skkn sinh học 11

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 14h:19' 16-03-2026
Dung lượng: 3.9 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 14h:19' 16-03-2026
Dung lượng: 3.9 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG THCS VÀ THPT
ĐƠN YÊU CẦU CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN
Họ và tên:
Chức vụ:
Đơn vị: Trường THCS và THPT
Môn: Sinh học
2
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN YÊU CẦU CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN
Kính gửi: Hội đồng sáng kiến Sở Giáo dục và Đào tạo
Tôi (chúng tôi) ghi tên dưới đây:
Số
T
T
Họ và
tên
Ngày
tháng
năm
sinh
Nơi công
tác
(hoặc nơi
thường trú)
Chức
danh
Trình độ
chuyên
môn
Tỷ lệ (%) đóng góp
vào việc tạo ra sáng
kiến
(ghi rõ đối với từng
đồng tác giả, nếu có)
1
2
…
Là tác giả (nhóm tác giả) đề nghị xét công nhận sáng kiến:
..........................................................................................................................................
- Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến (trường hợp tác giả không đồng thời là chủ đầu tư tạo ra
sáng kiến):
..........................................................................................................................................
Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: Giáo dục và Đào tạo. (Cụ thể: Đổi mới phương pháp
dạy học, ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong giảng dạy môn
Sinh học bậc Trung học phổ thông lớp 11)
- Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu hoặc áp dụng thử: Ngày 05 tháng 09 năm 2024
- Mô tả bản chất của sáng kiến
1. Tình trạng giải pháp đã biết
1.1. Hiện trạng trước khi áp dụng giải pháp mới
Trong chương trình Sinh học 11, phần "Sinh lí động vật" là một nội dung kiến
thức khó, trừu tượng và có tính hệ thống cao. Các cơ chế sinh lý như: dẫn truyền xung
thần kinh, cân bằng nội môi, cơ chế tuần hoàn, hô hấp... diễn ra ở cấp độ tế bào và
phân tử, mắt thường không thể quan sát trực tiếp.
Trước khi áp dụng sáng kiến này tại trường THCS và THPT Nam Thái Sơn,
việc dạy học phần này chủ yếu dựa trên các giải pháp truyền thống (giải pháp cũ):
●
Phương pháp dạy học: Giáo viên chủ yếu sử dụng phương pháp thuyết trình
kết hợp với tranh ảnh tĩnh trong sách giáo khoa hoặc các hình vẽ minh họa trên
bảng phấn. Việc sử dụng công nghệ thông tin chỉ dừng lại ở mức độ trình chiếu
PowerPoint đơn giản (kênh chữ nhiều hơn kênh hình).
●
Hoạt động học tập của học sinh: Học sinh tiếp thu kiến thức một cách thụ
động, chủ yếu là nghe giảng, ghi chép và tái hiện lại kiến thức để kiểm tra.
3
Hoạt động tự học, tự nghiên cứu ở nhà thường thiếu sự hướng dẫn cụ thể hoặc
thiếu nguồn học liệu số tương tác để kiểm chứng kiến thức.
Hình 1.1. Tiết học Sinh học theo phương pháp truyền thống với sự tương tác hạn
chế.
1.2. Phân tích ưu, nhược điểm của giải pháp cũ
●
Ưu điểm:
o
o
o
●
Đảm bảo truyền tải đầy đủ nội dung kiến thức cơ bản theo chuẩn kiến
thức kỹ năng.
Giáo viên dễ dàng quản lý lớp học và tiến độ bài dạy.
Không đòi hỏi cơ sở vật chất kỹ thuật quá cao, phù hợp với mọi điều
kiện lớp học.
Nhược điểm (Cần khắc phục):
Tính trừu tượng cao nhưng minh họa kém: Các cơ chế sinh lý động
vật (động/tĩnh) bị "đóng băng" trên các hình ảnh tĩnh, khiến học sinh
khó hình dung được sự vận động của các quá trình sống (ví dụ: sự lan
truyền xung điện trên sợi trục thần kinh).
o Hạn chế năng lực tự học: Học sinh phụ thuộc hoàn toàn vào bài giảng
trên lớp của giáo viên. Khi về nhà, các em thiếu công cụ hỗ trợ để tự ôn
tập, tự kiểm tra đánh giá mức độ hiểu bài của mình.
o Hiệu quả ghi nhớ thấp: Theo tháp mức độ tiếp thu, việc chỉ nghe và
nhìn hình ảnh tĩnh chỉ giúp học sinh ghi nhớ khoảng 20-30% kiến thức.
Điều này dẫn đến kết quả học tập chưa cao, học sinh mau quên.
1.3. Thực trạng cụ thể tại đơn vị và số liệu khảo sát đầu năm
Tại trường THCS và THPT Nam Thái Sơn, qua khảo sát thực tế đối với học
sinh khối 11 đầu năm học, tôi nhận thấy đa số các em có thiết bị thông minh
(smartphone, máy tính) nhưng chưa biết cách khai thác để phục vụ việc học.
o
4
Tôi đã tiến hành khảo sát trên 02 lớp 11 (Tổng số 80 học sinh) về hứng thú học
tập và năng lực tự học phần Sinh lí động vật trước khi áp dụng sáng kiến. Kết quả như
sau:
Bảng 1. Khảo sát thực trạng hứng thú và năng lực tự học của học sinh trước tác
động.
Nội dung khảo sát
Mức độ
Số lượng (HS)
Tỷ lệ (%)
1. Hứng thú với các tiết
học Sinh lí động vật
Rất hứng thú
5
6.25%
Bình thường
30
37.5%
Không hứng
thú/Nhàm chán
45
56.25%
Thường xuyên
8
10.0%
Thỉnh thoảng
20
25.0%
Không bao giờ
52
65.0%
Hiểu rõ
10
12.5%
Hiểu sơ sài
40
50.0%
Khó hiểu/Mơ hồ
30
37.5%
2. Khả năng tự học, tự tìm
hiểu bài trước ở nhà
3. Hiểu rõ bản chất cơ chế
sinh lí qua hình ảnh tĩnh
Biểu đồ 1.1. Thực trạng hứng thú học tập phân môn Sinh lí động vật của học sinh khối
11.
1.4. Sự cần thiết của việc đề xuất giải pháp mới
Từ những phân tích trên, có thể thấy mâu thuẫn giữa yêu cầu đổi mới giáo dục
(phát triển phẩm chất, năng lực, đặc biệt là năng lực tự học) và thực trạng dạy học
"đọc - chép" hoặc "chiếu - chép" hiện nay.
Việc ứng dụng công nghệ số (Video mô phỏng, E-learning, Quizizz, Padlet,
Atlat giải phẫu 3D...) không chỉ là công cụ minh họa mà còn là môi trường để học
5
sinh tương tác, chủ động chiếm lĩnh kiến thức. Xuất phát từ thực tiễn đó, tôi mạnh dạn
đề xuất và thực hiện đề tài: "Ứng dụng công nghệ số trong dạy học sinh lí động vật
sinh học 11 nhằm phát triển năng lực tự học cho học sinh".
2. Nội dung giải pháp đề nghị công nhận là sáng kiến:
2.1. Mục đích của giải pháp
Giải pháp "Ứng dụng công nghệ số trong dạy học sinh lí động vật sinh học 11
nhằm phát triển năng lực tự học cho học sinh" được xây dựng nhằm giải quyết các
vấn đề cấp thiết sau:
1. Cụ thể hóa các cơ chế trừu tượng: Chuyển hóa các kiến thức lý thuyết khô
khan, các cơ chế sinh lý phức tạp (như cơ chế lan truyền xung thần kinh, cơ chế
lọc máu ở thận, chu kì hoạt động của tim...) thành các hình ảnh động, video mô
phỏng trực quan, giúp học sinh dễ hiểu, dễ nhớ sâu bản chất vấn đề.
2. Phát triển năng lực tự học, tự nghiên cứu: Cung cấp cho học sinh một "hệ
sinh thái" học liệu số (Video, E-book, bài tập tương tác) để các em có thể chủ
động học tập mọi lúc, mọi nơi, không bị giới hạn bởi không gian lớp học.
3. Kích thích hứng thú và tư duy sáng tạo: Thay đổi trạng thái học tập từ thụ
động sang chủ động tương tác, giúp học sinh yêu thích môn Sinh học hơn
thông qua các trò chơi hóa kiến thức (Gamification).
4. Nâng cao năng lực số cho học sinh: Giúp học sinh khối 11 tại trường THCS
và THPT Nam Thái Sơn làm quen và sử dụng thành thạo các công cụ công
nghệ thông tin trong việc khai thác tri thức, đáp ứng yêu cầu của kỷ nguyên số.
2.2. Nội dung giải pháp
a. Tính mới và sự khác biệt của giải pháp mới so với giải pháp cũ:
Để làm nổi bật tính ưu việt của sáng kiến, tôi xin so sánh đối chiếu giữa giải
pháp truyền thống và giải pháp ứng dụng công nghệ số như sau:
Bảng 2. So sánh đặc điểm của giải pháp cũ và giải pháp mới.
Tiêu chí so
sánh
Giải pháp cũ (Truyền
thống)
Giải pháp mới (Ứng dụng Công nghệ
số)
Học liệu
Sách giáo khoa, tranh ảnh
tĩnh, mô hình nhựa cố định.
Video mô phỏng 3D, Atlat giải phẫu ảo,
Infographic tóm tắt, học liệu điện tử đa
phương tiện.
Phương
thức truyền
tải
Thuyết trình, đọc - chép,
nhìn - chép. Thông tin một
chiều từ GV đến HS.
Tương tác đa chiều. HS tương tác với
học liệu (kéo thả, click chọn), HS tương
tác với GV qua nền tảng số.
Không gian
& Thời
gian
Bó hẹp trong 45 phút trên
lớp. Khó xem lại bài giảng
chi tiết khi về nhà.
Học mọi lúc, mọi nơi (Anytime,
Anywhere). Có thể xem lại bài giảng,
làm lại bài tập nhiều lần cho đến khi
hiểu.
Kiểm tra
đánh giá
Bài kiểm tra giấy, chấm thủ
công, phản hồi chậm (sau
vài ngày mới biết điểm).
Kiểm tra online (Quizizz, Azota), trả kết
quả ngay lập tức, phân tích lỗi sai tự
động giúp HS tự điều chỉnh.
6
Tiêu chí so
sánh
Giải pháp cũ (Truyền
thống)
Giải pháp mới (Ứng dụng Công nghệ
số)
Phát triển
năng lực
Ghi nhớ máy móc, tái hiện
kiến thức.
Tư duy hệ thống, năng lực tự học, năng
lực giải quyết vấn đề và năng lực tin
học.
b. Cách thức thực hiện và các bước triển khai giải pháp mới:
Giải pháp được tôi xây dựng theo quy trình 03 giai đoạn (quy trình khép kín),
đảm bảo học sinh được hỗ trợ từ khâu chuẩn bị bài, học trên lớp đến ôn tập tại nhà.
GIAI ĐOẠN 1: XÂY DỰNG KHO HỌC LIỆU SỐ "SỐNG ĐỘNG"
(DIGITAL LIBRARY)
Đây là bước nền tảng, thay thế các kênh hình tĩnh trong SGK bằng hệ thống tư
liệu số.
●
Biện pháp 1: Thiết kế và tuyển chọn hệ thống Video/GIF mô phỏng cơ chế
sinh lý.
o Nội dung: Tập trung vào các bài khó trong phần Sinh lí động vật như:
Bài 17 (Hô hấp), Bài 18-19 (Tuần hoàn máu), Bài 27 (Cảm ứng ở động
vật).
o Cách làm: Giáo viên sử dụng các phần mềm cắt ghép video (CapCut,
Camtasia) để biên tập lại các tư liệu nước ngoài (Việt hóa phụ đề) hoặc
tự thiết kế các ảnh động (GIF) mô tả quy trình.
o Ví dụ minh họa: Thay vì nhìn hình vẽ tĩnh "Đường đi của máu trong hệ
tuần hoàn kép", giáo viên cung cấp video mô phỏng dòng máu chảy, van
tim đóng mở theo nhịp.
Để kho học liệu thêm phong phú và bao quát các chủ đề trọng tâm, tôi đã xây
dựng bộ sưu tập hình ảnh động và mô phỏng cho từng phân môn cụ thể:
●
Chủ đề Hô hấp: Mô phỏng quá trình trao đổi khí tại phế nang và sự lưu thông
khí ở chim.
●
Chủ đề Tuần hoàn: Mô phỏng hoạt động của hệ dẫn truyền tim và chu kỳ tim.
●
Chủ đề Cảm ứng: Mô phỏng cơ chế lan truyền xung thần kinh qua xináp.
1. Ảnh minh họa cho bài Hô hấp
Prompt (Tiếng Anh): Scientific illustration of human respiratory system, focusing on
alveoli gas exchange, zoom in circle showing O2 and CO2 molecules moving across
capillary walls, red blood cells turning from dark red to bright red, educational
textbook style, 3D render, high detail, clear background.
●
Mô tả: Hình ảnh 3D mô phỏng hệ hô hấp, phóng to vào các phế nang với các
phân tử O2 và CO2 đang trao đổi qua màng mao mạch, hồng cầu chuyển từ đỏ
thẫm sang đỏ tươi.
7
2. Ảnh minh họa cho bài Tuần hoàn
●
Prompt (Tiếng Anh): Human heart anatomy cross-section, 3D medical
diagram, showing double circulation path, blue blood entering right atrium,
red blood leaving left ventricle, arrows indicating blood flow direction,
detailed valves, educational infographic style, clean white background.
●
Mô tả: Mặt cắt giải phẫu tim người 3D, hiển thị vòng tuần hoàn kép, máu xanh
vào tâm nhĩ phải, máu đỏ ra từ tâm thất trái, có mũi tên chỉ hướng đi, phong
cách đồ họa giáo dục.
3. Ảnh minh họa cho bài Cảm ứng
●
Prompt (Tiếng Anh): Biological diagram of a chemical synapse between two
neurons, glowing electrical impulse traveling down the axon, neurotransmitters
being released from vesicles into the synaptic cleft, binding to receptors,
8
microscopic view, neon blue and purple lighting, futuristic medical
visualization.
●
Mô tả: Sơ đồ xináp hóa học giữa hai tế bào thần kinh, xung điện phát sáng
chạy dọc sợi trục, các chất trung gian hóa học giải phóng vào khe xináp, ánh
sáng xanh neon và tím, phong cách mô phỏng vi mô hiện đại.
●
Biện pháp 2: Số hóa kiến thức bằng Infographic (Đồ họa thông tin).
o
o
Mục đích: Giúp học sinh hệ thống hóa kiến thức bài học chỉ trong 1
trang hình ảnh, dễ dàng lưu vào điện thoại để ôn tập nhanh.
Công cụ thực hiện: Sử dụng Canva hoặc PowerPoint.
Theo chương trình GDPT 2018, nội dung Cân bằng nội môi được tích hợp chặt chẽ
với Bài tiết. Do đó, tôi thiết kế Infographic tổng hợp kiến thức theo chủ đề: "Bài tiết
và Cân bằng nội môi".
Cách làm: Tóm tắt nội dung bài học theo dạng sơ đồ tư duy kết hợp hình ảnh minh
họa sinh động, giúp học sinh bao quát kiến thức cả chương chỉ trong một hình ảnh.
●
Mô tả: Infographic giáo dục về "Bài tiết và Cân bằng nội môi". Hình ảnh trung
tâm là thận và cấu trúc Nephron. Các nhánh xung quanh gồm: 1. Quá trình tạo
thành nước tiểu, 2. Vai trò của hoocmon ADH, 3. Điều hòa cân bằng pH. Bố
cục hiện đại, dễ đọc, tông màu xanh dương và cam.
9
Hình 2.2. Infographic tóm tắt kiến thức bài bài tiết và cân bằng nội môi giúp học sinh
dễ ghi nhớ.
GIAI ĐOẠN 2: TỔ CHỨC DẠY HỌC TƯƠNG TÁC TRÊN LỚP
●
Biện pháp 3: Sử dụng các phần mềm tương tác thực (Real-time
Interaction).
o Công cụ: Plickers (cho lớp chưa có đủ smartphone) hoặc
Kahoot/Quizizz (cho lớp có điều kiện tốt hơn).
o Cách làm:
▪
Giáo viên soạn bộ câu hỏi trắc nghiệm nhanh 5-10 phút để khởi
động hoặc củng cố cuối bài.
▪
Học sinh trả lời, kết quả hiện ngay trên màn hình.
Hiệu quả: Tạo không khí sôi nổi, giáo viên nắm bắt ngay lập tức bao
nhiêu % học sinh đã hiểu bài để điều chỉnh tốc độ dạy.
GIAI ĐOẠN 3: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC VÀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ TẠI
o
NHÀ
●
Biện pháp 4: Xây dựng "Lớp học ảo" trên Padlet hoặc Google Classroom.
o
o
Cách làm: Giáo viên tạo một trang Padlet, chia thành các cột tương ứng
với từng chương/bài. Tại đây, giáo viên upload toàn bộ Video, Slide bài
giảng, Infographic đã thiết kế ở Giai đoạn 1.
Hoạt động của HS: Học sinh truy cập vào đường link (quét mã QR),
xem trước bài ở nhà hoặc xem lại bài sau khi học. Học sinh có thể đặt
câu hỏi thắc mắc ngay dưới bài đăng để giáo viên giải đáp.
10
Hình 2.3. Giao diện kho học liệu số trên nền tảng Padlet hỗ trợ học sinh tự học.
2.3. Ví dụ áp dụng thực tiễn vào các bài giảng cụ thể
Để minh chứng cho hiệu quả của giải pháp, tôi đã tiến hành áp dụng quy trình
trên vào giảng dạy các chủ đề khó trong chương trình Sinh học 11. Dưới đây là 02 ví
dụ điển hình:
VÍ DỤ MINH HỌA 1: CHỦ ĐỀ TUẦN HOÀN MÁU
(Áp dụng cho Bài 18: Tuần hoàn máu)
1. Mục tiêu cần đạt:
●
Kiến thức: Mô tả được cấu tạo của tim và hệ mạch; Phân biệt được hệ tuần
hoàn đơn và hệ tuần hoàn kép; Giải thích được khả năng tự động của tim.
●
Năng lực tự học: Học sinh tự khai thác được kiến thức từ video mô phỏng 3D
để vẽ lại sơ đồ đường đi của máu; Tự đánh giá mức độ hiểu bài thông qua bài
tập trực tuyến.
2. Chuẩn bị học liệu số:
●
Video 3D mô phỏng hoạt động của tim và dòng chảy của máu (đã biên tập cắt
ngắn dưới 3 phút).
●
Phiếu học tập số (Google Form) để kiểm tra kiến thức nền.
●
Mã QR dẫn đến kho tài liệu trên Padlet.
3. Tiến trình dạy học tích hợp công nghệ:
(Bảng mô tả chi tiết hoạt động dạy học)
Hoạt
động
Mục
tiêu
Hoạt động của Giáo
viên (Chuyển giao
nhiệm vụ)
Hoạt động của
Học sinh (Tự
học & Tương
tác)
Ứng dụng Công
nghệ số
HĐ 1:
Tạo
- GV chiếu hình ảnh
- HS quan sát
- Mentimeter: Tạo
11
Hoạt
động
Khởi
động
(5
phút)
Mục
tiêu
hứng
thú,
kiểm tra
bài cũ.
Hoạt động của Giáo
viên (Chuyển giao
nhiệm vụ)
động (GIF) về một ca
phẫu thuật tim hoặc
nhịp tim đập nhanh.
- Đặt câu hỏi: "Tại sao
tim có thể đập liên tục
suốt đời người mà
không mỏi?"
- GV yêu cầu HS làm
việc cá nhân.
HĐ 2:
Hình
thành
kiến
thức
(20
phút)
HĐ 3:
Luyện
tập &
Vận
dụng
(15
phút)
Tìm
hiểu
tính tự
động
của tim
và hệ
dẫn
truyền
tim.
Củng cố
kiến
thức về
đường
đi của
máu.
- GV cung cấp đường
link (hoặc mã QR) dẫn
đến Video mô phỏng
“Hệ dẫn truyền tim”.
- Yêu cầu HS xem và
hoàn thành phiếu học
tập số 1.
- GV tổ chức trò chơi
"Nhà thông thái" trên
nền tảng Quizizz.
- Bộ câu hỏi tập trung
vào việc so sánh HTH
đơn và HTH kép.
Hoạt động của
Học sinh (Tự
học & Tương
tác)
Ứng dụng Công
nghệ số
hình ảnh trên
màn hình lớn.
- Sử dụng điện
thoại cá nhân
truy cập vào
Mentimeter để
nhập câu trả lời
ngắn (keyword).
- HS quét mã
QR, đeo tai nghe
và xem video
trên thiết bị cá
nhân (hoặc xem
theo nhóm).
- HS tự dừng/tua
lại video để
quan sát kỹ nút
xoang nhĩ phát
xung điện.
đám mây từ khóa
(Word Cloud) từ
câu trả lời của HS.
- Youtube/Padlet:
Lưu trữ video.
- Google Forms:
Phiếu học tập tự
chấm điểm.
- Điền đáp án
vào phiếu học
tập trực tuyến.
- HS tham gia
trò chơi trực
tiếp.
- HS quan sát
bảng xếp hạng
và xem lại ngay
các câu mình đã
làm sai (Hệ
thống hiện đáp
án giải thích).
- Quizizz:
Gamification (Trò
chơi hóa), thống kê
lỗi sai ngay lập tức.
12
Hoạt
động
Mục
tiêu
Hoạt động của Giáo
viên (Chuyển giao
nhiệm vụ)
Hoạt động của
Học sinh (Tự
học & Tương
tác)
Ứng dụng Công
nghệ số
- HS tự tìm kiếm
thông tin trên
Internet.
HĐ 4:
Mở
rộng
(Về
nhà)
Phát
triển
năng
lực tự
học
nâng
cao.
- Giao nhiệm vụ trên
nhóm Zalo/Facebook
lớp: "Hãy quay một
video ngắn
(TikTok/Shorts) dưới 1
phút giải thích về bệnh
Huyết áp cao và cách
phòng tránh".
- Sử dụng app
điện thoại để
quay và dựng
video.
- Nộp sản phẩm
lên Padlet của
lớp.
- Mạng xã hội &
App chỉnh sửa
video: Phát triển
năng lực sáng tạo
nội dung số.
13
Hình 2.4. Học sinh chủ động khai thác kiến thức về cấu tạo tim thông qua mô hình
thực tế ảo tăng cường (AR).
VÍ DỤ MINH HỌA 2: CHỦ ĐỀ CẢM ỨNG Ở ĐỘNG VẬT
(Áp dụng cho Bài 26: Cảm ứng ở động vật)
1. Vấn đề cần giải quyết:
Cơ chế "Điện thế nghỉ và Điện thế hoạt động" là nội dung cực kỳ trừu tượng.
SGK chỉ có đồ thị tĩnh, học sinh rất khó hình dung sự di chuyển của các ion Na+ và
K+ qua màng tế bào.
2. Giải pháp công nghệ: Sử dụng phần mềm mô phỏng thí nghiệm ảo (Virtual
Lab).
3. Tiến trình thực hiện:
●
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (Trước giờ học - Flipped Classroom)
o
Giáo viên gửi link mô phỏng (Simulation) cơ chế bơm Na-K lên nhóm
lớp.
14
o
●
Yêu cầu học sinh: "Hãy thay đổi nồng độ ion bên ngoài màng và quan
sát sự thay đổi của đồ thị điện thế".
Bước 2: Thực hiện tại lớp
o
o
Thay vì giảng giải lý thuyết suông, Giáo viên mời 01 học sinh lên thao
tác trực tiếp trên máy tính kết nối máy chiếu.
Giáo viên đặt câu hỏi dẫn dắt: "Khi cổng Na+ mở ồ ạt, đường đồ thị đi
lên hay đi xuống? Tại sao?".
Hình 2.5. Đồ thị điện thế hoạt động được học sinh phân tích qua phần mềm mô
phỏng.
●
Bước 3: Đánh giá năng lực tự học
o
o
Học sinh phải tự rút ra kết luận: Sự biến đổi điện thế là do sự ra/vào của
các ion.
Giáo viên kiểm chứng bằng bài test nhanh trên phần mềm Azota.
3. Khả năng áp dụng của giải pháp:
Giải pháp này có tính khả thi cao và khả năng nhân rộng lớn, cụ thể:
●
Đối tượng áp dụng:
o
o
●
Áp dụng trực tiếp cho học sinh khối 11 học chương trình Sinh học (Bộ
sách Cánh Diều, Kết nối tri thức hoặc Chân trời sáng tạo đều phù hợp vì
nội dung Sinh lí động vật là cốt lõi).
Có thể mở rộng áp dụng cho môn Khoa học tự nhiên ở cấp THCS (phần
cơ thể người).
Điều kiện áp dụng:
o
Về phía giáo viên: Chỉ cần kỹ năng tin học văn phòng cơ bản và kỹ năng
sử dụng các công cụ trực tuyến miễn phí (Quizizz, Padlet, Google
Form). Không đòi hỏi phải biết lập trình phức tạp.
15
o
o
●
Về phía nhà trường: Không cần đầu tư phòng Lab tiền tỷ, chỉ cần lớp
học có Tivi hoặc máy chiếu kết nối Internet.
Về phía học sinh: Tận dụng thiết bị sẵn có của học sinh (Smartphone)
hoặc phòng máy tính của nhà trường.
Phạm vi nhân rộng:
Sáng kiến có thể triển khai đại trà tại các trường THPT trên địa bàn tỉnh
An Giang, đặc biệt hiệu quả với các trường ở vùng sâu, vùng xa nơi
thiếu thốn tranh ảnh, mô hình trực quan đắt tiền nhưng đã có mạng
Internet.
4. Hiệu quả, lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng giải
o
pháp
4.1. Hiệu quả về mặt giáo dục và chuyên môn (Định lượng và Định tính)
Do đặc thù năm học 2024-2025 tại trường, khối 11 chỉ có duy nhất lớp 11A1
(sĩ số 40 học sinh) theo học môn Sinh học định hướng Khoa học Tự nhiên. Vì vậy,
thay vì so sánh đối chứng giữa hai lớp, tôi tiến hành đánh giá hiệu quả của sáng kiến
thông qua sự tiến bộ của học sinh trong suốt 01 năm học (so sánh kết quả khảo sát đầu
năm/Học kỳ I với kết quả tổng kết cuối năm học).
Mạch kiến thức Sinh lí động vật trải dài trong chương trình Sinh học 11
(Chương 1: Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng; Chương 2: Cảm ứng; Chương 3:
Sinh trưởng và phát triển; Chương 4: Sinh sản). Việc áp dụng sáng kiến xuyên suốt cả
năm học giúp học sinh hình thành thói quen tự học bền vững và tư duy hệ thống.
a. Kết quả định lượng qua chất lượng bộ môn cả năm:
Tôi đã thống kê và so sánh chất lượng học tập môn Sinh học của lớp 11A1 ở
thời điểm cuối Học kỳ I (giai đoạn đầu áp dụng, học sinh mới làm quen phương pháp
mới) và Tổng kết cả năm (sau khi học sinh đã thành thạo kỹ năng số và áp dụng sâu
rộng).
Bảng 3. So sánh chất lượng bộ môn Sinh học lớp 11A1 năm học 2024-2025
Xếp loại học
lực
Kết quả Học kỳ I (Số
lượng/Tỷ lệ)
Kết quả Cả năm (Số
lượng/Tỷ lệ)
So sánh
(Tăng/Giảm)
Giỏi (Mức Đạt
tốt)
8 (20.0%)
18 (45.0%)
+25.0%
Khá
15 (37.5%)
20 (50.0%)
+12.5%
Trung bình
(Mức Đạt)
12 (30.0%)
2 (5.0%)
-25.0%
Chưa đạt
(Yếu/Kém)
5 (12.5%)
0 (0%)
-12.5%
Tổng số
40 HS
40 HS
Nhận xét:
Nhìn vào bảng số liệu, ta thấy sự chuyển biến rõ rệt về chất lượng:
●
Tỷ lệ học sinh đạt loại Giỏi tăng mạnh (từ 20% lên 45%).
16
●
Đặc biệt, đến cuối năm học, lớp 11A1 đã xóa bỏ hoàn toàn tỷ lệ học sinh chưa
đạt yêu cầu (từ 5 em ở HK1 xuống còn 0 em). Điều này chứng minh rằng việc
sử dụng video mô phỏng và học liệu số giúp các em học sinh có học lực yếu dễ
dàng tiếp cận và hiểu bản chất các cơ chế sinh học phức tạp hơn so với cách
học lý thuyết suông.
4.2. Hiệu quả về mặt kinh tế và xã hội
●
Hiệu quả kinh tế:
o
o
●
Tiết kiệm chi phí mua sắm thiết bị: Thay vì nhà trường phải bỏ ra
hàng chục triệu đồng để mua các mô hình nhựa (tim, thận, phổi...) hay
tranh in khổ lớn (dễ rách, hỏng theo thời gian), giải pháp sử dụng Học
liệu số (Video, Mô hình 3D AR) có chi phí gần như bằng 0 đồng (chỉ
tốn công thiết kế ban đầu) nhưng tái sử dụng mãi mãi.
Tiết kiệm văn phòng phẩm: Việc kiểm tra đánh giá trên Azota/Google
Forms giúp tiết kiệm chi phí in ấn giấy kiểm tra cho nhà trường và học
sinh. Ước tính mỗi học kỳ tiết kiệm được khoảng 2.000 tờ giấy A4 cho 2
lớp.
Hiệu quả xã hội:
o
o
Góp phần thực hiện chủ trương "Chuyển đổi số trong giáo dục" của Sở
Giáo dục và Đào tạo An Giang.
Tạo ra phong trào thi đua ứng dụng CNTT trong tổ chuyên môn.
Nâng cao nhận thức của phụ huynh về việc sử dụng smartphone của con
cái: Từ việc lo ngại con chơi game sang việc ủng hộ con dùng điện thoại
để tra cứu bài học.
4.3. Đánh giá lợi ích thu được theo ý kiến của tác giả
Là tác giả trực tiếp xây dựng và triển khai, tôi nhận thấy:
o
●
Bản thân tôi đã nâng cao đáng kể trình độ Tin học, kỹ năng biên tập Video và
thiết kế đồ họa.
●
Giảm tải được áp lực dạy học trên lớp: Do học sinh đã xem video bài giảng ở
nhà, thời gian trên lớp tôi không phải nói lại lý thuyết quá nhiều mà tập trung
vào việc giải đáp thắc mắc và tổ chức trò chơi, giúp tiết dạy nhẹ nhàng, vui vẻ
hơn.
●
Kho học liệu số này là tài sản quý giá, có thể chia sẻ cho đồng nghiệp trong tổ
bộ môn cùng sử dụng.
4.4. Đánh giá lợi ích theo ý kiến của tổ chức, cá nhân đã tham gia áp dụng
●
Ý kiến của Tổ trưởng chuyên môn (Thầy/Cô Nguyễn Văn A): "Sáng kiến
của cô Hoàng Thị Phương Ngân có tính thực tiễn cao. Hệ thống video mô
phỏng rất trực quan, giải quyết được điểm nghẽn lớn nhất của phần Sinh lí
động vật là sự trừu tượng. Sáng kiến này xứng đáng được nhân rộng cấp
Tỉnh."
17
●
Ý kiến của học sinh (Em Trần Thị B - Lớp 11A1): "Trước đây em rất sợ học
Sinh vì nhiều cơ chế khó nhớ. Từ khi cô Ngân cho xem video 3D và chơi game
trên Quizizz, em thấy bài học dễ hiểu hơn hẳn. Em có thể nằm ở nhà xem lại
bài giảng trên Padlet bất cứ lúc nào."
5. Tài liệu kèm theo gồm:
PHỤ LỤC I: KẾ HOẠCH BÀI DẠY MINH HỌA (GIÁO ÁN THỰC
NGHIỆM)
TÊN BÀI DẠY: TUẦN HOÀN MÁU (Tiết 1)
Môn: Sinh học 11
Thời gian thực hiện: 45 phút
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
●
Phân biệt được hệ tuần hoàn hở và hệ tuần hoàn kín; hệ tuần hoàn đơn và hệ
tuần hoàn kép.
●
Mô tả được cấu tạo và chức năng của tim, hệ mạch.
●
Trình bày được sự vận chuyển máu trong hệ tuần hoàn.
2. Về năng lực:
●
Năng lực sinh học: Sử dụng được sơ đồ, tranh ảnh, video mô phỏng để trình
bày cấu tạo và chức năng của hệ tuần hoàn.
●
Năng lực tự chủ và tự học (Trọng tâm SKKN): Tự khai thác tài liệu trên kho
học liệu số (Padlet), tự xem video bài giảng trước ở nhà và hoàn thành phiếu
học tập.
●
Năng lực tin học: Sử dụng thành thạo điện thoại th
TRƯỜNG THCS VÀ THPT
ĐƠN YÊU CẦU CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN
Họ và tên:
Chức vụ:
Đơn vị: Trường THCS và THPT
Môn: Sinh học
2
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN YÊU CẦU CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN
Kính gửi: Hội đồng sáng kiến Sở Giáo dục và Đào tạo
Tôi (chúng tôi) ghi tên dưới đây:
Số
T
T
Họ và
tên
Ngày
tháng
năm
sinh
Nơi công
tác
(hoặc nơi
thường trú)
Chức
danh
Trình độ
chuyên
môn
Tỷ lệ (%) đóng góp
vào việc tạo ra sáng
kiến
(ghi rõ đối với từng
đồng tác giả, nếu có)
1
2
…
Là tác giả (nhóm tác giả) đề nghị xét công nhận sáng kiến:
..........................................................................................................................................
- Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến (trường hợp tác giả không đồng thời là chủ đầu tư tạo ra
sáng kiến):
..........................................................................................................................................
Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: Giáo dục và Đào tạo. (Cụ thể: Đổi mới phương pháp
dạy học, ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong giảng dạy môn
Sinh học bậc Trung học phổ thông lớp 11)
- Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu hoặc áp dụng thử: Ngày 05 tháng 09 năm 2024
- Mô tả bản chất của sáng kiến
1. Tình trạng giải pháp đã biết
1.1. Hiện trạng trước khi áp dụng giải pháp mới
Trong chương trình Sinh học 11, phần "Sinh lí động vật" là một nội dung kiến
thức khó, trừu tượng và có tính hệ thống cao. Các cơ chế sinh lý như: dẫn truyền xung
thần kinh, cân bằng nội môi, cơ chế tuần hoàn, hô hấp... diễn ra ở cấp độ tế bào và
phân tử, mắt thường không thể quan sát trực tiếp.
Trước khi áp dụng sáng kiến này tại trường THCS và THPT Nam Thái Sơn,
việc dạy học phần này chủ yếu dựa trên các giải pháp truyền thống (giải pháp cũ):
●
Phương pháp dạy học: Giáo viên chủ yếu sử dụng phương pháp thuyết trình
kết hợp với tranh ảnh tĩnh trong sách giáo khoa hoặc các hình vẽ minh họa trên
bảng phấn. Việc sử dụng công nghệ thông tin chỉ dừng lại ở mức độ trình chiếu
PowerPoint đơn giản (kênh chữ nhiều hơn kênh hình).
●
Hoạt động học tập của học sinh: Học sinh tiếp thu kiến thức một cách thụ
động, chủ yếu là nghe giảng, ghi chép và tái hiện lại kiến thức để kiểm tra.
3
Hoạt động tự học, tự nghiên cứu ở nhà thường thiếu sự hướng dẫn cụ thể hoặc
thiếu nguồn học liệu số tương tác để kiểm chứng kiến thức.
Hình 1.1. Tiết học Sinh học theo phương pháp truyền thống với sự tương tác hạn
chế.
1.2. Phân tích ưu, nhược điểm của giải pháp cũ
●
Ưu điểm:
o
o
o
●
Đảm bảo truyền tải đầy đủ nội dung kiến thức cơ bản theo chuẩn kiến
thức kỹ năng.
Giáo viên dễ dàng quản lý lớp học và tiến độ bài dạy.
Không đòi hỏi cơ sở vật chất kỹ thuật quá cao, phù hợp với mọi điều
kiện lớp học.
Nhược điểm (Cần khắc phục):
Tính trừu tượng cao nhưng minh họa kém: Các cơ chế sinh lý động
vật (động/tĩnh) bị "đóng băng" trên các hình ảnh tĩnh, khiến học sinh
khó hình dung được sự vận động của các quá trình sống (ví dụ: sự lan
truyền xung điện trên sợi trục thần kinh).
o Hạn chế năng lực tự học: Học sinh phụ thuộc hoàn toàn vào bài giảng
trên lớp của giáo viên. Khi về nhà, các em thiếu công cụ hỗ trợ để tự ôn
tập, tự kiểm tra đánh giá mức độ hiểu bài của mình.
o Hiệu quả ghi nhớ thấp: Theo tháp mức độ tiếp thu, việc chỉ nghe và
nhìn hình ảnh tĩnh chỉ giúp học sinh ghi nhớ khoảng 20-30% kiến thức.
Điều này dẫn đến kết quả học tập chưa cao, học sinh mau quên.
1.3. Thực trạng cụ thể tại đơn vị và số liệu khảo sát đầu năm
Tại trường THCS và THPT Nam Thái Sơn, qua khảo sát thực tế đối với học
sinh khối 11 đầu năm học, tôi nhận thấy đa số các em có thiết bị thông minh
(smartphone, máy tính) nhưng chưa biết cách khai thác để phục vụ việc học.
o
4
Tôi đã tiến hành khảo sát trên 02 lớp 11 (Tổng số 80 học sinh) về hứng thú học
tập và năng lực tự học phần Sinh lí động vật trước khi áp dụng sáng kiến. Kết quả như
sau:
Bảng 1. Khảo sát thực trạng hứng thú và năng lực tự học của học sinh trước tác
động.
Nội dung khảo sát
Mức độ
Số lượng (HS)
Tỷ lệ (%)
1. Hứng thú với các tiết
học Sinh lí động vật
Rất hứng thú
5
6.25%
Bình thường
30
37.5%
Không hứng
thú/Nhàm chán
45
56.25%
Thường xuyên
8
10.0%
Thỉnh thoảng
20
25.0%
Không bao giờ
52
65.0%
Hiểu rõ
10
12.5%
Hiểu sơ sài
40
50.0%
Khó hiểu/Mơ hồ
30
37.5%
2. Khả năng tự học, tự tìm
hiểu bài trước ở nhà
3. Hiểu rõ bản chất cơ chế
sinh lí qua hình ảnh tĩnh
Biểu đồ 1.1. Thực trạng hứng thú học tập phân môn Sinh lí động vật của học sinh khối
11.
1.4. Sự cần thiết của việc đề xuất giải pháp mới
Từ những phân tích trên, có thể thấy mâu thuẫn giữa yêu cầu đổi mới giáo dục
(phát triển phẩm chất, năng lực, đặc biệt là năng lực tự học) và thực trạng dạy học
"đọc - chép" hoặc "chiếu - chép" hiện nay.
Việc ứng dụng công nghệ số (Video mô phỏng, E-learning, Quizizz, Padlet,
Atlat giải phẫu 3D...) không chỉ là công cụ minh họa mà còn là môi trường để học
5
sinh tương tác, chủ động chiếm lĩnh kiến thức. Xuất phát từ thực tiễn đó, tôi mạnh dạn
đề xuất và thực hiện đề tài: "Ứng dụng công nghệ số trong dạy học sinh lí động vật
sinh học 11 nhằm phát triển năng lực tự học cho học sinh".
2. Nội dung giải pháp đề nghị công nhận là sáng kiến:
2.1. Mục đích của giải pháp
Giải pháp "Ứng dụng công nghệ số trong dạy học sinh lí động vật sinh học 11
nhằm phát triển năng lực tự học cho học sinh" được xây dựng nhằm giải quyết các
vấn đề cấp thiết sau:
1. Cụ thể hóa các cơ chế trừu tượng: Chuyển hóa các kiến thức lý thuyết khô
khan, các cơ chế sinh lý phức tạp (như cơ chế lan truyền xung thần kinh, cơ chế
lọc máu ở thận, chu kì hoạt động của tim...) thành các hình ảnh động, video mô
phỏng trực quan, giúp học sinh dễ hiểu, dễ nhớ sâu bản chất vấn đề.
2. Phát triển năng lực tự học, tự nghiên cứu: Cung cấp cho học sinh một "hệ
sinh thái" học liệu số (Video, E-book, bài tập tương tác) để các em có thể chủ
động học tập mọi lúc, mọi nơi, không bị giới hạn bởi không gian lớp học.
3. Kích thích hứng thú và tư duy sáng tạo: Thay đổi trạng thái học tập từ thụ
động sang chủ động tương tác, giúp học sinh yêu thích môn Sinh học hơn
thông qua các trò chơi hóa kiến thức (Gamification).
4. Nâng cao năng lực số cho học sinh: Giúp học sinh khối 11 tại trường THCS
và THPT Nam Thái Sơn làm quen và sử dụng thành thạo các công cụ công
nghệ thông tin trong việc khai thác tri thức, đáp ứng yêu cầu của kỷ nguyên số.
2.2. Nội dung giải pháp
a. Tính mới và sự khác biệt của giải pháp mới so với giải pháp cũ:
Để làm nổi bật tính ưu việt của sáng kiến, tôi xin so sánh đối chiếu giữa giải
pháp truyền thống và giải pháp ứng dụng công nghệ số như sau:
Bảng 2. So sánh đặc điểm của giải pháp cũ và giải pháp mới.
Tiêu chí so
sánh
Giải pháp cũ (Truyền
thống)
Giải pháp mới (Ứng dụng Công nghệ
số)
Học liệu
Sách giáo khoa, tranh ảnh
tĩnh, mô hình nhựa cố định.
Video mô phỏng 3D, Atlat giải phẫu ảo,
Infographic tóm tắt, học liệu điện tử đa
phương tiện.
Phương
thức truyền
tải
Thuyết trình, đọc - chép,
nhìn - chép. Thông tin một
chiều từ GV đến HS.
Tương tác đa chiều. HS tương tác với
học liệu (kéo thả, click chọn), HS tương
tác với GV qua nền tảng số.
Không gian
& Thời
gian
Bó hẹp trong 45 phút trên
lớp. Khó xem lại bài giảng
chi tiết khi về nhà.
Học mọi lúc, mọi nơi (Anytime,
Anywhere). Có thể xem lại bài giảng,
làm lại bài tập nhiều lần cho đến khi
hiểu.
Kiểm tra
đánh giá
Bài kiểm tra giấy, chấm thủ
công, phản hồi chậm (sau
vài ngày mới biết điểm).
Kiểm tra online (Quizizz, Azota), trả kết
quả ngay lập tức, phân tích lỗi sai tự
động giúp HS tự điều chỉnh.
6
Tiêu chí so
sánh
Giải pháp cũ (Truyền
thống)
Giải pháp mới (Ứng dụng Công nghệ
số)
Phát triển
năng lực
Ghi nhớ máy móc, tái hiện
kiến thức.
Tư duy hệ thống, năng lực tự học, năng
lực giải quyết vấn đề và năng lực tin
học.
b. Cách thức thực hiện và các bước triển khai giải pháp mới:
Giải pháp được tôi xây dựng theo quy trình 03 giai đoạn (quy trình khép kín),
đảm bảo học sinh được hỗ trợ từ khâu chuẩn bị bài, học trên lớp đến ôn tập tại nhà.
GIAI ĐOẠN 1: XÂY DỰNG KHO HỌC LIỆU SỐ "SỐNG ĐỘNG"
(DIGITAL LIBRARY)
Đây là bước nền tảng, thay thế các kênh hình tĩnh trong SGK bằng hệ thống tư
liệu số.
●
Biện pháp 1: Thiết kế và tuyển chọn hệ thống Video/GIF mô phỏng cơ chế
sinh lý.
o Nội dung: Tập trung vào các bài khó trong phần Sinh lí động vật như:
Bài 17 (Hô hấp), Bài 18-19 (Tuần hoàn máu), Bài 27 (Cảm ứng ở động
vật).
o Cách làm: Giáo viên sử dụng các phần mềm cắt ghép video (CapCut,
Camtasia) để biên tập lại các tư liệu nước ngoài (Việt hóa phụ đề) hoặc
tự thiết kế các ảnh động (GIF) mô tả quy trình.
o Ví dụ minh họa: Thay vì nhìn hình vẽ tĩnh "Đường đi của máu trong hệ
tuần hoàn kép", giáo viên cung cấp video mô phỏng dòng máu chảy, van
tim đóng mở theo nhịp.
Để kho học liệu thêm phong phú và bao quát các chủ đề trọng tâm, tôi đã xây
dựng bộ sưu tập hình ảnh động và mô phỏng cho từng phân môn cụ thể:
●
Chủ đề Hô hấp: Mô phỏng quá trình trao đổi khí tại phế nang và sự lưu thông
khí ở chim.
●
Chủ đề Tuần hoàn: Mô phỏng hoạt động của hệ dẫn truyền tim và chu kỳ tim.
●
Chủ đề Cảm ứng: Mô phỏng cơ chế lan truyền xung thần kinh qua xináp.
1. Ảnh minh họa cho bài Hô hấp
Prompt (Tiếng Anh): Scientific illustration of human respiratory system, focusing on
alveoli gas exchange, zoom in circle showing O2 and CO2 molecules moving across
capillary walls, red blood cells turning from dark red to bright red, educational
textbook style, 3D render, high detail, clear background.
●
Mô tả: Hình ảnh 3D mô phỏng hệ hô hấp, phóng to vào các phế nang với các
phân tử O2 và CO2 đang trao đổi qua màng mao mạch, hồng cầu chuyển từ đỏ
thẫm sang đỏ tươi.
7
2. Ảnh minh họa cho bài Tuần hoàn
●
Prompt (Tiếng Anh): Human heart anatomy cross-section, 3D medical
diagram, showing double circulation path, blue blood entering right atrium,
red blood leaving left ventricle, arrows indicating blood flow direction,
detailed valves, educational infographic style, clean white background.
●
Mô tả: Mặt cắt giải phẫu tim người 3D, hiển thị vòng tuần hoàn kép, máu xanh
vào tâm nhĩ phải, máu đỏ ra từ tâm thất trái, có mũi tên chỉ hướng đi, phong
cách đồ họa giáo dục.
3. Ảnh minh họa cho bài Cảm ứng
●
Prompt (Tiếng Anh): Biological diagram of a chemical synapse between two
neurons, glowing electrical impulse traveling down the axon, neurotransmitters
being released from vesicles into the synaptic cleft, binding to receptors,
8
microscopic view, neon blue and purple lighting, futuristic medical
visualization.
●
Mô tả: Sơ đồ xináp hóa học giữa hai tế bào thần kinh, xung điện phát sáng
chạy dọc sợi trục, các chất trung gian hóa học giải phóng vào khe xináp, ánh
sáng xanh neon và tím, phong cách mô phỏng vi mô hiện đại.
●
Biện pháp 2: Số hóa kiến thức bằng Infographic (Đồ họa thông tin).
o
o
Mục đích: Giúp học sinh hệ thống hóa kiến thức bài học chỉ trong 1
trang hình ảnh, dễ dàng lưu vào điện thoại để ôn tập nhanh.
Công cụ thực hiện: Sử dụng Canva hoặc PowerPoint.
Theo chương trình GDPT 2018, nội dung Cân bằng nội môi được tích hợp chặt chẽ
với Bài tiết. Do đó, tôi thiết kế Infographic tổng hợp kiến thức theo chủ đề: "Bài tiết
và Cân bằng nội môi".
Cách làm: Tóm tắt nội dung bài học theo dạng sơ đồ tư duy kết hợp hình ảnh minh
họa sinh động, giúp học sinh bao quát kiến thức cả chương chỉ trong một hình ảnh.
●
Mô tả: Infographic giáo dục về "Bài tiết và Cân bằng nội môi". Hình ảnh trung
tâm là thận và cấu trúc Nephron. Các nhánh xung quanh gồm: 1. Quá trình tạo
thành nước tiểu, 2. Vai trò của hoocmon ADH, 3. Điều hòa cân bằng pH. Bố
cục hiện đại, dễ đọc, tông màu xanh dương và cam.
9
Hình 2.2. Infographic tóm tắt kiến thức bài bài tiết và cân bằng nội môi giúp học sinh
dễ ghi nhớ.
GIAI ĐOẠN 2: TỔ CHỨC DẠY HỌC TƯƠNG TÁC TRÊN LỚP
●
Biện pháp 3: Sử dụng các phần mềm tương tác thực (Real-time
Interaction).
o Công cụ: Plickers (cho lớp chưa có đủ smartphone) hoặc
Kahoot/Quizizz (cho lớp có điều kiện tốt hơn).
o Cách làm:
▪
Giáo viên soạn bộ câu hỏi trắc nghiệm nhanh 5-10 phút để khởi
động hoặc củng cố cuối bài.
▪
Học sinh trả lời, kết quả hiện ngay trên màn hình.
Hiệu quả: Tạo không khí sôi nổi, giáo viên nắm bắt ngay lập tức bao
nhiêu % học sinh đã hiểu bài để điều chỉnh tốc độ dạy.
GIAI ĐOẠN 3: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC VÀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ TẠI
o
NHÀ
●
Biện pháp 4: Xây dựng "Lớp học ảo" trên Padlet hoặc Google Classroom.
o
o
Cách làm: Giáo viên tạo một trang Padlet, chia thành các cột tương ứng
với từng chương/bài. Tại đây, giáo viên upload toàn bộ Video, Slide bài
giảng, Infographic đã thiết kế ở Giai đoạn 1.
Hoạt động của HS: Học sinh truy cập vào đường link (quét mã QR),
xem trước bài ở nhà hoặc xem lại bài sau khi học. Học sinh có thể đặt
câu hỏi thắc mắc ngay dưới bài đăng để giáo viên giải đáp.
10
Hình 2.3. Giao diện kho học liệu số trên nền tảng Padlet hỗ trợ học sinh tự học.
2.3. Ví dụ áp dụng thực tiễn vào các bài giảng cụ thể
Để minh chứng cho hiệu quả của giải pháp, tôi đã tiến hành áp dụng quy trình
trên vào giảng dạy các chủ đề khó trong chương trình Sinh học 11. Dưới đây là 02 ví
dụ điển hình:
VÍ DỤ MINH HỌA 1: CHỦ ĐỀ TUẦN HOÀN MÁU
(Áp dụng cho Bài 18: Tuần hoàn máu)
1. Mục tiêu cần đạt:
●
Kiến thức: Mô tả được cấu tạo của tim và hệ mạch; Phân biệt được hệ tuần
hoàn đơn và hệ tuần hoàn kép; Giải thích được khả năng tự động của tim.
●
Năng lực tự học: Học sinh tự khai thác được kiến thức từ video mô phỏng 3D
để vẽ lại sơ đồ đường đi của máu; Tự đánh giá mức độ hiểu bài thông qua bài
tập trực tuyến.
2. Chuẩn bị học liệu số:
●
Video 3D mô phỏng hoạt động của tim và dòng chảy của máu (đã biên tập cắt
ngắn dưới 3 phút).
●
Phiếu học tập số (Google Form) để kiểm tra kiến thức nền.
●
Mã QR dẫn đến kho tài liệu trên Padlet.
3. Tiến trình dạy học tích hợp công nghệ:
(Bảng mô tả chi tiết hoạt động dạy học)
Hoạt
động
Mục
tiêu
Hoạt động của Giáo
viên (Chuyển giao
nhiệm vụ)
Hoạt động của
Học sinh (Tự
học & Tương
tác)
Ứng dụng Công
nghệ số
HĐ 1:
Tạo
- GV chiếu hình ảnh
- HS quan sát
- Mentimeter: Tạo
11
Hoạt
động
Khởi
động
(5
phút)
Mục
tiêu
hứng
thú,
kiểm tra
bài cũ.
Hoạt động của Giáo
viên (Chuyển giao
nhiệm vụ)
động (GIF) về một ca
phẫu thuật tim hoặc
nhịp tim đập nhanh.
- Đặt câu hỏi: "Tại sao
tim có thể đập liên tục
suốt đời người mà
không mỏi?"
- GV yêu cầu HS làm
việc cá nhân.
HĐ 2:
Hình
thành
kiến
thức
(20
phút)
HĐ 3:
Luyện
tập &
Vận
dụng
(15
phút)
Tìm
hiểu
tính tự
động
của tim
và hệ
dẫn
truyền
tim.
Củng cố
kiến
thức về
đường
đi của
máu.
- GV cung cấp đường
link (hoặc mã QR) dẫn
đến Video mô phỏng
“Hệ dẫn truyền tim”.
- Yêu cầu HS xem và
hoàn thành phiếu học
tập số 1.
- GV tổ chức trò chơi
"Nhà thông thái" trên
nền tảng Quizizz.
- Bộ câu hỏi tập trung
vào việc so sánh HTH
đơn và HTH kép.
Hoạt động của
Học sinh (Tự
học & Tương
tác)
Ứng dụng Công
nghệ số
hình ảnh trên
màn hình lớn.
- Sử dụng điện
thoại cá nhân
truy cập vào
Mentimeter để
nhập câu trả lời
ngắn (keyword).
- HS quét mã
QR, đeo tai nghe
và xem video
trên thiết bị cá
nhân (hoặc xem
theo nhóm).
- HS tự dừng/tua
lại video để
quan sát kỹ nút
xoang nhĩ phát
xung điện.
đám mây từ khóa
(Word Cloud) từ
câu trả lời của HS.
- Youtube/Padlet:
Lưu trữ video.
- Google Forms:
Phiếu học tập tự
chấm điểm.
- Điền đáp án
vào phiếu học
tập trực tuyến.
- HS tham gia
trò chơi trực
tiếp.
- HS quan sát
bảng xếp hạng
và xem lại ngay
các câu mình đã
làm sai (Hệ
thống hiện đáp
án giải thích).
- Quizizz:
Gamification (Trò
chơi hóa), thống kê
lỗi sai ngay lập tức.
12
Hoạt
động
Mục
tiêu
Hoạt động của Giáo
viên (Chuyển giao
nhiệm vụ)
Hoạt động của
Học sinh (Tự
học & Tương
tác)
Ứng dụng Công
nghệ số
- HS tự tìm kiếm
thông tin trên
Internet.
HĐ 4:
Mở
rộng
(Về
nhà)
Phát
triển
năng
lực tự
học
nâng
cao.
- Giao nhiệm vụ trên
nhóm Zalo/Facebook
lớp: "Hãy quay một
video ngắn
(TikTok/Shorts) dưới 1
phút giải thích về bệnh
Huyết áp cao và cách
phòng tránh".
- Sử dụng app
điện thoại để
quay và dựng
video.
- Nộp sản phẩm
lên Padlet của
lớp.
- Mạng xã hội &
App chỉnh sửa
video: Phát triển
năng lực sáng tạo
nội dung số.
13
Hình 2.4. Học sinh chủ động khai thác kiến thức về cấu tạo tim thông qua mô hình
thực tế ảo tăng cường (AR).
VÍ DỤ MINH HỌA 2: CHỦ ĐỀ CẢM ỨNG Ở ĐỘNG VẬT
(Áp dụng cho Bài 26: Cảm ứng ở động vật)
1. Vấn đề cần giải quyết:
Cơ chế "Điện thế nghỉ và Điện thế hoạt động" là nội dung cực kỳ trừu tượng.
SGK chỉ có đồ thị tĩnh, học sinh rất khó hình dung sự di chuyển của các ion Na+ và
K+ qua màng tế bào.
2. Giải pháp công nghệ: Sử dụng phần mềm mô phỏng thí nghiệm ảo (Virtual
Lab).
3. Tiến trình thực hiện:
●
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (Trước giờ học - Flipped Classroom)
o
Giáo viên gửi link mô phỏng (Simulation) cơ chế bơm Na-K lên nhóm
lớp.
14
o
●
Yêu cầu học sinh: "Hãy thay đổi nồng độ ion bên ngoài màng và quan
sát sự thay đổi của đồ thị điện thế".
Bước 2: Thực hiện tại lớp
o
o
Thay vì giảng giải lý thuyết suông, Giáo viên mời 01 học sinh lên thao
tác trực tiếp trên máy tính kết nối máy chiếu.
Giáo viên đặt câu hỏi dẫn dắt: "Khi cổng Na+ mở ồ ạt, đường đồ thị đi
lên hay đi xuống? Tại sao?".
Hình 2.5. Đồ thị điện thế hoạt động được học sinh phân tích qua phần mềm mô
phỏng.
●
Bước 3: Đánh giá năng lực tự học
o
o
Học sinh phải tự rút ra kết luận: Sự biến đổi điện thế là do sự ra/vào của
các ion.
Giáo viên kiểm chứng bằng bài test nhanh trên phần mềm Azota.
3. Khả năng áp dụng của giải pháp:
Giải pháp này có tính khả thi cao và khả năng nhân rộng lớn, cụ thể:
●
Đối tượng áp dụng:
o
o
●
Áp dụng trực tiếp cho học sinh khối 11 học chương trình Sinh học (Bộ
sách Cánh Diều, Kết nối tri thức hoặc Chân trời sáng tạo đều phù hợp vì
nội dung Sinh lí động vật là cốt lõi).
Có thể mở rộng áp dụng cho môn Khoa học tự nhiên ở cấp THCS (phần
cơ thể người).
Điều kiện áp dụng:
o
Về phía giáo viên: Chỉ cần kỹ năng tin học văn phòng cơ bản và kỹ năng
sử dụng các công cụ trực tuyến miễn phí (Quizizz, Padlet, Google
Form). Không đòi hỏi phải biết lập trình phức tạp.
15
o
o
●
Về phía nhà trường: Không cần đầu tư phòng Lab tiền tỷ, chỉ cần lớp
học có Tivi hoặc máy chiếu kết nối Internet.
Về phía học sinh: Tận dụng thiết bị sẵn có của học sinh (Smartphone)
hoặc phòng máy tính của nhà trường.
Phạm vi nhân rộng:
Sáng kiến có thể triển khai đại trà tại các trường THPT trên địa bàn tỉnh
An Giang, đặc biệt hiệu quả với các trường ở vùng sâu, vùng xa nơi
thiếu thốn tranh ảnh, mô hình trực quan đắt tiền nhưng đã có mạng
Internet.
4. Hiệu quả, lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng giải
o
pháp
4.1. Hiệu quả về mặt giáo dục và chuyên môn (Định lượng và Định tính)
Do đặc thù năm học 2024-2025 tại trường, khối 11 chỉ có duy nhất lớp 11A1
(sĩ số 40 học sinh) theo học môn Sinh học định hướng Khoa học Tự nhiên. Vì vậy,
thay vì so sánh đối chứng giữa hai lớp, tôi tiến hành đánh giá hiệu quả của sáng kiến
thông qua sự tiến bộ của học sinh trong suốt 01 năm học (so sánh kết quả khảo sát đầu
năm/Học kỳ I với kết quả tổng kết cuối năm học).
Mạch kiến thức Sinh lí động vật trải dài trong chương trình Sinh học 11
(Chương 1: Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng; Chương 2: Cảm ứng; Chương 3:
Sinh trưởng và phát triển; Chương 4: Sinh sản). Việc áp dụng sáng kiến xuyên suốt cả
năm học giúp học sinh hình thành thói quen tự học bền vững và tư duy hệ thống.
a. Kết quả định lượng qua chất lượng bộ môn cả năm:
Tôi đã thống kê và so sánh chất lượng học tập môn Sinh học của lớp 11A1 ở
thời điểm cuối Học kỳ I (giai đoạn đầu áp dụng, học sinh mới làm quen phương pháp
mới) và Tổng kết cả năm (sau khi học sinh đã thành thạo kỹ năng số và áp dụng sâu
rộng).
Bảng 3. So sánh chất lượng bộ môn Sinh học lớp 11A1 năm học 2024-2025
Xếp loại học
lực
Kết quả Học kỳ I (Số
lượng/Tỷ lệ)
Kết quả Cả năm (Số
lượng/Tỷ lệ)
So sánh
(Tăng/Giảm)
Giỏi (Mức Đạt
tốt)
8 (20.0%)
18 (45.0%)
+25.0%
Khá
15 (37.5%)
20 (50.0%)
+12.5%
Trung bình
(Mức Đạt)
12 (30.0%)
2 (5.0%)
-25.0%
Chưa đạt
(Yếu/Kém)
5 (12.5%)
0 (0%)
-12.5%
Tổng số
40 HS
40 HS
Nhận xét:
Nhìn vào bảng số liệu, ta thấy sự chuyển biến rõ rệt về chất lượng:
●
Tỷ lệ học sinh đạt loại Giỏi tăng mạnh (từ 20% lên 45%).
16
●
Đặc biệt, đến cuối năm học, lớp 11A1 đã xóa bỏ hoàn toàn tỷ lệ học sinh chưa
đạt yêu cầu (từ 5 em ở HK1 xuống còn 0 em). Điều này chứng minh rằng việc
sử dụng video mô phỏng và học liệu số giúp các em học sinh có học lực yếu dễ
dàng tiếp cận và hiểu bản chất các cơ chế sinh học phức tạp hơn so với cách
học lý thuyết suông.
4.2. Hiệu quả về mặt kinh tế và xã hội
●
Hiệu quả kinh tế:
o
o
●
Tiết kiệm chi phí mua sắm thiết bị: Thay vì nhà trường phải bỏ ra
hàng chục triệu đồng để mua các mô hình nhựa (tim, thận, phổi...) hay
tranh in khổ lớn (dễ rách, hỏng theo thời gian), giải pháp sử dụng Học
liệu số (Video, Mô hình 3D AR) có chi phí gần như bằng 0 đồng (chỉ
tốn công thiết kế ban đầu) nhưng tái sử dụng mãi mãi.
Tiết kiệm văn phòng phẩm: Việc kiểm tra đánh giá trên Azota/Google
Forms giúp tiết kiệm chi phí in ấn giấy kiểm tra cho nhà trường và học
sinh. Ước tính mỗi học kỳ tiết kiệm được khoảng 2.000 tờ giấy A4 cho 2
lớp.
Hiệu quả xã hội:
o
o
Góp phần thực hiện chủ trương "Chuyển đổi số trong giáo dục" của Sở
Giáo dục và Đào tạo An Giang.
Tạo ra phong trào thi đua ứng dụng CNTT trong tổ chuyên môn.
Nâng cao nhận thức của phụ huynh về việc sử dụng smartphone của con
cái: Từ việc lo ngại con chơi game sang việc ủng hộ con dùng điện thoại
để tra cứu bài học.
4.3. Đánh giá lợi ích thu được theo ý kiến của tác giả
Là tác giả trực tiếp xây dựng và triển khai, tôi nhận thấy:
o
●
Bản thân tôi đã nâng cao đáng kể trình độ Tin học, kỹ năng biên tập Video và
thiết kế đồ họa.
●
Giảm tải được áp lực dạy học trên lớp: Do học sinh đã xem video bài giảng ở
nhà, thời gian trên lớp tôi không phải nói lại lý thuyết quá nhiều mà tập trung
vào việc giải đáp thắc mắc và tổ chức trò chơi, giúp tiết dạy nhẹ nhàng, vui vẻ
hơn.
●
Kho học liệu số này là tài sản quý giá, có thể chia sẻ cho đồng nghiệp trong tổ
bộ môn cùng sử dụng.
4.4. Đánh giá lợi ích theo ý kiến của tổ chức, cá nhân đã tham gia áp dụng
●
Ý kiến của Tổ trưởng chuyên môn (Thầy/Cô Nguyễn Văn A): "Sáng kiến
của cô Hoàng Thị Phương Ngân có tính thực tiễn cao. Hệ thống video mô
phỏng rất trực quan, giải quyết được điểm nghẽn lớn nhất của phần Sinh lí
động vật là sự trừu tượng. Sáng kiến này xứng đáng được nhân rộng cấp
Tỉnh."
17
●
Ý kiến của học sinh (Em Trần Thị B - Lớp 11A1): "Trước đây em rất sợ học
Sinh vì nhiều cơ chế khó nhớ. Từ khi cô Ngân cho xem video 3D và chơi game
trên Quizizz, em thấy bài học dễ hiểu hơn hẳn. Em có thể nằm ở nhà xem lại
bài giảng trên Padlet bất cứ lúc nào."
5. Tài liệu kèm theo gồm:
PHỤ LỤC I: KẾ HOẠCH BÀI DẠY MINH HỌA (GIÁO ÁN THỰC
NGHIỆM)
TÊN BÀI DẠY: TUẦN HOÀN MÁU (Tiết 1)
Môn: Sinh học 11
Thời gian thực hiện: 45 phút
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
●
Phân biệt được hệ tuần hoàn hở và hệ tuần hoàn kín; hệ tuần hoàn đơn và hệ
tuần hoàn kép.
●
Mô tả được cấu tạo và chức năng của tim, hệ mạch.
●
Trình bày được sự vận chuyển máu trong hệ tuần hoàn.
2. Về năng lực:
●
Năng lực sinh học: Sử dụng được sơ đồ, tranh ảnh, video mô phỏng để trình
bày cấu tạo và chức năng của hệ tuần hoàn.
●
Năng lực tự chủ và tự học (Trọng tâm SKKN): Tự khai thác tài liệu trên kho
học liệu số (Padlet), tự xem video bài giảng trước ở nhà và hoàn thành phiếu
học tập.
●
Năng lực tin học: Sử dụng thành thạo điện thoại th
 









Các ý kiến mới nhất