Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

SKKN Van dung tam thuc bac hai vao giai toan THCD

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Xuân Mạnh (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:52' 30-04-2008
Dung lượng: 441.5 KB
Số lượt tải: 305
Số lượt thích: 0 người
một số dạng toán vận dụng tam thức bậc hai
(I):giải phương trình :
A:Kiến thức cơ bản:
Để vận dụng tam thức bậc hai vào giải phương trình ta đưa phương trình đó về dạng phương trình bậc hai dạng :ax 2+ bx + c = 0 bằng cách đặt hoặc biến đổi. Khi đưa phương trình đó về dạng phương trình bậc hai một ẩn ta đã có công cụ giải ở lớp 9. Đó là công thức nghiệm và công thức nghiệm thu gọn của phương trình bậc hai .
B :Một số dạng toán cơ bản :
1 : Phương trình trùng phương
a :Kiến thức cơ bản :
Phương trình trùng phương có dạng : a x4 +bx2 +c =0 (a0 )
Để đưa phương trìng trên về dạng phương trìng bậc hai ta đặt ẩn phụ :x2= t (t0 )
Ta được phương trìng bậc hai : at2 +bt +c = 0
b:Ví dụ : Giải phương trình : 2x4-3x2-2=0
Giải :
Đặt x2 =t Điều kiện t0 ta được phương trình bậc hai đối với ẩn t .
2t2 - 3t - 2 = 0
=9 +16 = 25; =5 Phương trình có hai nghiệm:
t1=  ; t2=
t2=2 thoả mãn điều kiện t2.
với t=t2=2 ta có x2=2 x1 =  ; x2=- .
Vậy phương trình có ha inghiệm : x1 = ; x2=-
2: Phương trìng đối xứng bậc chãn :
a: kiến thức cơ bản :
Ta xét phương trình bậc bốn dạng : a x4 + bx3 +c x2 +bx +a = 0
(a; các hệ số của ẩn cách đều số hạng chính giữa )
vì x= 0 không phải là nghiệm của phương trình nên chia hai vế của phương trình cho x2 ta có :
+
a x2 + bx +c - 
 (1)
Đặt x+ ta có : x2 +

Do đó phương trình ( 1) có dạng phương trình bậc hai :
ay2 + by +c -2a = 0 (2)
Giải phương trình bậc hai với ẩn số y ta tìm được y từ đó suy ra x .
b : ví dụ :

Giải phương trình : 2x4 + 3x3 - x2 +3x +2 = 0
Giải :
Nhận thấy x= 0 không là nghiệm của phương trình , với x chia cả hai vế của phương trình cho x2 ta được phương trình tương đương :
2x2 + 3x -1 +

tới đây ta nhận thấy phương trình trên có dạng bậc hai nếu đặt x +
đưa phương trình về dạng : 2y2 + 3y -5 = 0 giải phương trình ta được :
y1 =1 ; y2 = -
với x + ta có : x2 + 1 -x = 0 vô nghiệm
với x + 2 + 5x + 2 = 0 giải phương trình ta được hai nghiệm :
x1 = -2 ; x2 = -
C : nhận xét : phương trình đối xứng bậc chẵn nếu m là nghiệm thì  cũng là nghiệm của phương trình .
Nếu phương trình có dạng : a x5 +bx4 cx3 +cx2 +bx +a = 0
được gọi là phương trình đối xứng bậc lẻ , phương trình này bao giờ cũng nhận -1 làm nghiệm . Do đó có thể hạ bậc để đưa phương trình về phương trình đối xứng bậc chẵn mà ta vưà trình bày cách giải ở trên .
3 : Phương trình hồi quy :
a: phương trình có dạng : a x4+ bx3+cx2+dx +k = 0 (a
vì x= 0 không phải là nghiệm nên ta chia cả hai vế cho x2 ta được phương trình tương đương :
a(x2 + + b(x +
trong đó :  đặt x +

hay x2 +  vậy phương trình đã cho được đưa vể dạng phương trình bậc hai đối với ẩn t :
at2 + bt + c +2

b : ví dụ :
Giải phương trình : 2x4 - 21x3 + 74x2 - 105x + 50 = 0
Giải :
x = 0 không phải là nghiệm của phương trình nên chia cả hai vế cho x2 ta được phương trình tương đương :
2(x2 +
Đặt x +- 10
khi đó phương trình trên có dạng phương trình bậc hai đối với ẩn t
2t2 - 21t +54 = 0
Giải phương trình bậc hai trên ta được hai nghiệm :
t1 = 6 và t2 = 4,5
với t1 = 6 ta có  hay x2 - 6x + 5 = 0
giải phương trình trên ta được :
x1 = 1 ; x2 =5
với t2 = 4,5 ta có : x + hay x2 - 4,5x + 5 = 0
Giải phương trình ta được x3 = 2 ; x4 =2,5
vậy phương trình đã cho có các nghiệm là :
x1 = 1 ; x2 = 5 ; x3 = 2 ; x4 =2,5
C : nhận xét :
Phương trình hồi quy trong đó  ; k có ẩn phụ dạng
t =x + 
4 : Phương trình dạng : (x + a) (x + b )(x + c)( x+ d) = m
hoặc : ( x + a )(x +b)(x + c)(x +d) = mx2
a: ví dụ1: Giải phương trình :
( x + 1 )( x+ 2)(x +3)(x+4) =3
Giải :

( x+1)(x+2)(x +3)( x+4) = 3
( x+1)(x+4)(x+2)(x+3) = 3
(x2 + 5x +4 )(x2 +5x+6) = 3
Đặt : x2 +5x + 4 = t ta được phương trình bậc hai với ẩn t :
t(t + 2) = 3
t2 +2t-3 = 0
Giải phương trình bậc hai đối với ẩn t ta được : t1 =1 ;t2 = -3

với t1 = 1 ta có : x2 +5x+4 = 1x2+5x +3 =0
Giải phương trình ta được :
x1;2 = 
t2 = -3 ta có : x2+5x+4= -3 x2+ 5x + 7 = 0 ; phương trình này vô nghiệm
(vì  = 25 - 28 < 0 )
vậy phương trình đã cho có nghiệm : x1;2 = 
Ví dụ 2 : giải phương trình :
4(x+5)(x+6)(x+10)(x+12) = 3x2 (1)
Giải :
(1) 4(x2+17x + 60)(x2 + 16x + 60) = 3x2
4(x +17 +)(x + 16 + ) = 3 (vì x)
Đặt x+16 + = y
Ta được phương trình bậc hai ẩn y : 4y2 + 4y - 3 = 0
Phương trình có hai nghiệm vì  = 4 + 12 = 16
Giải phương trình ta được :
y1 =  ; y2 = 
với y1 =  ta có : 2x2 + 31x +120 = 0
giải phương trình ta được x1 = - 8 ;x2 = -
với y2 = - ta có : 2x2 + 35x + 120 = 0 giải phương trình ta được :




x3;4 = 
vậy phương trình đã cho có nghiệm :
x1 = - 8 ; x2 = ; x3;4 = 
c: nhận xét :
Đối với tphương trình dạng (x + a)(x + b)(x + c)(x + d) = 0 trong đó a + d = b +c ta nhóm 
từ đó ta đặt ẩn phụ để đưa phương trình đã cho về dạng phương trình bậc hai một ẩn .
Đối với phương trình dạng (x + a)(x + b)(x + c)(x + d) = mx2 trong đó :ad = bc ta nhóm 
ẩn phụ có thể đặt là : y= x +  hoặc y = (x + a)(x + d).
Đối với phương trình dạng d(x + a)(x + b)(x + c) = mx trong đó d = 
m = (d - a)(d - b)(d - c) ta đặt ẩn phụ y = x + d một nghiệm của phương trình là y y = 0
5: Phương trình vô tỉ :
a) cơ sở lí thuyết :
Trong quá trình giải phương trình vô tỉ đôi khi ta gặp những phương trình nếu ta dùng phương pháp bình phương hai vế để phá căn thức bậc hai thì dẫn đến phương trình bậc cao mà việc giải phương trình đó không đơn giản . Song nếu khéo léo đặt ẩn phụ ta có thể qui phương trình đó về phương trình bậc hai sau đây ta sẽ xét một vài ví dụ:
b) ví dụ :
Ví dụ 1: Giải phương trình :
2x2 - 8x - 3 = 12 (2)
Giải :
(2)  - 2 = 0
Đặt  = t (t ta quy phương trình bậc hai với ẩn t :
2t2 - 3t - 2 = 0
Giải phương trình này ta được hai nghiệm t1 = 2 ; t2 = -
với t2 = - loại ( vì t
với t1 = 2 ta giải phương trình :  = 2 hai vế không âm phương trình


tương đương với x2 - 4x - 5 = 4
x2 - 4x - 9 = 0
giải phương trình trên ta được hai nghiệm : x1;2 = 2
ví dụ 2 :
Giải phương trình :
(4x - 1) = 2x2 + 2x + 1
Giải :
Nếu bình phương hai vế để phá căn thức ta quy về phương trình bậc bốn đầy đủ việc giải gặp khó khăn hơn , nếu đặt t =  ( tx2 = t2 - 1 phương trình trên trở thành (4x - 1)t = 2(t2 - 1) + 2x + 1
ta quy về phương trình bậc hai đối với ẩn t :
2t2 -(4x - 1)t + 2x - 1 = 0
 = (4x - 1)2 - 8(2x - 1) = (4x - 3)2
t1;2 = 
t1 = 2x - 1 ; t2 =  < 0 (loại)
với t = 2x - 1 thay t =  ta được phương triình: 4x2- 4x + 1 = x2+ 1 (t
3x2 - 4x = 0
Giải phương trình ta được x1 =  ; x2 = 0 (loại)
vậy x =  là nghiệm của phương trình đã cho.
6: Giải và biện luận phương trình :
a)Kiến thức cơ bản :
Đối với phương trình bậc cao với những tham số đây không phải là những phương trình đặc biệt nên việc giải đôi khi rất khó khăn, nếu phương trình đã cho có tham số là bậc hai ta có thể đưa phương trình về dạng phương trình bậc hai đối với ẩn là tham số:
b) Ví dụ:
Giải và biện luận phương trình :
x4 - 10x3 - 2(a - 11)x2 +(5a + 6)x + 2a + a2 = 0
Giải :
Phương trình trên có thể viết dưới dạng:
a2 - 2(x2 - 5x - 1)a + (x4 - 10x3+ 22x2 - 12x ) = 0
= (x2 - 5x - 1)2 - (x4 - 10x3+ 22x2 - 12x ) = (x - 1)2
a1 = x2 - 4x - 2 ; a2 = x2 - 6x
- Với a = x2 - 4x - 2  x2 - 4x - 2 - a = 0

ta có : = 4+ 2+ a = 6 + a
*Nếu  a phương trình có hai nghiệm x1;2 = 2
* Nếu < 0 a <-6 phương trình vô nghiệm
-với a= x2+ 6x x2- 6x - a = 0, ta có = 9 + a
*Nếu  a phương trình có hai nghiệm x3;4= 3 
*Nếu< 0 a < -9 phương trình vô nghiệm

Tóm lại:

* Nếu a < -9 phương trình vô nghiệm.
* Nếu-9  a < -6 phương trình có hai nghiệm x3;4= 3 
* Nếu a phương trình có bốn nghiệm x12 = 2; x3;4= 3 
C: Nhận xét :
Với những phương trình có dạng như trên ta cần lưu ý tham số của chúng nếu tham số là bậc hai ta đưa phương trình đã cho về phương trình bậc hai với ẩn là tham số:

II: bất đẳng thức:
A:Kiến thức cơ bản :
Do tam thức bậc hai f(x) = ax2+ bx + c (a 0) x R.
- Điều kiện để f(x)  
- Xét hàm số bậc hai :y = ax2+ bx + c (a 0) x 
*Nếu x = - thì :
max y = max min y = min 
*Nếu x = - thì:
max y= max min y = min
B: Một số ví dụ:
1: Dùng điều kiện có nghiệm của phương trình bậc hai:
Ví dụ 1:
Cho các số a, b, c thoả mãn điều kiện :
a + b + c = -2 (1) ; a2+ b2+ c2= 2 (2)
Chứng minh rằng mỗi số a, b, c đều thuộc đoạn  khi biểu diễn trên trục số.
Giải

Bình phương hai vế của (1) ta được: a2+ b2+ c2 + (ab +bc + ca) = 4
do (2) nên ab +bc + ca =  = 1 bc = 1 - a(b + c ) = 1 - a(a - 2) = a2+ 2a + 1
Ta lại có : b + c = -(a + 2) do đó b,c là nghiệm của p
 
Gửi ý kiến