Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Số chính phương

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Văn Rỗ (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:58' 28-04-2008
Dung lượng: 89.5 KB
Số lượt tải: 128
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: 20/01/2008 TUẦN 20 Ngày dạy: 24/01/2008
Chủ đề: SỐ CHÍNH PHƯƠNG
Tiết 3, 4: MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP ÁP DỤNG TÍNH CHẤT CỦA SỐ CHÍNH PHƯƠNG.
I/ MỤC TIÊU:
1/ Kiến thức: Ôn tập cho học sinh về số chính phương và một số tính chất có liên quan cũng như một số phương pháp giải toán dựa vào số chính phương.
2/ Kỹ năng: Học sinh có kỹ năng áp dụng tính chất để nhận biết số chính phương và giảimột số dạng toán có liên quan.
3/ Thái độ: Giáo dục học sinh tính chính xác và vận dụng vào thực tế.

II/ LÝ THUYẾT:
1/ Số chính phương là số bằng bình phương của một số tự nhiên.
2/ Một số tính chất của số chính phương:
a/ Số chính phương tận cùng bằng các chữ số: 0; 1; 4; 5; 6; 9 và không tận cùng bởi các chữ số: 2, 3, 7, 8
b/ Nếu số chính phương N chia hết cho p2k+1 thì N chia hết cho p2k+2 (p là số nguyên tố)
c/ Số chính phương chia cho 3 chỉ có thể dư 0 hoặc 1. Một số chính phương chia cho 4 chỉ có thể dư 0 hoặc dư 1; Chia cho 5 dư 0 hoặc dư 1 hoặc dư 4. Số chính phương lẻ chia cho hoặc chia cho 8 đều dư 1.
d/ Giữa 2 số chính phương liên tiếp không có số chính phương nào.
n2 < x2 < (n + 1)2 (1) => không tồn tại x  Z thoã mãn (1)
n2 < x2 < (n + 2)2 => x2 = (n + 1)2
e/ Nếu 2 số nguyên liên tiếp có tích là một số chính phương thí một trong 2 số nguyên đó là số 0.
3/ Nhận biết một số chính phương: (Tiết 1,2)
4/ Hằng đẳng thức vận dụng:
(a  b)2 = a2  2ab + b2
III/ BÀI TẬP:

BÀI TẬP
BÀI GIẢI

Bài 1: Có hai số chính phương nào: a/ Có tổng bằng 4567
b/ Có hiệu bằng 7654
a/ Một số chính phương chia cho 4 có số dư là 0 hoặc 1. Vậy tổng của 2 số chính phương chia cho 4 chỉ có thể có số dư là 0, 1, 2. Số 4567 chia cho 4 có số dư là 3. Vậy không có 2 số chính phương nào mà tổng bằng 4567.
b/ Hiệu của 2 số chính phương chỉ có số dư là 0, 1, 3. Số 7654 chia cho 4 có số dư là 2. Vậy không có 2 số chính phương nào mà hiệu bằng 7654.

Bài 2: Chứng minh rằng tổng của 20 số chính phương liên tiếp không thể là số chính phương?
Trước hết ta chứng minh: Tổng 4 số chính phương liên tiếp chia cho 4 dư 2: n2 + (n + 1)2 + (n + 2)2 +(n + 3)2 = 4n2 + 12n + 14 chia cho 4 dư 2.
Từ đó suy ra tổng 20 số chính phương liên tiếp là:
4k1 + 2 + 4k2 + 2 + 4k3 + 2 + 4k4 + 2 + 4k5 + 2 = 4k + 10 chia cho 4 dư 2 nên không thể là số chính phương.

Bài 3: Cho 5 số chính phương bất kỳ có chữ số hàng đơn vị đều bằng 6 còn chữ số hàng chục thì khác nhau. Chứng minh rằng tổng các chữ số hàng chục của 5 số chính phương đó cũng là một số chính phương.
Nếu một số chính phương A = n2 có chữ số hàng đơn vị là 6 thì n phài là một số chẵn; n  2 => A = n2 4; suy ra hai chữ số tận cùng của A chỉ có thể là 16, 36, 56; 76, 96
Tổng các chữ số hàng chục là: 1 + 3 + 5 + 7 + 9 = 25 là một số chính phương.

Bài 4: Cho a, b, c là các chữ số khác 0.
a/ Tính tổng S của tất cả các số có 3 chữ số tạo thành bởi các chữ số a, b, c.
b/ Chứng minh rằng S không phải là số chính phương.
Với 3 chữ số a, b, c ta có thể viết thành các số như sau:, , , , , 
a/ S =  +  +  +  +  + 
b/ S =  +  +  +  +  +  = 222(a + b + c) =
= 2.3.37(a + b + c)
Vì 0 < a + b + c  27 nên a + b + c  37
Mà (6, 37) = 1 => 6(a + b + c)  37.
Do đó S không phải là số chính phương.

Bài 5: Tìm một số chính phương có 4 chữ số biết rằng 2 chữ số đầu giống nhau, 2 chữ số cuối giống nhau.
Theo bài toán ta có: N =  = 1100a + 11b = 11(100a + b)
Để N là một số chính phương ta phải có:
100a + b = 99a + (a + b) = 11t2 (t  N)
Mà 99a  11 nên a + b  11 => a + b = 11.
Vậy 99a + 11 = 11(9a + 1) = 11t2 => 9a + 1 = t2 (1)
Cho a từ 1 đến 9 chỉ có a = 7 thoã mãn (1); Từ đó suy ra b = 4
Số phải tìm là 7744 = 882

Bài 6:
Chứng minh rằng nếu n + 1 và 2n + 1 đều là số chính phương thì n  24.
Ta có 24 = 3.8; (3,8) = 1. Ta cần chứng minh: n  3 và n  8
+ Nếu n không chia hết cho 3 thì n + 1 và 2n + 1 không thể đồng thời là số chính phương => n  3 (1)
+ 2n + 1 là số chính phương lẻ => 2n + 1 chia 8 dư 1 => 2n 8 => n 4 => n + 1 là số lẻ
Theo đề bài n + 1 là số chính phương (lẻ) => n + 1 chia cho 8 dư 1
=> n  8 (2)
Từ (1) và (2) => n  24


IV/ RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG:
 
Gửi ý kiến