nhất .
- Không có số tự nhiên lớn nhất , vì bất cứ số tự nhiên nào cũng có số tự nhiên liền sau lớn hơn nó.
-Tập hợp số tự nhiên có vô số phần tử.
2/ Thứ tự trong tập hợp số tự nhiên:
-Trên tia số, điểm biểu diễn số nhỏ ở bên trái điểm biểu diễn số lớn.
-Nếu a ( b; b ( c thì a ( c.
-Tập hợp các số tự nhiên có vô số phần tử.
Hoạt động 4: Củng cố
-Bài 6:
a) Số tự nhiên liền sau của 17 là 18; của 99 là 100, của a là a+1 (với a ( N)
b) Số tự nhiên liền trước của 35 là 34, của 1000 là 999, của b là b -1 (với b ( N*).
-Bài 7:
a) A = {13; 14; 15}
b) B = {1; 2; 3; 4}
c) C = {13; 14; 15}.
Về nhà:
Học bài .
Làm bài tập 8 , 9 , 10 SGK.
Tuần 1-Tiết: 3
Bài: GHI SỐ TỰ NHIÊN
________________
I Mục tiêu:
-HS hiểu thế nào là hệ thập phân, phân biệt số và chữ số trong hệ thập phân.
-Hiểu rõ trong hệ thập phân giá trị của mỗi chữ số thay đổi theo vị trí.
-HS biết đọc và viết các số La Mã không quá 30.
-HS thấy ưu điểm của hệ thập trong việc ghi số và tính toán.
II Chuẩn bị:
GV: Bảng phụ:
+Bảng các chữ số
+Bảng phân biệt số và chữ số.
+Bảng các số La Mã từ 1 đến 30.
HS: Bảng cá nhân.
III Tiến trình dạy học:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
-Viết tập hợp N; N*.
Bài tập 7: Bổ sung:
d) D = {x ( N/ 3 ( x < 11}
e) E = {x ( N/ 15 < x ( 18}.
-Bài tập 8:
-2 HS đọc kết qủa bài 9; 10
+Tập hợp
+Tập hợp
+ a) A = {13; 14; 15}
b) B = {1; 2; 3; 4}
c) C = {13; 14; 15}
d) D = {3; 4; 5; 6; 7; 8; 9; 10}
e) E = {16; 17; 18}.
Bài 8:
Cách 1: ,
Cách 2:
Bài 9:
a) 7; 8 b) a, a + 1
Bài 10:
a) 4601; 4600; 4599 b) a+2, a+1, a.
Nhận xét bài bạn.
Hoạt động 2: Số và chữ số
-Yêu cầu HS lấy một số ví dụ về số tự nhiên .
-Chỉ rõ các số đó có mấy chữ số? Là những chữ số nào?
-Giới thiệu 10 chữ số dùng ghi số tự nhiên ở bảng phụ.
-Mỗi số tự nhiên có thể có bao nhiêu chữ số?
-Hãy lấy ví dụ.
-Nêu phần chú ý.
-Thông qua ví dụ giới thiệu số chục, chữ số hàng chục, số trăm, chữ số hàng trăm.
Ví dụ: 241; 10; 3045...........
241 có 3 chữ số; 10 có 2 chữ số; 3045 có 4 chữ số....
-Mỗi số tự nhiên có thể có một, hai, ba, . chữ số.
Ví dụ: số 7 có 1 chữ số, số 12 có 2 chữ số ,số 406 có 3 chữ số, số 9718 có 4 chữ số,...
-HS làm thêm ví dụ.
1/ Số và chữ số:
-Dùng 10 chữ số từ 0 đến 9 ta ghi được mọi số tự nhiên.
Ví dụ:
Số 7 có 1 chữ số,
Số 12 có 2 chữ số ,
Số 406 có 3 chữ số,
Số 9718 có 4 chữ số,...
Hoạt động 3: Hệ thập phân
-Nêu như SGK.
-Nhấn mạnh: trong hệ thập ph
Chương I: Ôn Tập và Bổ Túc Về Số Tự Nhiên
Bài: TẬP HỢP. PHẦN TỬ CỦA TẬP HỢP
_____________________
I Mục tiêu:
-HS được làm quen với khái niệm tập hợp qua các ví dụ về tập hợp thường gặp trong toán học và trong đời sống.
-HS nhận biết một đối tượng cụ thể thuộc hay không thuộc một tập hợp cho trước.
-HS biết viết một tập hợp theo diễn đạt bằng lời của bài toán, biết sử dụng kí hiệu.
-Rèn luyện HS tư duy linh hoạt khi dùng những cách khác nhau để viết một tập hợp.
II Chuẩn bị:
GV: Bảng phụ.
HS: Tập ghi bài, sgk.
III Tiến trình dạy học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung bài ghi
Hoạt động 1:
-Giới thiệu chương trình số học 6
-Dặn dò HS chuẩn bị đồ dùng học tập, sách vở cần thiết cho bộ môn.
-Giới thiệu chương I.
-Ghi chép để chuẩn bị.
-Mở mục lục sgk để theo dõi
Hoạt động 2 : Các ví dụ
-Cho HS quan sát hình1 SGK và giới thiệu:
+Tập hợp các đồ vật (sách, viết) đặt trên bàn
+Lấy thêm một số ví dụ trong thực tế cuộc sống hàng ngày.
-Nghe GV giới thiệu
-Tìm thêm các ví dụ trong trường lớp:
+Tập hợp các HS lớp 6A
+Tập hợp các ngày trong tuần
+Tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 5
+Tập hợp những chiếc xe đạp trong sân trường.
1.Các ví dụ:
Hoạt động 3: Cách viết. Các kí hiệu
-Giới thiệu cách một viết tập hợp thường dùng chữ cái in hoa để đặt tên cho tập hợp A, B, C ....
A = { }.
-Gọi A là tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 5. B là tập hợp các chữ cái a, b, c. Ta viết:
A =
B =
Các số 0; 1; 2; 3; 4 là các phần tử của tập hợp A
-Giới thiệu cách viết tập hợp hợp như SGK.
-Yêu cầu HS viết tập hợp B.
-Hỏi: 4 có phải là phần tử của tập hợp A không? 7 có là phần tử của A khộng?
-Giới thiệu các kí hiệu , cách đọc
-Hãy dùng kí hiệu điền vào ô vuông:
2 A, d A ,
c B, 3 B,
B
-Chốt lại cách đặt tên, các kí hiệu, cách viết tập hợp.
-Giới thiệu cách viết tập hợp bằng cách chỉ ra tính chất đặt trưng cho các phần tử của tập hợp hợp đó
-Giới thiệu cách minh hoạ tập hợp hợp bằng hình vẽ:
HS nghe GV giới thiệu
Lên bảng viết thêm các cách khác:
B = hoặc
4 là phần tử của tập hợp A
7 không là phần tử của tập hợp B.
- HS làm bảng con:
2 A, d A ,
c B, 3 B, B
-HS đọc chú ý SGK
HS nêu phần đóng khung SGK.
2/ Cách viết. Các kí hiệu:
a) Cách viết một tập hợp:
Tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 5
A =
A =
b)Các kí hiệu:
2 A, 5 A.
( Chú ý:
-Các phần tử của một tập hợp được viết trong hai dấu ngoặc nhọn, cách nhau bởi dấu chấm phẩy hoặc dấu phẩy.
-Mỗi phần tử được liệt kê một lần, thứ tự tuỳ ý.
( Để viết một tập hợp thường có 2 cách:
+Liệt kê các phần tử
+Chỉ ra tính chất đặc trưng.
Hoạt động 4: Luyện tập - Củng cố
Bài ?1, ?2: Cho HS làm bài tập theo nhóm, gọi đại diện lên bảng trình bày
?1 Tập hợp D các số tự nhiên nhỏ hơn 7 là:
Cách1:
Cách 2:
?2 Tập hợp các chữ cái trong từ "NHA TRANG" là:
Bài 1:
Cách 1: A = {9;10;11;12;13}
Cách 2: A = {x ( N / 8 < x < 14}.
12 A, 16 A
Bài 4:
A = {15; 26}
B = {1; a; b}
M ={bút}
H = {bút; sách; vở}
Về nhà:
-Học phần chú ý và đóng khung SGK, xem kĩ vở ghi.
-Làm các bài tập: 2,3,5 SGK.
Tuần 1-Tiết: 2
Bài: TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN
______________________
I Mục tiêu:
-HS biết được tập hợp các số tự nhiên , nắm được các quy ước về thứ tự trong tập hợp số tự nhiên, biết biểu diễn một số tự nhiên trên tia số
-HS phân biệt được các tập hợp N, N*, biết sử dụng các kí hiệu .
-Biết viết số tự nhiên liền sau, số tự nhiên liền trước của một số tự nhiên.
-Rèn luyện cho HS tính chính xác khi sử dụng các kí hiệu.
II Chuẩn bị:
GV: Bảng phụ
HS: Ôn tập các kiến thức của lớp 5
III Tiến trình dạy học:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
-Cho 1 ví dụ về tập hợp.
Làm bài tập 3
-Viết tập hợp E các số tự nhiên lớn hơn 3 và nhỏ hơn 7 bằng 2 cách:
-Nhận xét - Đánh giá.
HS1:
x a, y B, b A, b B
HS2:
Cách 1:
Cách 2:
-Nhận xét bài bạn.
Hoạt động 2: Tập hợp N và tập hợp N*
-Số tự nhiên gồm những số nào?
-Giới thiệu tập hợp các số tự nhiên được kí hiệu:N.
-Cho biết tập hợp các phần tử của tập hợp N
-GV nhấn mạnh: Các số tự nhiên được biểu diễn trên tia số.
-GV đưa mô hình tia số.
-Giới thiệu : Mỗi số tự nhiên được biểu diễn bởi 1 điểm trên tia số .
-Điểm biểu diễn số tự nhiên a trên tia số gọi là điểm a
-Số tự nhiên khác 0 là những số nào?
-Giới thiệu tập hợp các số tự nhiên khác 0 được kí hiệu là N*
hoặc
-Củng cố ở bảng phụ:Điền các kí hiệu vào ôvuông
15 N, N
5N*, 0 N*
-Các số: 0;1;2;3;4;5.............
-Các số 0; 1; 2; 3; .là các phần tử của N
-HS mô tả lại tia số.
-HS lên vẽ tia số và biểu diễn vài số tự nhiên.
-Các số: 1;2;3;4;5;...........
-HS làm bài tập vào bảng con rồi đưa lên:
15 N, N
5N*, 0 N*
1/ Tập hợp N và tập hợp N*
-Các số 0; 1; 2; 3; .là các số tự nhiên
-Tập hợp các số tự nhiên:
-Trên tia gốc 0, ta đặt liên tiếp bắt đầu từ 0, các đoạn thẳng có độ dài bằng nhau.
-Tập hợp các số tự nhiên khác 0 được kí hiệu là N*
hoặc
Hoạt động 3: Thứ tự trong tập hợp số tự nhiên
-Cho HS quan sát tia số
-Hãy so sánh 1 và 3 , nhận xét vị trí điểm 1 và 3 trên tia số
-Giới thiệu tổng quát.
-GV giới thiệu các kí hiệu: .
- Cho HS làm bài tập sau: Viết tập hợp bằng cách liệt kê các phần tử của nó.
-Giới thiệu tính chất bắc cầu: a -Hãy lấy ví dụ minh hoạ tính chất này.
- Tìm số liền sau của 3?
Số 3 có mấy số liền sau?
- Vậy mỗi số tự nhiên có bao nhiêu số liền sau?
- Cũng làm tương tự như vậy đối với số liền trước.
- Chốt lại: Hai số tự nhiên liên tiếp hơn kém nhau 1 đơn vị.
-Trong các số số tự nhiên, số nào nhỏ nhất?.
-Có số tự nhiên lớn nhất hay không ? vì sao?
- Tập hợp số tự nhiên có bao nhiêu phần tử?
-Quan sát
-Ta thấy : 1 < 3
Điểm 1 ở bên trái điểm 3.
-Ví dụ:
3 < 7 và 7 < 8 thì 3 < 8.
- Số liền sau 3 là số 4.
Số 3 có một số liền sau.
- Mỗi số tự nhiên có 1 số liền sau duy nhất.
-Làm bài ?2
28; 29; 30
99;100;101.
- Số 0 là số tự nhiên nhỏ nhất .
- Không có số tự nhiên lớn nhất , vì bất cứ số tự nhiên nào cũng có số tự nhiên liền sau lớn hơn nó.
-Tập hợp số tự nhiên có vô số phần tử.
2/ Thứ tự trong tập hợp số tự nhiên:
-Trên tia số, điểm biểu diễn số nhỏ ở bên trái điểm biểu diễn số lớn.
-Nếu a ( b; b ( c thì a ( c.
-Tập hợp các số tự nhiên có vô số phần tử.
Hoạt động 4: Củng cố
-Bài 6:
a) Số tự nhiên liền sau của 17 là 18; của 99 là 100, của a là a+1 (với a ( N)
b) Số tự nhiên liền trước của 35 là 34, của 1000 là 999, của b là b -1 (với b ( N*).
-Bài 7:
a) A = {13; 14; 15}
b) B = {1; 2; 3; 4}
c) C = {13; 14; 15}.
Về nhà:
Học bài .
Làm bài tập 8 , 9 , 10 SGK.
Tuần 1-Tiết: 3
Bài: GHI SỐ TỰ NHIÊN
________________
I Mục tiêu:
-HS hiểu thế nào là hệ thập phân, phân biệt số và chữ số trong hệ thập phân.
-Hiểu rõ trong hệ thập phân giá trị của mỗi chữ số thay đổi theo vị trí.
-HS biết đọc và viết các số La Mã không quá 30.
-HS thấy ưu điểm của hệ thập trong việc ghi số và tính toán.
II Chuẩn bị:
GV: Bảng phụ:
+Bảng các chữ số
+Bảng phân biệt số và chữ số.
+Bảng các số La Mã từ 1 đến 30.
HS: Bảng cá nhân.
III Tiến trình dạy học:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
-Viết tập hợp N; N*.
Bài tập 7: Bổ sung:
d) D = {x ( N/ 3 ( x < 11}
e) E = {x ( N/ 15 < x ( 18}.
-Bài tập 8:
-2 HS đọc kết qủa bài 9; 10
+Tập hợp
+Tập hợp
+ a) A = {13; 14; 15}
b) B = {1; 2; 3; 4}
c) C = {13; 14; 15}
d) D = {3; 4; 5; 6; 7; 8; 9; 10}
e) E = {16; 17; 18}.
Bài 8:
Cách 1: ,
Cách 2:
Bài 9:
a) 7; 8 b) a, a + 1
Bài 10:
a) 4601; 4600; 4599 b) a+2, a+1, a.
Nhận xét bài bạn.
Hoạt động 2: Số và chữ số
-Yêu cầu HS lấy một số ví dụ về số tự nhiên .
-Chỉ rõ các số đó có mấy chữ số? Là những chữ số nào?
-Giới thiệu 10 chữ số dùng ghi số tự nhiên ở bảng phụ.
-Mỗi số tự nhiên có thể có bao nhiêu chữ số?
-Hãy lấy ví dụ.
-Nêu phần chú ý.
-Thông qua ví dụ giới thiệu số chục, chữ số hàng chục, số trăm, chữ số hàng trăm.
Ví dụ: 241; 10; 3045...........
241 có 3 chữ số; 10 có 2 chữ số; 3045 có 4 chữ số....
-Mỗi số tự nhiên có thể có một, hai, ba, . chữ số.
Ví dụ: số 7 có 1 chữ số, số 12 có 2 chữ số ,số 406 có 3 chữ số, số 9718 có 4 chữ số,...
-HS làm thêm ví dụ.
1/ Số và chữ số:
-Dùng 10 chữ số từ 0 đến 9 ta ghi được mọi số tự nhiên.
Ví dụ:
Số 7 có 1 chữ số,
Số 12 có 2 chữ số ,
Số 406 có 3 chữ số,
Số 9718 có 4 chữ số,...
Hoạt động 3: Hệ thập phân
-Nêu như SGK.
-Nhấn mạnh: trong hệ thập ph
 








Các ý kiến mới nhất