SKKN ỨNG DỤNG AI NÂNG CAO BIỆN PHÁP THỰC HÀNH NÓI VÀ NGHE NGỮ VĂN LỚP 6 (SÁCH – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: TÀI LIỆU DẠY HỌC VECTOR
Ngày gửi: 08h:57' 25-04-2026
Dung lượng: 143.6 KB
Số lượt tải: 16
Nguồn:
Người gửi: TÀI LIỆU DẠY HỌC VECTOR
Ngày gửi: 08h:57' 25-04-2026
Dung lượng: 143.6 KB
Số lượt tải: 16
Số lượt thích:
0 người
(MÃ SỐ 204)
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM NGỮ VĂN THCS
TÊN ĐỀ TÀI:
“ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ AI NÂNG CAO BIỆN PHÁP HIỆU QUẢ DẠY
HỌC THỰC HÀNH NÓI VÀ NGHE NGỮ VĂN LỚP 6”
(SÁCH – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG)
PHẦN. MỞ ĐẦU:
I. Đặt vấn đề.
Trong quá trình dạy học và bồi dưỡng học sinh giỏi ở trường
THCS……..Tôi thấy rằng; Học sinh có thể hình thành và phát triển các Năng lực
môn học Ngữ văn 6 một cách dễ dàng thông qua các hoạt động (Lĩnh hội). Song;
Khi gặp một số vấn đề về tâm lý. Dù nội dung Chương trình giáo dục phổ thông
mới 2018. Sách – Kết nối tri thức với cuộc sống, chưa thật khó thì học sinh thường
lúng túng, có nhiều em còn né tránh ngại giao tiếp đối tượng. Đặc biệt, các em khi
học môn Ngữ văn
thường có thói quen thoả mãn với kết quả và dừng lại ngay
ở đó, ít có học sinh nào tiếp tục khai thác, phân tích, tìm tòi, suy nghĩ đưa ra cách
làm, hoặc vận dụng kết quả đã có. Điều này có ảnh hưởng không nhỏ đến sự hình
thành và phát triển Năng lực tư duy môn Ngữ văn nói chung và các bài Ngữ văn 6
“Nói – Nghe” nói riêng của các em. Qua những suy nghĩ trên tôi mong muốn qua
bài viết này, sẽ giúp học sinh tháo gỡ được phần nào những khó khăn của mình,
thông qua hoạt động tiếp xúc với một số vấn đề để phân tích sâu hơn. Đồng thời,
tôi cũng mạnh dạn nêu ra để trao đổi cùng với những người bạn đồng nghiệp,
nhằm từng bước thực hiện có hiểu quả phương pháp dạy học theo hướng phát triển
(Phẩm chất – Năng lực) người học theo yêu cầu Chương trình giáo dục tổng thể.
1. Lý do chọn đề tài.
Trong bối cảnh cuộc cách mạng Công nghiệp 4.0, Trí tuệ nhân tạo Công
nghệ số AI đang ngày càng phát triển và thâm nhập sâu vào mọi lĩnh vực của cuộc
sống, bao gồm cả Giáo dục. Việc Ứng dụng Công nghệ số AI trong Giáo dục
không chỉ giúp đổi mới phương pháp giảng dạy mà còn mang lại những cơ hội
nâng cao chất lượng học tập, đáp ứng nhu cầu và xu hướng phát triển của thời đại.
Trong đó, môn
Một môn học đòi hỏi khả năng tư duy logic và giải quyết vấn đề và có thể
được hỗ trợ rất nhiều từ các Công nghệ tiên tiến, bao gồm AI. Đặc biệt, việc áp
dụng AI vào dạy môn Ngữ văn 6. Chương trình giáo dục phổ thông mới 2018.
Sách – Kết nối tri thức với cuộc sống, hứa hẹn mang lại nhiều lợi ích to lớn trong
việc cải thiện hiệu quả học tập và phát triển tư duy của các em.
1
Thực tế cho thấy, mặc dù Chương trình giáo dục phổ thông mới 2018, mang
lại những cải tiến về nội dung và phương pháp giảng dạy, nhưng nhiều học sinh
khối lớp 6 vẫn gặp khó khăn trong việc nắm bắt các khái niệm. Điều này xuất phát
từ việc thiếu sự kết nối giữa lí thuyết và thực tiễn, đồng thời phương pháp dạy học
truyền thống đôi khi không thể khơi dậy hứng thú học tập của học sinh một cách
hiệu quả. Trong bối cảnh đó, Công nghệ số AI nổi lên như một công cụ tiềm năng,
giúp cá nhân hóa quá trình học tập, đưa ra các giải pháp thông minh và phù hợp
với từng học sinh, từ đó giúp các em nâng cao chất lượng học tập môn Ngữ văn.
Ngoài ra, việc Ứng dụng Công nghệ AI vào giảng dạy môn môn Ngữ văn 6
còn giúp giáo viên tối ưu hóa quá trình chuẩn bị bài giảng và đánh giá học sinh.
Thay vì phải kiểm tra từng bài tập bằng phương pháp thủ công, giáo viên có thể sử
dụng các công cụ AI để tự động phân tích kết quả học tập, từ đó tiết kiệm thời gian
và tập trung vào việc thiết kế các bài giảng sáng tạo hơn. Hơn nữa, Công nghệ số
AI còn có thể cung cấp phản hồi ngay lập tức cho học sinh, giúp các em nhận ra lỗi
sai của mình và có cơ hội cải thiện ngay lập tức thay vì chờ đến lúc được giáo viên
chữa bài. Điều này không chỉ giúp cải thiện quá trình học tập mà còn tạo ra môi
trường học tập tích cực, khuyến khích sự phát triển tư duy sáng tạo và kĩ năng giải
quyết vấn đề của học sinh.
Học sinh lớp 6 mới bước vào cấp THCS, với khối lượng kiến thức ngày càng
nhiều và phức tạp hơn. Chính vì vậy, việc xây dựng nền tảng môn học vững chắc
là rất quan trọng. Chương trình giáo dục phổ thông mới 2018, đã mang lại những
đổi mới về nội dung và phương pháp, nhưng việc ứng dụng Công nghệ hiện đại, cụ
thể là Công nghệ số AI, vào quá trình giảng dạy sẽ là bước tiến quan trọng để đáp
ứng nhu cầu học tập đa dạng của học sinh, đồng thời giúp các em phát triển toàn
diện kĩ năng môn Ngữ văn và tư duy logic.
Với mục tiêu của Giáo Dục là đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn
diện có “Đạo đức – Tri thức – Sức khoẻ – Thẩm mỹ và nghề nghiệp”. Trung thành
với lí tưởng độc lập Dân tộc và chủ nghĩa xã hội; Hình thành và bồi dưỡng nhân
cách, phẩm chất năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng
và bảo vệ Tổ quốc. Vấn đề đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức dạy học ở
cấp THCS luôn được các nhà Bộ GD&ĐT quan tâm. Xét một cách tổng thể thì mọi
phương pháp, mọi hình thức tổ chức dạy và học đều thống nhất khẳng định vai trò
của người học không phải tiếp thu kiến thức một cách thụ động mà là những chủ
thể nhận thức tích cực trong quá trình học tập.
Trong nhiều thập kỉ qua, Đảng và Nhà nước ta luôn phát triển giáo dục đào
tạo với phương châm phát triển con người, con người vừa là mục tiêu vừa là động
lực trong công cuộc xây dựng và phát triển Đất nước. Vì lẽ đó, mục tiêu giáo dục
2
con người là mục tiêu quan trọng nhất. Từ đó đặt ra đối với nhà trường nói chung
và trường THCS…….nói riêng là cần phải quan tâm chú trọng hơn nữa đối tượng
học sinh. Người giáo viên nói chung và giáo viên dạy Ngữ văn nói riêng không
chỉ truyền thụ về mặt tri thức mà còn bồi đắp ở học sinh tình yêu, cái nhìn thân ái
về con người, về gia đình, quê hương, Đất nước và mong muốn được cống hiến.
Đã ngàn đời nay, văn học luôn là chìa khóa tâm hồn, là nơi cho ta những khát vọng
đích thực của con người. Người dạy văn phải là người nghệ sĩ biết uyển chuyển,
sáng tạo trong vận dụng phương pháp,không dạy học theo kiểu máy móc, mà luôn
đòi hỏi sự linh động, sự vận dụng linh hoạt sáng tạo của người giáo viên trên bục
giảng.
Để góp phần nâng cao hiệu quả dạy học văn bản Văn học, tôi mạnh dạn suy
nghĩ và đưa ra một số biện pháp với đề tài: “Ứng dụng Công nghệ AI. Nâng cao
biện pháp hiệu quả dạy thực hành nói và nghe môn Ngữ văn lớp 6. THCS. Sách
– Kết nối tri thức với cuộc sống”. Những biện pháp này đã được tôi áp dụng trong
năm học 20…-20…bước đầu đã đem lại những hiệu quả tích cực cho cả người dạy
và người học. Chia sẻ trong sáng kiến, tôi rất hy vọng có thể có ích với những
người bạn bè đồng nghiệp. Bản thân tôi rất cũng rất mong muốn được nhận nhiều
đóng góp ý kiến chân thành của Ban giám hiệu Nhà trường, để tiếp tục bổ sung
hoàn thiện phương pháp trong quá trình giảng dạy của mình. Với hy vọng trên
đóng góp vào việc cải tiến phương pháp dạy học, tạo ra môi trường học tập tích
cực, hấp dẫn và hiệu quả hơn cho học sinh.
Do còn nhiều hạn chế về năng lực và thời gian khi viết đề tài này chắc chắn
sẽ không tránh khỏi những sai sót kính mong được ý kiến đóng góp của các cấp
lãnh đạo. Ban giám hiệu Nhà trường, cùng Quý thầy cô giáo và các bạn đồng
nghiệp quan tâm, góp ý kiến để đề tài này được tốt hơn. Cách đặt vấn đề nêu bật
được tính cấp thiết, tính đổi mới của biện pháp, những vấn đề cần phải được giải
quyết để đem lại hiệu quả trong công việc.
2. Mục đích nghiên cứu sáng kiến.
+ Nâng cao chất lượng học tập môn Ngữ văn 6.
- Ứng dụng trí tuệ nhân tạo AI để hỗ trợ học sinh trong việc hiểu sâu hơn các
khái niệm môn Ngữ văn 6 từ đó cải thiện kết quả học tập. AI sẽ giúp học sinh nắm
vững kiến thức, thực hành nhiều hơn và phát triển kĩ năng tư duy logic thông qua
các bài tập được cá nhân hóa và các gợi ý thông minh từ hệ thống.
+ Cải thiện phương pháp giảng dạy của giáo viên.
- Ứng dụng AI giúp giáo viên tối ưu hóa quy trình dạy học, từ việc chuẩn bị
bài giảng, giám sát học sinh đến việc đánh giá và phản hồi nhanh chóng. Từ đó,
3
giáo viên có thể tập trung vào việc thiết kế các hoạt động học tập sáng tạo hơn,
khuyến khích học sinh tích cực tham gia.
+ Phát triển tư duy tự học và sáng tạo của học sinh.
- Công nghệ AI không chỉ cung cấp các bài tập luyện tập mà còn tạo ra một
môi trường học tập tương tác, nơi học sinh có thể tự do khám phá và học theo tốc
độ riêng. Điều này giúp các em rèn luyện tư duy tự học, tự giải quyết vấn đề và
khuyến khích sự sáng tạo trong việc áp dụng môn Ngữ văn 6 vào thực tiễn.
+ Ứng dụng Công nghệ hiện đại vào giáo dục.
- Góp phần thúc đẩy quá trình chuyển đổi số trong giáo dục, đặc biệt là HS
lớp 6 thông qua việc Ứng dụng Công nghệ số AI vào việc dạy và học. Điều này
không chỉ giúp cải thiện chất lượng giảng dạy mà còn tạo nền tảng cho học sinh
tiếp cận các Công nghệ tiên tiến ngay từ khi còn nhỏ.
+ Tạo hứng thú và động lực học tập cho học sinh.
- Thông qua việc sử dụng các Ứng dụng Công nghệ số AI đa dạng, học sinh
sẽ cảm thấy hứng thú hơn với môn Ngữ văn 6. Những hoạt động tương tác, phản
hồi nhanh chóng và chính xác sẽ khơi dậy sự tò mò và động lực học tập, giúp các
em yêu thích môn Ngữ văn hơn.
3. Đối tượng nghiên cứu.
- Nội dung, Chương trình giáo dục phổ thông mới 2018. Sách – Kết nối tri
thức với cuộc sống môn Ngữ văn 6.
- Thực tế chuyên đề, thảo luận cùng đồng nghiệp.
- Dạy học thực tiễn trên lớp để rút ra kinh nghiệm.
- Phỏng vấn học sinh khối lớp 6.
- Kiểm tra việc học tập của học sinh.
- Sử dụng bảng biểu đối chiếu.
- Điều tra hồ sơ, phối hợp với giáo viên chủ nhiệm lớp.
4. Phạm vi – Thời gian nghiên cứu.
+ Phạm vi nghiên cứu.
- Đề tài nghiên cứu khối HS lớp 6 THCS. Trường
THCS...........Phường.........Thành phố...........Xã..........
- Nội dung nghiên cứu Ứng dụng Công nghệ AI. Nâng cao biện pháp hiệu
quả dạy thực hành nói và nghe môn Ngữ văn lớp 6. THCS. Sách – Kết nối tri thức
với cuộc sống.
+ Thời gian nghiên cứu.
- Từ ngày…tháng…tháng…năm 20…đến ngày…tháng…tháng…năm 20…
5. Phương pháp nghiên cứu
4
Để hoàn thành được đề tài chúng tôi đã sử dụng một số phương pháp sau:
+ Phương pháp nghiên cứu lý luận: Nghiên cứu hệ thống sách giáo khoa,
sách tham khảo, tài liệu bồi dưỡng học sinh giỏi, các đề thi …
+ Phương pháp điều tra sư phạm: Điều tra bằng bài viết kiểm tra. Điều tra
thông qua đánh giá đầu năm, cuối kỳ và cuối năm 20…
+ Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Bằng hình thức áp dụng đề tài vào
giảng dạy thực tiễn. Sau đó tiến hành khảo sát, thu nhập thông tin từng bước điều
chỉnh cho phù hợp với thực tế của từng đối tượng học sinh.
+ Phương pháp tổng kết rút kinh nghiệm: Khi đã triển khai thực tế, tiến
hành thu thập thông tin, xử lý thông tin và rút kinh nghiệm từng khâu để từ đó có
được một đề tài có chất lượng hơn.
6. Điểm mới trong kết quả nghiên cứu.
Vận dụng môn Ngữ văn 6 là nền cơ bản ban đầu khá quen thuộc đưa lạ về
quen để giải quyết một dạng bài
Sử dụng bài Văn “Nói – Nghe” như là một định lý để giải quyết các bài tập
trong môn ngữ văn
Khi sử dụng bài tập trong môn ngữ văn đã tạo động lực, kích thích được sự
hứng thú, tự tin của các em học; mang lại cho học sinh một cảm giác học Ngũ văn
thấy nhẹ nhàng hơn.
Nội dung nghiên cứu này chưa thấy tác giả nào đề cập đến; trong sách giáo
khoa chưa có chương mục nào đề cập.
7. Dự báo đóng góp của đề tài.
Giúp học sinh khối lớp 6 THCS học môn Ngữ văn nói chung và học sinh lớp
6 nói riêng ngày một tốt hơn. Đặc biệt là các em tự tin hơn khi đứng trước những
bài
văn “Nói – Nghe” như thế góp phần đưa chất lượng đại trà nâng lên, chất
lượng mũi nhọn sẽ có những bước tiến mới. Đồng thời đề tài cũng có thể là tài liệu
để giáo viên của trường, chuyên môn và giáo viên trong huyện tham khảo thêm
nhằm phục vụ cho việc dạy và học.
PHẦN. NỘI DUNG SÁNG KIẾN:
I. Cơ sở lý luận – Thực tiển.
1. Cơ sở lý luận.
a. Một số khái niệm được sử dụng trong biện pháp.
+ Khái niệm 1:
+ Khái niệm 2:
+ Khái niệm 3:
b. Một số văn bản chỉ đạo về vấn đề.
2. Cơ sở thực tiễn.
5
II. Thực trạng vấn đề của môn Ngữ văn lớp 6 trường THCS………….
1. Thực trạng chung.
2. Thực trạng vấn đề trường đang dạy.
3. Thực trạng vấn đề hiện nay.
4. Nguyên nhân khách quan.
5. Nguyên nhân chủ quan.
6. Hạn chế khó khăn.
7. Kết quả khảo sát thực trạng.
III. Các biện pháp thực hiện.
* Sự cần thiết phải áp dụng biện pháp.
* Ý nghĩa của giải pháp.
* Giải pháp 1: (Kiểm tra đánh giá Phẩm chất – Năng lực của học sinh qua hệ
thống Công nghệ AI).
+ Sử dụng công cụ ChatGPT hay Claude. AI.
+ Kiểm tra đánh giá Phẩm chất.
- Nội dung Module xu hướng hiện đại về giáo dục theo Định hướng – Phát
triển – Phẩm chất – Năng lực.
- Sử dụng hình thức, phương xây dựng công cụ đánh giá.
- Giáo dục theo Định hướng – Phát triển sự tiến bộ của học sinh về Phẩm
chất – Năng lực trong dạy học môn Ngữ văn.
- Sử dụng và phân tích kết quả đánh giá theo đường phát triển Hỗ trợ đồng
nghiệp phát triển.
- Năng lực để ghi nhận sự tiến về kiến thức, kĩ năng tổ chức bộ của học
sinh và đổi mới phương pháp dạy học mới 2018.
- Phương pháp dạy học mới 2018 theo hướng phát triển Phẩm chất – Năng
lực trong dạy học môn……….
+ Kiểm tra đánh giá Năng lực.
- Định hướng đánh giá kết quả giáo dục trong môn Ngữ văn 6 theo Chương
trình giáo dục phổ thông mới 2018. Sách – Kết nối tri thức với cuộc sống, Đánh
giá năng lực học sinh thông qua các bằng chứng biểu hiện kết quả đạt được trong
quá trình thực hiện các hành động của học sinh Kế hoạch đánh giá một chủ đề
trong môn.......
- Có 4 bước xác định mục xác định yêu cầu cần đạt đích đánh giá. về nội
dung, Phẩm chất, Năng lực.
- Xác định công cụ đánh giá.
- Phương thức thu thập bằng chứng.
- Xử lý, đánh giá.
6
- Phân tích kết quả đánh giá.
- Thống kê qua mẫu khảo sát phiếu số 1.
Rất thích
Thích
Bình thường
Không thích
Lớp 6
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
0
0%
00
00%
00
00%
0
00%
- Bảng 1: Sở thích của học sinh về môn Ngữ văn đầu năm.
- Kết quả học tập môn Ngữ văn của học sinh qua bài khảo sát đầu năm.
Điểm lớp
0,0
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,0
Trên TB
SL
0
0
00
0
0
00
0
00
Tỉ lệ
00,0
0,0
00,0
00,0
00,0 00,0
0
00,0
- Bảng 2: Kết quả học tập môn Ngữ văn của học sinh qua bài khảo sát đầu
năm.
Chính vì thế; Việc giúp cho học sinh học tốt các kiến thức trong Phân phối
Chương trình; Chủ đề; Bài học;…là một nhiệm vụ rất quan trọng đối với giáo viên. Và
đó là một vấn đề trăn trở nên tôi đã nghiên cứu, tìm tòi xây dựng đề tài trên.
* Giải pháp 2: (Ứng dụng Công nghệ AI hỗ trợ môn
).
+ Sử dụng công cụ ChatGPT hay Claude. AI.
- Dựa trên trí tuệ nhân tạo Công nghệ số AI, Ứng dụng này sẽ quét hình
ảnh, Chủ đề; Môn Ngữ văn 6 Chương trình mới 2018. Sách – Kết nối tri thức với
cuộc sống.
- Ứng dụng Công nghệ chạy trên Máy tính – Smartphone,
cho phép học sinh ở mọi trình độ nhận được lời giải môn Ngữ văn 6
tức thì. Giải pháp hỗ trợ tốt cho HS trên khắp cả nước nói chung
và trường THCS……….nói riêng.
- Học sinh khối lớp 6 có thể chụp ảnh đề Toán của mình rồi
tải lên ứng dụng, sau đó công nghệ nhận diện kí tự quang học
7
(OCR) dựa trên trí tuệ Nhân tạo Công nghệ số AI sẽ quét Hình ảnh và
đưa ra lời giải trong ít phút.
+ Mục tiêu:
+ Cách thực hiện:
* Biện pháp 3: (Tăng cường bài văn thực hành Nói – Nghe với AI).
+ Sử dụng công cụ ChatGPT hay Claude. AI.
+ Mục tiêu:
+ Cách thực hiện 1:
- BÀI 7: THẾ GIỚI CỔ TÍCH
- Nói và nghe: Kể lại một truyền thuyết Cây khế.
* Tổng kết biện pháp.
* Biện pháp 4: (Kỹ năng giải pháp sáng tạo nội dung thông minh trong dạy
học).
+ Sử dụng công cụ ChatGPT hay Claude. AI.
+ Mục tiêu:
+ Cách thực hiện:
* Biện pháp 5: (Ứng dụng Công nghệ số AI – Đánh giá và phản hồi nhanh).
* Biện pháp 6: (Khắc phục tồn tại).
IV. Hiệu quả sáng kiến đem lại.
1. Hiệu quả.
1.1. Hiệu quả kinh tế.
1.2. Hiệu quả xã hội.
2. Tính mới sáng kiến.
3. Thực nghiệm Sư phạm.
4. Khả năng áp dụng của sáng kiến.
PHẦN. KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ:
1. Kết luận.
* Bài học kinh nghiệm.
2. Kiến nghị.
+ Đối với Tổ chuyên môn.
+ Đối với Nhà trường.
+ Đối với Sở GD&ĐT:
* TÀI LIỆU THAM KHẢO:
8
9
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM NGỮ VĂN THCS
TÊN ĐỀ TÀI:
“ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ AI NÂNG CAO BIỆN PHÁP HIỆU QUẢ DẠY
HỌC THỰC HÀNH NÓI VÀ NGHE NGỮ VĂN LỚP 6”
(SÁCH – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG)
PHẦN. MỞ ĐẦU:
I. Đặt vấn đề.
Trong quá trình dạy học và bồi dưỡng học sinh giỏi ở trường
THCS……..Tôi thấy rằng; Học sinh có thể hình thành và phát triển các Năng lực
môn học Ngữ văn 6 một cách dễ dàng thông qua các hoạt động (Lĩnh hội). Song;
Khi gặp một số vấn đề về tâm lý. Dù nội dung Chương trình giáo dục phổ thông
mới 2018. Sách – Kết nối tri thức với cuộc sống, chưa thật khó thì học sinh thường
lúng túng, có nhiều em còn né tránh ngại giao tiếp đối tượng. Đặc biệt, các em khi
học môn Ngữ văn
thường có thói quen thoả mãn với kết quả và dừng lại ngay
ở đó, ít có học sinh nào tiếp tục khai thác, phân tích, tìm tòi, suy nghĩ đưa ra cách
làm, hoặc vận dụng kết quả đã có. Điều này có ảnh hưởng không nhỏ đến sự hình
thành và phát triển Năng lực tư duy môn Ngữ văn nói chung và các bài Ngữ văn 6
“Nói – Nghe” nói riêng của các em. Qua những suy nghĩ trên tôi mong muốn qua
bài viết này, sẽ giúp học sinh tháo gỡ được phần nào những khó khăn của mình,
thông qua hoạt động tiếp xúc với một số vấn đề để phân tích sâu hơn. Đồng thời,
tôi cũng mạnh dạn nêu ra để trao đổi cùng với những người bạn đồng nghiệp,
nhằm từng bước thực hiện có hiểu quả phương pháp dạy học theo hướng phát triển
(Phẩm chất – Năng lực) người học theo yêu cầu Chương trình giáo dục tổng thể.
1. Lý do chọn đề tài.
Trong bối cảnh cuộc cách mạng Công nghiệp 4.0, Trí tuệ nhân tạo Công
nghệ số AI đang ngày càng phát triển và thâm nhập sâu vào mọi lĩnh vực của cuộc
sống, bao gồm cả Giáo dục. Việc Ứng dụng Công nghệ số AI trong Giáo dục
không chỉ giúp đổi mới phương pháp giảng dạy mà còn mang lại những cơ hội
nâng cao chất lượng học tập, đáp ứng nhu cầu và xu hướng phát triển của thời đại.
Trong đó, môn
Một môn học đòi hỏi khả năng tư duy logic và giải quyết vấn đề và có thể
được hỗ trợ rất nhiều từ các Công nghệ tiên tiến, bao gồm AI. Đặc biệt, việc áp
dụng AI vào dạy môn Ngữ văn 6. Chương trình giáo dục phổ thông mới 2018.
Sách – Kết nối tri thức với cuộc sống, hứa hẹn mang lại nhiều lợi ích to lớn trong
việc cải thiện hiệu quả học tập và phát triển tư duy của các em.
1
Thực tế cho thấy, mặc dù Chương trình giáo dục phổ thông mới 2018, mang
lại những cải tiến về nội dung và phương pháp giảng dạy, nhưng nhiều học sinh
khối lớp 6 vẫn gặp khó khăn trong việc nắm bắt các khái niệm. Điều này xuất phát
từ việc thiếu sự kết nối giữa lí thuyết và thực tiễn, đồng thời phương pháp dạy học
truyền thống đôi khi không thể khơi dậy hứng thú học tập của học sinh một cách
hiệu quả. Trong bối cảnh đó, Công nghệ số AI nổi lên như một công cụ tiềm năng,
giúp cá nhân hóa quá trình học tập, đưa ra các giải pháp thông minh và phù hợp
với từng học sinh, từ đó giúp các em nâng cao chất lượng học tập môn Ngữ văn.
Ngoài ra, việc Ứng dụng Công nghệ AI vào giảng dạy môn môn Ngữ văn 6
còn giúp giáo viên tối ưu hóa quá trình chuẩn bị bài giảng và đánh giá học sinh.
Thay vì phải kiểm tra từng bài tập bằng phương pháp thủ công, giáo viên có thể sử
dụng các công cụ AI để tự động phân tích kết quả học tập, từ đó tiết kiệm thời gian
và tập trung vào việc thiết kế các bài giảng sáng tạo hơn. Hơn nữa, Công nghệ số
AI còn có thể cung cấp phản hồi ngay lập tức cho học sinh, giúp các em nhận ra lỗi
sai của mình và có cơ hội cải thiện ngay lập tức thay vì chờ đến lúc được giáo viên
chữa bài. Điều này không chỉ giúp cải thiện quá trình học tập mà còn tạo ra môi
trường học tập tích cực, khuyến khích sự phát triển tư duy sáng tạo và kĩ năng giải
quyết vấn đề của học sinh.
Học sinh lớp 6 mới bước vào cấp THCS, với khối lượng kiến thức ngày càng
nhiều và phức tạp hơn. Chính vì vậy, việc xây dựng nền tảng môn học vững chắc
là rất quan trọng. Chương trình giáo dục phổ thông mới 2018, đã mang lại những
đổi mới về nội dung và phương pháp, nhưng việc ứng dụng Công nghệ hiện đại, cụ
thể là Công nghệ số AI, vào quá trình giảng dạy sẽ là bước tiến quan trọng để đáp
ứng nhu cầu học tập đa dạng của học sinh, đồng thời giúp các em phát triển toàn
diện kĩ năng môn Ngữ văn và tư duy logic.
Với mục tiêu của Giáo Dục là đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn
diện có “Đạo đức – Tri thức – Sức khoẻ – Thẩm mỹ và nghề nghiệp”. Trung thành
với lí tưởng độc lập Dân tộc và chủ nghĩa xã hội; Hình thành và bồi dưỡng nhân
cách, phẩm chất năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng
và bảo vệ Tổ quốc. Vấn đề đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức dạy học ở
cấp THCS luôn được các nhà Bộ GD&ĐT quan tâm. Xét một cách tổng thể thì mọi
phương pháp, mọi hình thức tổ chức dạy và học đều thống nhất khẳng định vai trò
của người học không phải tiếp thu kiến thức một cách thụ động mà là những chủ
thể nhận thức tích cực trong quá trình học tập.
Trong nhiều thập kỉ qua, Đảng và Nhà nước ta luôn phát triển giáo dục đào
tạo với phương châm phát triển con người, con người vừa là mục tiêu vừa là động
lực trong công cuộc xây dựng và phát triển Đất nước. Vì lẽ đó, mục tiêu giáo dục
2
con người là mục tiêu quan trọng nhất. Từ đó đặt ra đối với nhà trường nói chung
và trường THCS…….nói riêng là cần phải quan tâm chú trọng hơn nữa đối tượng
học sinh. Người giáo viên nói chung và giáo viên dạy Ngữ văn nói riêng không
chỉ truyền thụ về mặt tri thức mà còn bồi đắp ở học sinh tình yêu, cái nhìn thân ái
về con người, về gia đình, quê hương, Đất nước và mong muốn được cống hiến.
Đã ngàn đời nay, văn học luôn là chìa khóa tâm hồn, là nơi cho ta những khát vọng
đích thực của con người. Người dạy văn phải là người nghệ sĩ biết uyển chuyển,
sáng tạo trong vận dụng phương pháp,không dạy học theo kiểu máy móc, mà luôn
đòi hỏi sự linh động, sự vận dụng linh hoạt sáng tạo của người giáo viên trên bục
giảng.
Để góp phần nâng cao hiệu quả dạy học văn bản Văn học, tôi mạnh dạn suy
nghĩ và đưa ra một số biện pháp với đề tài: “Ứng dụng Công nghệ AI. Nâng cao
biện pháp hiệu quả dạy thực hành nói và nghe môn Ngữ văn lớp 6. THCS. Sách
– Kết nối tri thức với cuộc sống”. Những biện pháp này đã được tôi áp dụng trong
năm học 20…-20…bước đầu đã đem lại những hiệu quả tích cực cho cả người dạy
và người học. Chia sẻ trong sáng kiến, tôi rất hy vọng có thể có ích với những
người bạn bè đồng nghiệp. Bản thân tôi rất cũng rất mong muốn được nhận nhiều
đóng góp ý kiến chân thành của Ban giám hiệu Nhà trường, để tiếp tục bổ sung
hoàn thiện phương pháp trong quá trình giảng dạy của mình. Với hy vọng trên
đóng góp vào việc cải tiến phương pháp dạy học, tạo ra môi trường học tập tích
cực, hấp dẫn và hiệu quả hơn cho học sinh.
Do còn nhiều hạn chế về năng lực và thời gian khi viết đề tài này chắc chắn
sẽ không tránh khỏi những sai sót kính mong được ý kiến đóng góp của các cấp
lãnh đạo. Ban giám hiệu Nhà trường, cùng Quý thầy cô giáo và các bạn đồng
nghiệp quan tâm, góp ý kiến để đề tài này được tốt hơn. Cách đặt vấn đề nêu bật
được tính cấp thiết, tính đổi mới của biện pháp, những vấn đề cần phải được giải
quyết để đem lại hiệu quả trong công việc.
2. Mục đích nghiên cứu sáng kiến.
+ Nâng cao chất lượng học tập môn Ngữ văn 6.
- Ứng dụng trí tuệ nhân tạo AI để hỗ trợ học sinh trong việc hiểu sâu hơn các
khái niệm môn Ngữ văn 6 từ đó cải thiện kết quả học tập. AI sẽ giúp học sinh nắm
vững kiến thức, thực hành nhiều hơn và phát triển kĩ năng tư duy logic thông qua
các bài tập được cá nhân hóa và các gợi ý thông minh từ hệ thống.
+ Cải thiện phương pháp giảng dạy của giáo viên.
- Ứng dụng AI giúp giáo viên tối ưu hóa quy trình dạy học, từ việc chuẩn bị
bài giảng, giám sát học sinh đến việc đánh giá và phản hồi nhanh chóng. Từ đó,
3
giáo viên có thể tập trung vào việc thiết kế các hoạt động học tập sáng tạo hơn,
khuyến khích học sinh tích cực tham gia.
+ Phát triển tư duy tự học và sáng tạo của học sinh.
- Công nghệ AI không chỉ cung cấp các bài tập luyện tập mà còn tạo ra một
môi trường học tập tương tác, nơi học sinh có thể tự do khám phá và học theo tốc
độ riêng. Điều này giúp các em rèn luyện tư duy tự học, tự giải quyết vấn đề và
khuyến khích sự sáng tạo trong việc áp dụng môn Ngữ văn 6 vào thực tiễn.
+ Ứng dụng Công nghệ hiện đại vào giáo dục.
- Góp phần thúc đẩy quá trình chuyển đổi số trong giáo dục, đặc biệt là HS
lớp 6 thông qua việc Ứng dụng Công nghệ số AI vào việc dạy và học. Điều này
không chỉ giúp cải thiện chất lượng giảng dạy mà còn tạo nền tảng cho học sinh
tiếp cận các Công nghệ tiên tiến ngay từ khi còn nhỏ.
+ Tạo hứng thú và động lực học tập cho học sinh.
- Thông qua việc sử dụng các Ứng dụng Công nghệ số AI đa dạng, học sinh
sẽ cảm thấy hứng thú hơn với môn Ngữ văn 6. Những hoạt động tương tác, phản
hồi nhanh chóng và chính xác sẽ khơi dậy sự tò mò và động lực học tập, giúp các
em yêu thích môn Ngữ văn hơn.
3. Đối tượng nghiên cứu.
- Nội dung, Chương trình giáo dục phổ thông mới 2018. Sách – Kết nối tri
thức với cuộc sống môn Ngữ văn 6.
- Thực tế chuyên đề, thảo luận cùng đồng nghiệp.
- Dạy học thực tiễn trên lớp để rút ra kinh nghiệm.
- Phỏng vấn học sinh khối lớp 6.
- Kiểm tra việc học tập của học sinh.
- Sử dụng bảng biểu đối chiếu.
- Điều tra hồ sơ, phối hợp với giáo viên chủ nhiệm lớp.
4. Phạm vi – Thời gian nghiên cứu.
+ Phạm vi nghiên cứu.
- Đề tài nghiên cứu khối HS lớp 6 THCS. Trường
THCS...........Phường.........Thành phố...........Xã..........
- Nội dung nghiên cứu Ứng dụng Công nghệ AI. Nâng cao biện pháp hiệu
quả dạy thực hành nói và nghe môn Ngữ văn lớp 6. THCS. Sách – Kết nối tri thức
với cuộc sống.
+ Thời gian nghiên cứu.
- Từ ngày…tháng…tháng…năm 20…đến ngày…tháng…tháng…năm 20…
5. Phương pháp nghiên cứu
4
Để hoàn thành được đề tài chúng tôi đã sử dụng một số phương pháp sau:
+ Phương pháp nghiên cứu lý luận: Nghiên cứu hệ thống sách giáo khoa,
sách tham khảo, tài liệu bồi dưỡng học sinh giỏi, các đề thi …
+ Phương pháp điều tra sư phạm: Điều tra bằng bài viết kiểm tra. Điều tra
thông qua đánh giá đầu năm, cuối kỳ và cuối năm 20…
+ Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Bằng hình thức áp dụng đề tài vào
giảng dạy thực tiễn. Sau đó tiến hành khảo sát, thu nhập thông tin từng bước điều
chỉnh cho phù hợp với thực tế của từng đối tượng học sinh.
+ Phương pháp tổng kết rút kinh nghiệm: Khi đã triển khai thực tế, tiến
hành thu thập thông tin, xử lý thông tin và rút kinh nghiệm từng khâu để từ đó có
được một đề tài có chất lượng hơn.
6. Điểm mới trong kết quả nghiên cứu.
Vận dụng môn Ngữ văn 6 là nền cơ bản ban đầu khá quen thuộc đưa lạ về
quen để giải quyết một dạng bài
Sử dụng bài Văn “Nói – Nghe” như là một định lý để giải quyết các bài tập
trong môn ngữ văn
Khi sử dụng bài tập trong môn ngữ văn đã tạo động lực, kích thích được sự
hứng thú, tự tin của các em học; mang lại cho học sinh một cảm giác học Ngũ văn
thấy nhẹ nhàng hơn.
Nội dung nghiên cứu này chưa thấy tác giả nào đề cập đến; trong sách giáo
khoa chưa có chương mục nào đề cập.
7. Dự báo đóng góp của đề tài.
Giúp học sinh khối lớp 6 THCS học môn Ngữ văn nói chung và học sinh lớp
6 nói riêng ngày một tốt hơn. Đặc biệt là các em tự tin hơn khi đứng trước những
bài
văn “Nói – Nghe” như thế góp phần đưa chất lượng đại trà nâng lên, chất
lượng mũi nhọn sẽ có những bước tiến mới. Đồng thời đề tài cũng có thể là tài liệu
để giáo viên của trường, chuyên môn và giáo viên trong huyện tham khảo thêm
nhằm phục vụ cho việc dạy và học.
PHẦN. NỘI DUNG SÁNG KIẾN:
I. Cơ sở lý luận – Thực tiển.
1. Cơ sở lý luận.
a. Một số khái niệm được sử dụng trong biện pháp.
+ Khái niệm 1:
+ Khái niệm 2:
+ Khái niệm 3:
b. Một số văn bản chỉ đạo về vấn đề.
2. Cơ sở thực tiễn.
5
II. Thực trạng vấn đề của môn Ngữ văn lớp 6 trường THCS………….
1. Thực trạng chung.
2. Thực trạng vấn đề trường đang dạy.
3. Thực trạng vấn đề hiện nay.
4. Nguyên nhân khách quan.
5. Nguyên nhân chủ quan.
6. Hạn chế khó khăn.
7. Kết quả khảo sát thực trạng.
III. Các biện pháp thực hiện.
* Sự cần thiết phải áp dụng biện pháp.
* Ý nghĩa của giải pháp.
* Giải pháp 1: (Kiểm tra đánh giá Phẩm chất – Năng lực của học sinh qua hệ
thống Công nghệ AI).
+ Sử dụng công cụ ChatGPT hay Claude. AI.
+ Kiểm tra đánh giá Phẩm chất.
- Nội dung Module xu hướng hiện đại về giáo dục theo Định hướng – Phát
triển – Phẩm chất – Năng lực.
- Sử dụng hình thức, phương xây dựng công cụ đánh giá.
- Giáo dục theo Định hướng – Phát triển sự tiến bộ của học sinh về Phẩm
chất – Năng lực trong dạy học môn Ngữ văn.
- Sử dụng và phân tích kết quả đánh giá theo đường phát triển Hỗ trợ đồng
nghiệp phát triển.
- Năng lực để ghi nhận sự tiến về kiến thức, kĩ năng tổ chức bộ của học
sinh và đổi mới phương pháp dạy học mới 2018.
- Phương pháp dạy học mới 2018 theo hướng phát triển Phẩm chất – Năng
lực trong dạy học môn……….
+ Kiểm tra đánh giá Năng lực.
- Định hướng đánh giá kết quả giáo dục trong môn Ngữ văn 6 theo Chương
trình giáo dục phổ thông mới 2018. Sách – Kết nối tri thức với cuộc sống, Đánh
giá năng lực học sinh thông qua các bằng chứng biểu hiện kết quả đạt được trong
quá trình thực hiện các hành động của học sinh Kế hoạch đánh giá một chủ đề
trong môn.......
- Có 4 bước xác định mục xác định yêu cầu cần đạt đích đánh giá. về nội
dung, Phẩm chất, Năng lực.
- Xác định công cụ đánh giá.
- Phương thức thu thập bằng chứng.
- Xử lý, đánh giá.
6
- Phân tích kết quả đánh giá.
- Thống kê qua mẫu khảo sát phiếu số 1.
Rất thích
Thích
Bình thường
Không thích
Lớp 6
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
0
0%
00
00%
00
00%
0
00%
- Bảng 1: Sở thích của học sinh về môn Ngữ văn đầu năm.
- Kết quả học tập môn Ngữ văn của học sinh qua bài khảo sát đầu năm.
Điểm lớp
0,0
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,0
Trên TB
SL
0
0
00
0
0
00
0
00
Tỉ lệ
00,0
0,0
00,0
00,0
00,0 00,0
0
00,0
- Bảng 2: Kết quả học tập môn Ngữ văn của học sinh qua bài khảo sát đầu
năm.
Chính vì thế; Việc giúp cho học sinh học tốt các kiến thức trong Phân phối
Chương trình; Chủ đề; Bài học;…là một nhiệm vụ rất quan trọng đối với giáo viên. Và
đó là một vấn đề trăn trở nên tôi đã nghiên cứu, tìm tòi xây dựng đề tài trên.
* Giải pháp 2: (Ứng dụng Công nghệ AI hỗ trợ môn
).
+ Sử dụng công cụ ChatGPT hay Claude. AI.
- Dựa trên trí tuệ nhân tạo Công nghệ số AI, Ứng dụng này sẽ quét hình
ảnh, Chủ đề; Môn Ngữ văn 6 Chương trình mới 2018. Sách – Kết nối tri thức với
cuộc sống.
- Ứng dụng Công nghệ chạy trên Máy tính – Smartphone,
cho phép học sinh ở mọi trình độ nhận được lời giải môn Ngữ văn 6
tức thì. Giải pháp hỗ trợ tốt cho HS trên khắp cả nước nói chung
và trường THCS……….nói riêng.
- Học sinh khối lớp 6 có thể chụp ảnh đề Toán của mình rồi
tải lên ứng dụng, sau đó công nghệ nhận diện kí tự quang học
7
(OCR) dựa trên trí tuệ Nhân tạo Công nghệ số AI sẽ quét Hình ảnh và
đưa ra lời giải trong ít phút.
+ Mục tiêu:
+ Cách thực hiện:
* Biện pháp 3: (Tăng cường bài văn thực hành Nói – Nghe với AI).
+ Sử dụng công cụ ChatGPT hay Claude. AI.
+ Mục tiêu:
+ Cách thực hiện 1:
- BÀI 7: THẾ GIỚI CỔ TÍCH
- Nói và nghe: Kể lại một truyền thuyết Cây khế.
* Tổng kết biện pháp.
* Biện pháp 4: (Kỹ năng giải pháp sáng tạo nội dung thông minh trong dạy
học).
+ Sử dụng công cụ ChatGPT hay Claude. AI.
+ Mục tiêu:
+ Cách thực hiện:
* Biện pháp 5: (Ứng dụng Công nghệ số AI – Đánh giá và phản hồi nhanh).
* Biện pháp 6: (Khắc phục tồn tại).
IV. Hiệu quả sáng kiến đem lại.
1. Hiệu quả.
1.1. Hiệu quả kinh tế.
1.2. Hiệu quả xã hội.
2. Tính mới sáng kiến.
3. Thực nghiệm Sư phạm.
4. Khả năng áp dụng của sáng kiến.
PHẦN. KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ:
1. Kết luận.
* Bài học kinh nghiệm.
2. Kiến nghị.
+ Đối với Tổ chuyên môn.
+ Đối với Nhà trường.
+ Đối với Sở GD&ĐT:
* TÀI LIỆU THAM KHẢO:
8
9
 









Các ý kiến mới nhất