Số 0

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thị Thùy Dương
Ngày gửi: 21h:33' 17-10-2016
Dung lượng: 24.5 KB
Số lượt tải: 32
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thị Thùy Dương
Ngày gửi: 21h:33' 17-10-2016
Dung lượng: 24.5 KB
Số lượt tải: 32
Số lượt thích:
0 người
TOÁN
SỐ 0
I/ Mục tiêu:
- Viết được số 0; đọc và đếm được từ 0 đến 9; biết so sánh số 0 với các số trong phạm vi 9, biết vị trí số 0 trong dãy số từ 0 đến 9.
- Biết đếm xuôi và đếm ngược từ 0 đến 9.
- Yêu thích môn toán, tự giác làm bài, độc lập suy nghĩ.
II/ Đồ dùng dạy – học: Tranh minh họa, vật mẫu, SGK, bộ thực hành....
III/ Các hoạt động dạy – học:
1. Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
- Gọi HS lên bảng làm bài tập so sánh sau: 9...8; 7...9; 6...8. Cả lớp làm trên bảng con.
- Gọi HS đọc các số từ 1 đến 9 và cho biết số nào là số nhỏ nhất.
- GV nhận xét, chỉnh sửa.
2. Bài mới:
* Giới thiệu bài: (1 phút)
-GV nêu mục tiêu giờ học và ghi tên bài lên bảng.
* Nội dung từng hoạt động:
T/G
Hoạt động dạy
Hoạt động học
HTĐB
10 phút
HĐ1: Giới thiệu số 0
Bước 1: Hình thành số 0
-GV hướng dẫn HS lấy 4 que tính, rồi lần lượt bớt đi 1 que tính, mỗi lần như vậy lại hỏi: “Còn bao nhiêu que tính?, cho đến lúc không còn que tính nào nữa.
-Tương tự GV hướng dẫn HS xem tranh và và lần lượt hỏi:
+Lúc đầu trong bể có mấy con cá?
+Lấy đi 1 con cá thì còn lại mấy con?
+Lấy tiếp 1 con cá nữa thì còn lại mấy con?
+Lấy nốt 1 con cá, trong bể còn mấy con cá?
-GV nhận xét.
-GV nêu: “Không có con cá nào cả tức là có không con cá. Để biểu diễn cho các nhóm đồ vật không có gì cả, ta dùng chữ số 0.
-Quan sát và trả lời.
-Nhận xét.
-Theo dõi và trả lời:
+3 con cá.
+2 con cá.
+1 con cá.
+Không còn con cá nào.
-Theo dõi.
-HS nhận biết và đọc được số 0.
5 phút
12 phút
5 phút
Bước 2: Giới thiệu chữ số 0 và chữ số 0 viết.
-GV gắn trên bảng và giới thiệu chữ số 0 in, chữ số 0 viết.
-GV hướng dẫn và viết mẫu số 0 trên bảng.
-Yêu cầu HS viết số 0 trên bảng con. GV theo dõi, nhận xét và chỉnh sửa.
-GV giơ tấm bìa có số 0. Yêu cầu HS đọc “không”.
Bước 3: Nhận biết vị trí của số 0 trong dãy số từ 0 đến 9.
-GV gắn lên bảng và chỉ vào từng ô vuông (chữ nhật) và hỏi: “Có mấy chấm tròn?”
-Hướng dẫn HS đọc các số theo thứ tự từ 0 đến 9 và ngược lại.
-GV hỏi: “0 chấm tròn so với 1 chấm tròn thì nhiều hơn hay ít hơn?” và ghi bảng 0<1, rồi yêu cầu HS đọc.
-GV nhận xét kết quả và tuyên dương HS.
HĐ2: Thực hành.
Bài 1: Viết số 0
-GV nêu yêu cầu
-Theo dõi và giúp đỡ HS viết.
Bài 2: Viết số thích hợp vào ô trống (dòng 2).
-GV nêu yêu cầu: HS viết số tương ứng vào ô trống rồi đọc kết quả (thảo luận theo nhóm đôi trong vòng 2 phút).
-GV nhận xét, sửa chữa.
Bài 3: Viết số thích hợp vào ô trống (theo mẫu)
-GV phát phiếu bài tập, yêu cầu thảo luận nhóm 4 và hướng dẫn HS làm bài trong thời gian 2 phút.
-Theo dõi và nhắc nhở HS làm bài.
-Kiểm tra và nhận xét kết quả.
Bài 4: Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm (cột 1, 2).
-GV hướng dẫn HS thực hành so sánh 2 số trong phạm vi 9.
-Gọi HS lên bảng làm bài.
-GV nhận xét, chỉnh sửa.
HĐ3: Củng cố: Trò chơi “Xếp đúng thứ tự”
-GV phổ biến cách chơi, luật chơi: Xếp các tờ bìa có ghi các số không theo thứ tự 1, 0, 4, 5,
SỐ 0
I/ Mục tiêu:
- Viết được số 0; đọc và đếm được từ 0 đến 9; biết so sánh số 0 với các số trong phạm vi 9, biết vị trí số 0 trong dãy số từ 0 đến 9.
- Biết đếm xuôi và đếm ngược từ 0 đến 9.
- Yêu thích môn toán, tự giác làm bài, độc lập suy nghĩ.
II/ Đồ dùng dạy – học: Tranh minh họa, vật mẫu, SGK, bộ thực hành....
III/ Các hoạt động dạy – học:
1. Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
- Gọi HS lên bảng làm bài tập so sánh sau: 9...8; 7...9; 6...8. Cả lớp làm trên bảng con.
- Gọi HS đọc các số từ 1 đến 9 và cho biết số nào là số nhỏ nhất.
- GV nhận xét, chỉnh sửa.
2. Bài mới:
* Giới thiệu bài: (1 phút)
-GV nêu mục tiêu giờ học và ghi tên bài lên bảng.
* Nội dung từng hoạt động:
T/G
Hoạt động dạy
Hoạt động học
HTĐB
10 phút
HĐ1: Giới thiệu số 0
Bước 1: Hình thành số 0
-GV hướng dẫn HS lấy 4 que tính, rồi lần lượt bớt đi 1 que tính, mỗi lần như vậy lại hỏi: “Còn bao nhiêu que tính?, cho đến lúc không còn que tính nào nữa.
-Tương tự GV hướng dẫn HS xem tranh và và lần lượt hỏi:
+Lúc đầu trong bể có mấy con cá?
+Lấy đi 1 con cá thì còn lại mấy con?
+Lấy tiếp 1 con cá nữa thì còn lại mấy con?
+Lấy nốt 1 con cá, trong bể còn mấy con cá?
-GV nhận xét.
-GV nêu: “Không có con cá nào cả tức là có không con cá. Để biểu diễn cho các nhóm đồ vật không có gì cả, ta dùng chữ số 0.
-Quan sát và trả lời.
-Nhận xét.
-Theo dõi và trả lời:
+3 con cá.
+2 con cá.
+1 con cá.
+Không còn con cá nào.
-Theo dõi.
-HS nhận biết và đọc được số 0.
5 phút
12 phút
5 phút
Bước 2: Giới thiệu chữ số 0 và chữ số 0 viết.
-GV gắn trên bảng và giới thiệu chữ số 0 in, chữ số 0 viết.
-GV hướng dẫn và viết mẫu số 0 trên bảng.
-Yêu cầu HS viết số 0 trên bảng con. GV theo dõi, nhận xét và chỉnh sửa.
-GV giơ tấm bìa có số 0. Yêu cầu HS đọc “không”.
Bước 3: Nhận biết vị trí của số 0 trong dãy số từ 0 đến 9.
-GV gắn lên bảng và chỉ vào từng ô vuông (chữ nhật) và hỏi: “Có mấy chấm tròn?”
-Hướng dẫn HS đọc các số theo thứ tự từ 0 đến 9 và ngược lại.
-GV hỏi: “0 chấm tròn so với 1 chấm tròn thì nhiều hơn hay ít hơn?” và ghi bảng 0<1, rồi yêu cầu HS đọc.
-GV nhận xét kết quả và tuyên dương HS.
HĐ2: Thực hành.
Bài 1: Viết số 0
-GV nêu yêu cầu
-Theo dõi và giúp đỡ HS viết.
Bài 2: Viết số thích hợp vào ô trống (dòng 2).
-GV nêu yêu cầu: HS viết số tương ứng vào ô trống rồi đọc kết quả (thảo luận theo nhóm đôi trong vòng 2 phút).
-GV nhận xét, sửa chữa.
Bài 3: Viết số thích hợp vào ô trống (theo mẫu)
-GV phát phiếu bài tập, yêu cầu thảo luận nhóm 4 và hướng dẫn HS làm bài trong thời gian 2 phút.
-Theo dõi và nhắc nhở HS làm bài.
-Kiểm tra và nhận xét kết quả.
Bài 4: Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm (cột 1, 2).
-GV hướng dẫn HS thực hành so sánh 2 số trong phạm vi 9.
-Gọi HS lên bảng làm bài.
-GV nhận xét, chỉnh sửa.
HĐ3: Củng cố: Trò chơi “Xếp đúng thứ tự”
-GV phổ biến cách chơi, luật chơi: Xếp các tờ bìa có ghi các số không theo thứ tự 1, 0, 4, 5,
 









Các ý kiến mới nhất