Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

SKKN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ AI NÂNG CAO KINH NGHIỆM DẠY HỌC NGỮ VĂN 6 TRUYỆN CỔ TÍCH (SÁCH – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: NGUYỄN ĐÌNH THÁI
Ngày gửi: 20h:06' 16-04-2026
Dung lượng: 66.4 KB
Số lượt tải: 43
Số lượt thích: 0 người
(MÃ SỐ 138)
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM NGỮ VĂN THCS
TÊN ĐỀ TÀI:
“ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ AI NÂNG CAO KINH NGHIỆM DẠY HỌC
NGỮ VĂN 6 TRUYỆN CỔ TÍCH)
(SÁCH – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG)
PHẦN. MỞ ĐẦU:
I. Đặt vấn đề.
Trong quá trình dạy học và bồi dưỡng học sinh giỏi ở trường
THCS……..Tôi thấy rằng; Học sinh có thể hình thành và phát triển các Năng lực
môn học Ngữ văn 6 một cách dễ dàng thông qua các hoạt động (Lĩnh hội). Song;
Khi gặp một số vấn đề về tâm lý. Dù nội dung Chương trình giáo dục phổ thông
mới 2018. Sách – Kết nối tri thức với cuộc sống, chưa thật khó thì học sinh thường
lúng túng, có nhiều em còn né tránh ngại giao tiếp đối tượng. Đặc biệt, các em khi
học môn Ngữ văn 6 thường có thói quen thoả mãn với kết quả và dừng lại ngay ở
đó, ít có học sinh nào tiếp tục khai thác, phân tích, tìm tòi, suy nghĩ đưa ra cách
làm, hoặc vận dụng kết quả đã có. Điều này có ảnh hưởng không nhỏ đến sự hình
thành và phát triển Năng lực tư duy môn Ngữ văn nói chung và các bài văn Truyện
Cổ tích nói riêng của các em. Qua những suy nghĩ trên tôi mong muốn qua bài viết
này, sẽ giúp học sinh tháo gỡ được phần nào những khó khăn của mình, thông qua
hoạt động tiếp xúc với một số vấn đề để phân tích sâu hơn. Đồng thời, tôi cũng
mạnh dạn nêu ra để trao đổi cùng với những người bạn đồng nghiệp, nhằm từng
bước thực hiện có hiểu quả phương pháp dạy học theo hướng phát triển (Phẩm chất
– Năng lực) người học theo yêu cầu Chương trình giáo dục tổng thể.
1. Lí do chọn đề tài.
Mục tiêu của Giáo Dục là đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện
có “Đạo đức – Tri thức – Sức khoẻ – Thẩm mỹ và nghề nghiệp”. Trung thành với
lí tưởng độc lập Dân tộc và chủ nghĩa xã hội; Hình thành và bồi dưỡng nhân cách,
phẩm chất năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo
vệ Tổ quốc. Vấn đề đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức dạy học ở cấp
THCS luôn được các nhà Bộ GD&ĐT quan tâm. Xét một cách tổng thể thì mọi
phương pháp, mọi hình thức tổ chức dạy và học đều thống nhất khẳng định vai trò
của người học không phải tiếp thu kiến thức một cách thụ động mà là những chủ
thể nhận thức tích cực trong quá trình học tập.
Trong nhiều thập kỉ qua, Đảng và Nhà nước ta luôn phát triển giáo dục đào
tạo với phương châm phát triển con người, con người vừa là mục tiêu vừa là động
1

lực trong công cuộc xây dựng và phát triển Đất nước. Vì lẽ đó, mục tiêu giáo dục
con người là mục tiêu quan trọng nhất. Từ đó đặt ra đối với Nhà trường nói chung
và trường THCS…….nói riêng là cần phải quan tâm chú trọng hơn nữa đối tượng
học sinh. Người giáo viên nói chung và giáo viên dạy Ngữ văn nói riêng không
chỉ truyền thụ về mặt tri thức mà còn bồi đắp ở học sinh tình yêu, cái nhìn thân ái
về con người, về gia đình, quê hương, Đất nước và mong muốn được cống hiến.
Đã ngàn đời nay, văn học luôn là chìa khóa tâm hồn, là nơi cho ta những khát vọng
đích thực của con người. Người dạy văn phải là người nghệ sĩ biết uyển chuyển,
sáng tạo trong vận dụng phương pháp,không dạy học theo kiểu máy móc, mà luôn
đòi hỏi sự linh động, sự vận dụng linh hoạt sáng tạo của người giáo viên trên bục
giảng.
Hơn nữa trong bối cảnh cuộc cách mạng Công nghiệp 4.0, Trí tuệ nhân tạo
Công nghệ số AI đang ngày càng phát triển và thâm nhập sâu vào mọi lĩnh vực của
cuộc sống, bao gồm cả Giáo dục. Việc Ứng dụng Công nghệ số AI trong Giáo dục
không chỉ giúp đổi mới phương pháp giảng dạy mà còn mang lại những cơ hội
nâng cao chất lượng học tập, đáp ứng nhu cầu và xu hướng phát triển của thời đại.
Trong đó, môn
Một môn học đòi hỏi khả năng tư duy logic và giải quyết vấn đề và có thể
được hỗ trợ rất nhiều từ các Công nghệ tiên tiến, bao gồm AI. Đặc biệt, việc áp
dụng AI vào dạy môn Ngữ văn 6. Chương trình giáo dục phổ thông mới 2018.
Sách – Kết nối tri thức với cuộc sống, hứa hẹn mang lại nhiều lợi ích to lớn trong
việc cải thiện hiệu quả học tập và phát triển tư duy của các em.
Thực tế cho thấy, mặc dù Chương trình giáo dục phổ thông mới 2018, mang
lại những cải tiến về nội dung và phương pháp giảng dạy, nhưng nhiều học sinh
khối lớp 6 vẫn gặp khó khăn trong việc nắm bắt các khái niệm. Điều này xuất phát
từ việc thiếu sự kết nối giữa lí thuyết và thực tiễn, đồng thời phương pháp dạy học
truyền thống đôi khi không thể khơi dậy hứng thú học tập của học sinh một cách
hiệu quả. Trong bối cảnh đó, Công nghệ số AI nổi lên như một công cụ tiềm năng,
giúp cá nhân hóa quá trình học tập, đưa ra các giải pháp thông minh và phù hợp
với từng học sinh, từ đó giúp các em nâng cao chất lượng học tập môn Ngữ văn 6.
Ngoài ra, việc Ứng dụng Công nghệ AI vào giảng dạy môn môn Ngữ văn 6
còn giúp giáo viên tối ưu hóa quá trình chuẩn bị bài giảng và đánh giá học sinh.
Thay vì phải kiểm tra từng bài tập bằng phương pháp thủ công, giáo viên có thể sử
dụng các công cụ AI để tự động phân tích kết quả học tập, từ đó tiết kiệm thời gian
và tập trung vào việc thiết kế các bài giảng sáng tạo hơn. Hơn nữa, Công nghệ số
AI còn có thể cung cấp phản hồi ngay lập tức cho học sinh, giúp các em nhận ra lỗi
sai của mình và có cơ hội cải thiện ngay lập tức thay vì chờ đến lúc được giáo viên
2

chữa bài. Điều này không chỉ giúp cải thiện quá trình học tập mà còn tạo ra môi
trường học tập tích cực, khuyến khích sự phát triển tư duy sáng tạo và kĩ năng giải
quyết vấn đề của học sinh.
Học sinh lớp 6 với khối lượng kiến thức ngày càng nhiều và phức tạp hơn.
Chính vì vậy, việc xây dựng nền tảng môn học vững chắc là rất quan trọng.
Chương trình giáo dục phổ thông mới 2018, đã mang lại những đổi mới về nội
dung và phương pháp, nhưng việc ứng dụng Công nghệ hiện đại, cụ thể là Công
nghệ số AI, vào quá trình giảng dạy sẽ là bước tiến quan trọng để đáp ứng nhu cầu
học tập đa dạng của học sinh, đồng thời giúp các em phát triển toàn diện kĩ năng
môn Ngữ văn 6 tư duy logic. Với những lí do trên, tôi trăn trỡ làm sao các em học
tốt môn Ngữ văn của mình nên quyết định chọn đề tài: “Ứng dụng Công nghệ AI.
Nâng cao kinh nghiệm dạy học ngữ Văn lớp 6. Truyện Cổ tích trong. Sách – Kết
nối tri thức với cuộc sống”. Những giải pháp này đã được tôi áp dụng trong năm
học 20…-20…bước đầu đã đem lại những hiệu quả tích cực cho cả người dạy và
người học. Chia sẻ trong sáng kiến, tôi rất hy vọng có thể có ích với những người
bạn đồng nghiệp. Bản thân tôi rất cũng rất mong muốn được nhận nhiều đóng góp
ý kiến chân thành của Ban giám hiệu Nhà trường, để tiếp tục bổ sung hoàn thiện
phương pháp trong quá trình giảng dạy của mình. Với hy vọng trên đóng góp vào
việc cải tiến phương pháp dạy học, tạo ra môi trường học tập tích cực, hấp dẫn và
hiệu quả hơn cho học sinh.
Do còn nhiều hạn chế về năng lực và thời gian khi viết đề tài này chắc chắn
sẽ không tránh khỏi những sai sót kính mong được ý kiến đóng góp của các cấp
lãnh đạo. Ban giám hiệu Nhà trường, cùng Quý thầy cô giáo và các bạn đồng
nghiệp quan tâm, góp ý kiến để đề tài này được tốt hơn. Cách đặt vấn đề nêu bật
được tính cấp thiết, tính đổi mới của biện pháp, những vấn đề cần phải được giải
quyết để đem lại hiệu quả trong công việc.
2. Mục đích nghiên cứu đề tài.
+ Nâng cao chất lượng học tập môn Ngữ văn 6.
+ Cải thiện phương pháp giảng dạy của giáo viên.
+ Phát triển tư duy tự học và sáng tạo của học sinh.
+ Ứng dụng Công nghệ hiện đại vào giáo dục.
+ Tạo hứng thú và động lực học tập cho học sinh.
3. Đối tượng nghiên cứu.
4. Phạm vi nghiên cứu.
5. Phương pháp nghiên cứu.
6. Lĩnh vực áp dụng sáng kiến.
7. Dự báo đóng góp của đề tài.
3

PHẦN. NỘI DUNG:
I. Cơ sở lí luận – Thực tiến.
1. Cơ sở lí luận.
2. Cơ sở thực tiễn.
2.1. Khảo sát thực trạng đầu năm học.
* Về phía Giáo viên – Học sinh – Hội phụ huynh học sinh.
+ Đối với Giáo viên.
+ Về phía Học sinh.
+ Về phía Phụ huynh học sinh.
+ Nguyên nhân dẫn đến hạn chế của việc đổi mới phương pháp dạy học. 
+ Cơ sở vật chất.
+ Công tác chuyên môn.
II. Thực trạng vấn đề môn Ngữ văn của HS lớp 6 trường THCS...............
1. Thực trạng dạy học môn Ngữ văn hiện nay tại các Nhà trường.
2. Thực trạng vấn đề trường đang dạy.
3. Thực trạng vấn đề hiện nay.
4. Nguyên nhân khách quan.
5. Nguyên nhân chủ quan.
6. Kết quả khảo sát thực trạng.
III. Các giải pháp thực hiện.
1. Ý nghĩa của giải pháp.
* Giải pháp 1: (Kiểm tra đánh giá Phẩm chất – Năng lực của học sinh qua hệ
thống Công nghệ AI).
+ Sử dụng công cụ ChatGPT hay Claude. AI.
- Kiểm tra đánh giá Phẩm chất.
- Nội dung Module xu hướng hiện đại về giáo dục theo Định hướng – Phát
triển – Phẩm chất – Năng lực.
- Sử dụng hình thức, phương xây dựng công cụ đánh giá.
- Giáo dục theo Định hướng – Phát triển sự tiến bộ của học sinh về Phẩm
chất – Năng lực trong dạy học môn Ngữ văn 6.
- Sử dụng và phân tích kết quả đánh giá theo đường phát triển Hỗ trợ đồng
nghiệp phát triển.
- Năng lực để ghi nhận sự tiến về kiến thức, kĩ năng tổ chức bộ của học
sinh và đổi mới phương pháp dạy học mới 2018.
- Phương pháp dạy học mới 2018 theo hướng phát triển Phẩm chất – Năng
lực trong dạy học môn……….
- Kiểm tra đánh giá Năng lực.
4

- Định hướng đánh giá kết quả giáo dục trong môn Ngữ văn 6 theo Chương
trình giáo dục phổ thông mới 2018. Sách – Kết nối tri thức với cuộc sống, Đánh
giá năng lực học sinh thông qua các bằng chứng biểu hiện kết quả đạt được trong
quá trình thực hiện các hành động của học sinh Kế hoạch đánh giá một chủ đề
trong môn Ngữ văn.
- Có 4 bước xác định mục xác định yêu cầu cần đạt đích đánh giá. về nội
dung, Phẩm chất, Năng lực.
- Xác định công cụ đánh giá, phương thu thập bằng chứng.
- Xử pháp đánh giá. lí, phân tích kết quả đánh giá.
- Thống kê qua mẫu khảo sát phiếu số 1.
Rất thích
Thích
Bình thường
Không thích
Lớp 6
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
0
0%
00
00%
00
00%
0
00%
- Bảng 1: Sở thích của học sinh về môn Ngữ văn đầu năm.
- Kết quả học tập môn Ngữ văn của học sinh qua bài khảo sát đầu năm.
Điểm lớp

0,0

0,00

0,00

0,00

SL
Tỉ lệ

0,00

0,00

0,0

Trên TB

0
0
00
0
0
00
0
00
00,0
0,0
00,0
00,0
00,0 00,0
0
00,0
- Bảng 2: Kết quả học tập môn Ngữ văn của học sinh lớp 6
qua bài khảo sát đầu năm.
Chính vì thế; Việc giúp cho học sinh học tốt các kiến thức trong Phân phối
Chương trình; Chủ đề: Bài học; là một nhiệm vụ rất quan trọng đối với giáo viên. Và đó
là một vấn đề trăn trở nên tôi đã nghiên cứu, tìm tòi xây dựng đề tài trên.
* Giải pháp 2: (Ứng dụng Công nghệ AI hỗ trợ môn Ngữ văn 6).
+ Sử dụng công cụ ChatGPT hay Claude. AI.
* Giải pháp 3: (Tăng cường các bài văn thực hành với AI).
+ Sử dụng công cụ ChatGPT hay Claude. AI.
+ Mục tiêu:
+ Cách thực hiện 1:
- Dạy học đọc hiểu truyện cổ tích bằng giải pháp đọc diễn cảm theo đoạn
nhằm bồi dưỡng tình cảm nhân ái cho học sinh.
- Ví dụ: BÀI 7. THẾ GIỚI CỔ TÍCH
- Tiết 85: Nói và nghe: Kể lại một truyền thuyết.
- Tiết 86: Thạch Sanh.
5

+ Cách thực hiện 2: Dạy học đọc hiểu truyện cổ tích bằng giải pháp hướng dẫn
HS tìm từ khó.
+ Cách thực hiện 3: Dạy học đọc hiểu thể loại cổ tích bằng biện pháp cho học
sinh phân tích nhân vật theo phẩm chất.
* Kết luận giải pháp:
* Giải pháp 4: (Kỹ năng giải pháp sáng tạo nội dung thông minh trong dạy
học).
+ Sử dụng công cụ ChatGPT hay Claude. AI.
+ Mục tiêu:
- Trí tuệ nhân tạo AI trong Giáo dục vô cùng quan trọng. Sự hợp nhất của AI
với hệ thống học tập kĩ thuật số ngày nay tạo nên khái niệm học tập hoàn toàn mới.
Trí tuệ nhân tạo trong giáo dục đã cách mạng hóa các phương pháp học tập truyền
thống.
- Có 7 ứng dụng nổi bật của AI trong Giáo dục, thu hút sự chú ý mạnh mẽ
cho giáo viên.
+ Cách thực hiện:
* Bài tập 1: Sáng tạo nội dung thông minh.
* Bài tập 2: Cá nhân hóa việc học tập.
* Bài tập 3: Tự động hóa nhiệm vụ.
* Bài tập 4: Khả năng truy cập thích ứng.
* Bài tập 5: Duy trì tác động tích cực của việc học từ xa.
* Bài tập 6: Hỗ trợ 24/7 với AI đàm thoại.
* Bài tập 7: Hệ thống phần mềm AI tác dụng tích cực trong các kì thi và phỏng
vấn.
* Giải pháp 5: (Ứng dụng Công nghệ số AI – Đánh giá và phản hồi nhanh).
IV. Hiệu quả sáng kiến đem lại.
1. Hiệu quả.
+ Đối với Giáo viên.
+ Đối với Học sinh.
+ Hiệu quả thông qua con số, số liệu cụ thể.
2. Tính mới sáng kiến.
Tính mới sáng kiến.
3. Thực nghiệm Sư phạm.
+ Mục đích thực nghiệm.
+ Nội dung thực nghiệm.
+ Giả thuyết khoa học của thực nghiệm.
+ Điều chỉnh, bổ sung sau thực nghiệm.
6

4. Khả năng ứng dụng và triển khai.
PHẦN. KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ:
1. Kết luận.
* Bài học kinh nghiệm.
2. Kiến nghị.
a. Đối với Tổ chuyên môn.
b. Đối với Nhà trường.
c. Đối với Sở GD&ĐT:
Trên đây là một số kinh nghiệm nhỏ của tôi trong việc vận dụng sơ đồ tư
duy vào dạy học Ngữ văn Truyện Cổ tích cho học sinh THCS trong dạy học phân
môn ngữ Văn lớp 6. Trong quá trình nghiên cứu và áp dụng không thể tránh khỏi
những thiếu sót. Vậy tôi rất mong nhận được sự quan tâm, giúp đỡ và đóng góp
chân thành của các cấp lãnh đạo, Ban giám hiệu Nhà trường các đồng chí trong
Hội đồng khoa học và các bạn đồng nghiệp để tôi giảng dạy ngày một tốt hơn, góp
một phần công sức nhỏ bé của mình nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy của trường.
Tôi xin chân thành cảm ơn…!
……..Ngày…..tháng….năm 20…
Người thực hiện.

7
 
Gửi ý kiến