Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

skkn sinh học 10

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 14h:48' 20-03-2026
Dung lượng: 6.9 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
ĐƠN YÊU CẦU CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN
NĂM
Kính gửi:
I. THÔNG TIN VỀ SÁNG KIẾN VÀ TÁC GIẢ SÁNG KIẾN
1. Tên sáng kiến và đề nghị công nhận: Vận dụng trí tuệ nhân tạo (AI)
trong tổ chức hoạt động học tập môn Sinh học 10 nhằm phát triển khả năng học tập
cho học sinh
2. Lĩnh vực sáng kiến:
3. Thời gian áp dụng/áp dụng thử sáng kiến
4. Tác giả (đồng tác giả) sáng kiến gồm:
STT

Họ tên

Năm sinh

Chức vụ,
Phòng
ban, Đơn
vị công tác

Tỉ lệ đóng
góp

Nội dung
đóng góp
cụ thể

1
2
Thông tin liên lạc của tác giả sáng kiến (hoặc đại diện nhóm tác giả sáng
kiến):
- Điện thoại liên hệ:
- Email:
5. Những người tham gia áp dụng/áp dụng thử sáng kiến lần đầu (nếu
có):
STT

Họ tên

Phòng ban,
Đơn vị công
tác

Chức vụ

Nội dung
công việc hỗ
trợ

6. Tài liệu (chứng cứ) kèm theo:
Liệt kê tài liệu minh chứng về: Giải pháp đã được áp dụng/áp dụng thử;
Hiệu quả của việc áp dụng (Ghi rõ công văn, hợp đồng, văn bản triển khai/phối
hợp, báo cáo…)
☐ Văn bản triển khai, phối hợp:
☐ Hợp đồng chuyển giao:
☐ Hình ảnh:
☐ Báo cáo:
☐ Văn bản xác nhận:
☐ Các tài liệu khác:
II. MÔ TẢ SÁNG KIẾN
1. Thực trạng trước khi áp dụng sáng kiến:
Trong quá trình giảng dạy môn Sinh học 10, có thể nhận thấy nhiều khó
khăn và hạn chế trong việc tiếp thu kiến thức của học sinh. Nội dung Sinh học 10
tập trung chủ yếu vào tế bào - đơn vị cơ bản của sự sống, với các chuyên đề như
cấu trúc và chức năng của tế bào, màng sinh chất, bào quan, nhân tế bào, quá trình
phân bào… Đây đều là những kiến thức có tính chất trừu tượng, đòi hỏi học sinh
phải hình dung được cấu trúc vi mô và cơ chế hoạt động bên trong cơ thể sống.
Tuy nhiên, với cách dạy học truyền thống, học sinh thường chỉ được tiếp cận qua
hình vẽ trong sách giáo khoa hoặc lời giảng của giáo viên, dẫn đến việc khó hình
dung, khó ghi nhớ và thiếu hứng thú học tập.
Phương pháp dạy học cũ có ưu điểm là đảm bảo tính hệ thống, giúp học sinh
nắm được nội dung cơ bản theo chương trình. Giáo viên có kinh nghiệm giảng dạy,
truyền đạt kiến thức một cách đầy đủ và chính xác. Tuy nhiên, nhược điểm lớn là
thiếu tính trực quan và sinh động, chưa tạo được môi trường học tập tích cực,
khiến học sinh tiếp thu một chiều, ít có cơ hội tham gia vào quá trình kiến tạo tri
thức. Điều này dẫn đến tình trạng học sinh học thuộc lòng máy móc, khó vận dụng
kiến thức vào thực tiễn, đặc biệt trong các nội dung liên quan đến tìm hiểu cấu trúc
và chức năng.
Để có cơ sở triển khai các giải pháp, tôi tiến hành khảo sát 45 em học sinh
lớp 10 theo các tiêu chí ở giai đoạn trước thực nghiệm, kết quả thu được ở Bảng 1:
Bảng 1. Khảo sát quá trình học tập môn Sinh học của học sinh

trước khi áp dụng sáng kiến
Tiêu chí khảo sát

Mức độ

Số HS

Tỷ lệ %

Em có cảm thấy kiến thức môn Sinh
học 10 nhìn chung khó, nhiều khái
niệm trừu tượng không?

Đồng ý

29

64,4%

Bình thường

13

28,9%

Không đồng ý

3

6,7%

Rất hứng thú

5

11,1%

Hứng thú

16

35,6%

Chưa hứng thú

24

53,3%

Em đã từng sử dụng công cụ công Thường xuyên
nghệ hoặc trí tuệ nhân tạo để hỗ trợ Thỉnh thoảng
học tập môn Sinh học chưa?
Chưa bao giờ

4

8,9%

9

20,0%

32

71,1%

Em có gặp khó khăn khi tìm kiếm, Thường xuyên
chọn lọc thông tin Sinh học đáng tin Thỉnh thoảng
cậy trên Internet không?
Ít hoặc không
gặp khó khăn

29

64.4%

12

26,7%

4

8,9%

Em có tự tin khi được giao nhiệm vụ
Tự tin
tạo sản phẩm học tập bằng công nghệ Còn lúng túng
số (video, poster, inforgraphic, bài
trình bày…) trong môn Sinh học Không tự tin
không?

3

6,7%

13

28,9%

29

64,4%

Trong các giờ học Sinh học 10 hiện
nay, mức độ hứng thú học tập của em
như thế nào?

Kết quả khảo sát từ 45 học sinh lớp 10 cho thấy nhiều vấn đề nổi bật trong
thực trạng học tập môn Sinh học. Có đến 29 học sinh (64.4%) cho rằng kiến thức
Sinh học 10 nhìn chung khó và nhiều khái niệm trừu tượng. Điều này phản ánh rõ
đặc điểm của môn học: chứa đựng nhiều nội dung lý thuyết mang tính vi mô, đòi
hỏi khả năng tư duy và hình dung cao, trong khi phương pháp giảng dạy hiện tại
vẫn còn thiên về truyền đạt một chiều.
Về mức độ hứng thú, chỉ có 5 học sinh (11.1%) cảm thấy rất hứng thú và 16
học sinh (35.6%) cảm thấy hứng thú với môn học, trong khi có tới 24 học sinh
(53.3%) chưa hứng thú. Tỷ lệ này cho thấy môn Sinh học chưa thực sự thu hút học
sinh, một phần do cách tổ chức hoạt động học tập còn đơn điệu, thiếu tính trực
quan và sáng tạo.

Đáng chú ý, khi khảo sát về việc sử dụng công cụ công nghệ hoặc trí tuệ
nhân tạo (AI) để hỗ trợ học tập, chỉ có 4 học sinh (8.9%) từng sử dụng thường
xuyên và 9 học sinh (20.0%) sử dụng thỉnh thoảng, trong khi có tới 32 học sinh
(71.1%) chưa bao giờ tiếp cận. Bên cạnh đó, có tới 29 học sinh (64.4%) cho biết
thường xuyên gặp khó khăn khi tìm kiếm, chọn lọc thông tin Sinh học đáng tin cậy
trên Internet, và chỉ có 3 học sinh (6.7%) tự tin khi được giao nhiệm vụ tạo sản
phẩm học tập bằng công nghệ số.
Từ những số liệu trên, có thể khẳng định rằng việc đổi mới phương pháp dạy
học môn Sinh học 10 là hết sức cần thiết. Việc vận dụng trí tuệ nhân tạo không chỉ
giúp trực quan hóa kiến thức, tăng hứng thú học tập mà còn góp phần phát triển
năng lực công nghệ, tư duy sáng tạo và khả năng hợp tác của học sinh – những yêu
cầu cốt lõi trong giáo dục hiện đại.
Từ kết quả bảng 1, tôi tiếp tục khảo sát 5 giáo viên về thực trạng giảng dạy
môn Sinh học, kết quả thu được ở Bảng 2:
Bảng 2. Kết quả khảo sát giáo viên về thực trạng giảng dạy môn Sinh học trước
khi áp dụng sáng kiến
Tiêu chí khảo sát

Mức độ

Số HS

Tỷ lệ %

1

20%

2

40%

2

40%

Thầy/cô có nhận thấy việc đổi mới Rất cần thiết
phương pháp dạy học, ứng dụng AI Cần thiết
vào dạy học là cần thiết không?
Không cần thiết

5

100%

0

0%

0

0%

Thầy/cô có sẵn sàng tham gia tập Rất sẵn sàng
huấn, bồi dưỡng về ứng dụng AI Sẵn sàng
trong giảng dạy không?
Chưa sẵn sàng

4

80%

1

20%

0

0%

Thầy/cô đã từng ứng dụng CNTT Thường xuyên
trong giảng dạy chưa?
Thỉnh thoảng
Chưa bao giờ

Kết quả khảo sát 5 giáo viên trong tổ Sinh học cho thấy việc ứng dụng
CNTT và AI trong giảng dạy vẫn còn nhiều hạn chế. Chỉ có 1 giáo viên (20%)
thường xuyên sử dụng CNTT, 2 giáo viên (40%) thỉnh thoảng sử dụng, trong khi
vẫn còn 2 giáo viên (40%) chưa bao giờ áp dụng. Điều này phản ánh rằng việc khai
thác công nghệ trong dạy học chưa đồng đều, phần lớn giáo viên vẫn duy trì thói
quen giảng dạy truyền thống.

Tuy nhiên, tất cả 5 giáo viên (100%) đều khẳng định việc đổi mới phương
pháp dạy học và ứng dụng AI là rất cần thiết, cho thấy sự đồng thuận tuyệt đối và
nhận thức rõ ràng về tầm quan trọng của đổi mới trong bối cảnh hiện nay.
Đặc biệt, khi được hỏi về sự sẵn sàng tham gia tập huấn, có 4 giáo viên
(80%) rất sẵn sàng và 1 giáo viên (20%) sẵn sàng, không có ai chưa sẵn sàng. Điều
này chứng minh rằng đội ngũ giáo viên không chỉ nhận thức được nhu cầu đổi mới
mà còn có tinh thần chủ động, sẵn sàng tiếp cận công nghệ mới để nâng cao chất
lượng giảng dạy.
Từ kết quả khảo sát, có thể khẳng định rằng sáng kiến “Vận dụng trí tuệ
nhân tạo (AI) trong tổ chức hoạt động học tập môn Sinh học 10 nhằm phát triển
khả năng học tập cho học sinh” có tính khả thi cao, bởi nó xuất phát từ nhu cầu
thực tiễn và nhận được sự đồng thuận mạnh mẽ từ phía giáo viên.
2. Nội dung thực hiện sáng kiến:
- Mục tiêu của giải pháp:
- Nâng cao chất lượng dạy học môn Sinh học 10: Thông qua trợ lý ảo, giúp
học sinh tìm hiểu kiến thức một cách nhanh chóng, chính xác hơn. Giúp học sinh
tiếp cận kiến thức một cách trực quan, sinh động, dễ hiểu và dễ ghi nhớ hơn thông
qua các sản phẩm học tập được hỗ trợ bởi AI.
- Phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo của học sinh: Khuyến khích
học sinh tham gia thiết kế infographic, tạo video minh họa, bài hát, sáng tác sản
phẩm khoa học nghệ thuật… từ đó rèn luyện kỹ năng tự học và tư duy sáng tạo.
- Ứng dụng công nghệ hiện đại vào giáo dục: Tạo cơ hội cho học sinh làm
quen và sử dụng các công cụ trí tuệ nhân tạo, góp phần hình thành năng lực công
nghệ thông tin và truyền thông - một năng lực thiết yếu trong thời đại chuyển đổi
số.
- Góp phần hình thành kỹ năng mềm cho học sinh: Thông qua việc sử dụng
AI để sáng tạo sản phẩm học tập, học sinh được rèn luyện kỹ năng giao tiếp, thuyết
trình, làm việc nhóm và giải quyết vấn đề.
- Cách thức thực hiện để giải quyết vấn đề
Giải pháp 1. Xây dựng trợ lý học tập online giúp giải đáp thắc mắc cho
học sinh trong quá trình học
a) Mục tiêu:
Trợ lý học tập online đóng vai trò như một “người bạn đồng hành” học tập,
giúp học sinh có thể đặt câu hỏi bất cứ lúc nào và nhận được câu trả lời nhanh

chóng, chính xác, trực quan. Giáo viên sẽ hướng dẫn học sinh cách sử dụng công
cụ AI để nhập câu hỏi, tìm kiếm thông tin, hoặc yêu cầu giải thích các khái niệm
khó hiểu. Trợ lý ảo không chỉ cung cấp câu trả lời mà còn có thể gợi ý hình ảnh
minh họa, sơ đồ, hoặc ví dụ thực tiễn để học sinh dễ hình dung. Nhờ đó, học sinh
có thêm một kênh học tập linh hoạt ngoài giờ lên lớp, giúp củng cố kiến thức, rèn
luyện kỹ năng tự học và phát triển năng lực công nghệ.
b) Cách tiến hành:
Tôi tiến hành xây dựng trợ lý ảo dựa trên nền tảng Poe.com
Bước 1: Đăng nhập vào phần mềm
Truy cập Poe.com sau đó đăng nhập bằng tài khoản gmail
Bước 2: Tạo Chatbot
Chọn Create  Invite bot
Bước 3: Đặt tên, cài đặt cho Chatbot
- Ở phần “name”, tạo tên cho chatbot. Tên tạo giới hạn 20 kí tự, viết liền
không dấu.
- Phần “Description” là mô tả ngắn gọn để người dùng biết trợ lý AI này tạo
ra với mục đích gì.
- Phần “See best practices for prompts” là phần mô tả hướng dẫn cách mà
chatbot làm việc.
Tôi mô tả thiết lập cách chatbot hoạt động như sau: “Bạn là một chuyên gia
về môn Sinh học. Bạn tiếp nhận câu hỏi từ học sinh và dùng công nghệ xử lý
ngôn ngữ tự nhiên để phân tích nội dung, xác định chủ đề liên quan trong
môn Sinh học. Sau đó, bạn truy cập vào kho kiến thức đã được xây dựng từ
giáo trình và nguồn tham khảo đáng tin cậy để tìm thông tin phù hợp. Tiếp
theo, tổng hợp và đưa ra câu trả lời rõ ràng, dễ hiểu, có thể kèm ví dụ hoặc
minh họa để học sinh dễ hình dung. Nếu học sinh chưa nắm được, bạn sẽ
giải thích lại bằng cách đơn giản hơn hoặc đặt câu hỏi ngược để kiểm tra
mức độ hiểu. Ngoài việc giải đáp, bạn còn có khả năng hỗ trợ học tập lâu

dài bằng cách gợi ý ôn tập, tạo quiz hoặc flashcard, giúp học sinh củng cố
kiến thức một cách chủ động và thú vị.”
- Phần “Greeting Message” tức là lời chào hỏi ban đầu của trợ lý ảo AI khi mà
người dùng bắt đầu sử dụng.
Tôi tạo lời chào ban đầu như sau: “Xin chào bạn! Tôi là trợ lý Sinh học của cô
Thảo, người bạn đồng hành giúp bạn học tập và khám phá kiến thức môn Sinh học.
Tôi sẽ giúp bạn phân tích nội dung để hiểu chủ đề, sau đó tìm kiếm trong kho
kiến thức Sinh học và đưa ra câu trả lời rõ ràng, dễ hiểu, kèm ví dụ minh họa nếu
cần. Hãy cùng khám phá kiến thức Sinh học nhé!”
- Sau khi xong chọn “Publish” để xuất bản Chatbot vừa tạo.
c) Sản phẩm:
- Kết quả chatbot đã tạo:
Việc xây dựng trợ lý ảo ứng dụng trí tuệ nhân tạo để hỗ trợ học sinh giải đáp
kiến thức không chỉ tạo thêm một kênh học tập linh hoạt ngoài giờ lên lớp mà còn
góp phần hình thành thói quen tự học và khả năng khai thác công nghệ hiện đại.
Trợ lý ảo đóng vai trò như một người bạn đồng hành, giúp học sinh dễ dàng tiếp
cận thông tin, củng cố kiến thức và giải thích các khái niệm khó hiểu một cách
nhanh chóng, trực quan. Giải pháp này vừa nâng cao hiệu quả học tập, vừa phát
triển năng lực công nghệ và tư duy sáng tạo của học sinh, đồng thời khẳng định
tính khả thi và giá trị thực tiễn của việc ứng dụng AI trong đổi mới phương pháp
dạy học Sinh học 10, phù hợp với xu thế chuyển đổi số trong giáo dục hiện nay.
Giải pháp 2. Tạo video ngắn bằng AI để minh họa cho quá trình Sinh
học
a) Mục tiêu của giải pháp:
Trong thực tế giảng dạy, nhiều nội dung của Sinh học 10 thường khó hình
dung nếu chỉ học qua sách giáo khoa. Vì vậy, giáo viên có thể tổ chức cho học sinh
sử dụng các ứng dụng AI tạo video ngắn, giúp trực quan hóa kiến thức. Giáo viên
sẽ giao nhiệm vụ cụ thể, sau đó hướng dẫn học sinh nhập nội dung mô tả vào công
cụ AI để tạo video.
b) Cách tiến hành:
GV tiến hành chọn phần mềm dễ sử dụng với học sinh, tiến hành giới thiệu
phần mềm và hướng dẫn cụ thể như sau: Trước hết, giáo viên giới thiệu Flow là
một công cụ AI được phát triển bới Google cho phép người dùng tạo video ngắn
từ văn bản mô tả, hình ảnh hoặc dữ liệu có sẵn. Flow đặc biệt hữu ích trong việc

minh họa các quá trình sinh học vốn khó hình dung, như nguyên phân, giảm
phân...
Hướng dẫn các bước tạo video từ Flow
Bước 1: Xây dựng nội dung kịch bản
- Xác định chủ đề bài học.
- Viết kịch bản ngắn gọn: nhân vật sẽ nói gì, kể chuyện ra sao, đặt câu hỏi
thế nào cho học sinh.
Bước 2: Chọn nhân vật và bối cảnh
- Chọn nhân vật hoạt hình phù hợp (ví dụ: thành phần hóa học của tế bào,
cấu trúc tế bào,…).
- Lựa chọn bối cảnh minh họa (là tế bào hoặc các bào quan).
- Ở phần này, có thể dùng Gemini hoặc ChatGPT tạo nhân vật bằng câu
lệnh.

Hình 8. Tạo hình ảnh nhân vật phù hợp
Bước 3: Đăng nhập Flow để bắt đầu tạo video
Đăng nhập Flow https://labs.google/flow/about

Hình 9. Giao diện chính của Flow
- Tiến hành đăng nhập vào tài khoản gmail, sau đó chọn “Dự án mới”.

Hình 10. Giao diện tạo dự án của Flow
- Chọn các dạng tạo video và bạn muốn, nếu tạo video bằng câu lệnh thì
chọn “Từ văn bản sang video” Flow sẽ tự tạo nhân vật; tạo từ hình ảnh có sẵn đã
tạo từ Gemini hoặc ChatGPT thì chọn “Tạo video từ các thành phần” sau đó thêm
ảnh đã tạo và nhập câu lệnh.

Hình 12. Các dạng tạo video của Flow
- Flow sẽ tự động tạo giọng nói nhân vật bằng AI, có thể chọn giọng nam/nữ,

trẻ trung hoặc trang trọng trong yêu cầu của câu lệnh.
Bước 4: Tạo video và chỉnh sửa theo ý muốn
- Sau khi nhập xong câu lệnh, ấn tạo video. Mỗi lần tạo video sẽ được 8s, để
tạo video dài hơn chọn “Thêm vào cảnh”

Hình 13. Giao diện tạo video Flow
- Giao diện chuyển sang Trình tạo cảnh, chọn “Kéo dài” sau đó tiếp tục nhập
câu lệnh để tạo đoạn tiếp theo

Hình 14. Giao diện tạo video kéo dài của Flow
- Sau khi đã tạo xong đoạn video mong muốn  Ấn tải xuống để lưu về
máy.
Giáo viên hướng dẫn học sinh làm việc theo nhóm, thảo luận cách trình bày, lựa
chọn hình ảnh, thêm chú thích và lời thuyết minh ngắn gọn. Khi hoàn thành, các
nhóm trình chiếu sản phẩm trước lớp, giải thích ý tưởng và nội dung minh họa.
Hoạt động này giúp học sinh dễ dàng quan sát và hiểu bản chất của quá trình sinh
học, đồng thời phát triển kỹ năng công nghệ, tư duy sáng tạo và khả năng hợp tác.
Về phía giáo viên, việc ứng dụng AI trong tạo video ngắn không chỉ đổi mới

phương pháp dạy học mà còn biến giờ học Sinh học 10 thành một trải nghiệm hấp
dẫn, gắn với xu thế chuyển đổi số trong giáo dục.
c) Ví dụ minh họa:
Video tạo bằng Flow:

Giải pháp 3. Sử dụng Gemini tạo phiếu học tập, poster, inforgraphic
phục vụ quá trình dạy học
Gemini AI là công cụ trí tuệ nhân tạo có khả năng tạo nội dung dựa trên yêu
cầu của giáo viên, hỗ trợ xây dựng cấu trúc kiến thức, tóm tắt nội dung và gợi ý
cách trình bày thông tin theo dạng trực quan. Giáo viên có thể nhập mục tiêu bài
học hoặc nội dung kiến thức, từ đó Gemini AI đề xuất các ý chính, quy trình, sơ đồ
hoặc mối quan hệ giữa các khái niệm.
Trong thiết kế infographic, Gemini AI giúp giáo viên nhanh chóng tạo ra nội
dung có bố cục rõ ràng, dễ hiểu và phù hợp với đặc điểm môn Sinh học. Nhờ khả
năng linh hoạt trong diễn đạt, công cụ này hỗ trợ xây dựng phiếu học tập, poster,
infographic sinh động, đa dạng hình thức, góp phần nâng cao tính trực quan và
hiệu quả truyền tải kiến thức cho học sinh.
Hướng dẫn tạo phiếu học tập, poster inforgraphic bằng Gemini AI:
- Bước 1: Sử dụng Gemini AI để tạo sản phẩm bằng cách nhập prompt. Truy
cập https://gemini.google.com. Đăng nhập bằng tài khoản google.

Hình 15. Giao diện ban đầu trên Gemini

Hình 16. Đăng nhập bằng tài khoản google để truy cập Gemini
- Bước 2: Tại giao diện chính, chọn công cụ tạo ảnh và chọn chế độ tư duy
(chế độ trả kết quả nhanh sẽ khiến sản phẩm bị lỗi hiển thị Tiếng Việt).

Hình 17. Chọn tạo ảnh để tạo sản phẩm
Tại đây, giáo viên nhập prompt yêu cầu đối với ảnh. Giáo viên lưu ý câu
lệnh sẽ luôn là “tạo ảnh” chứ không phải là tạo phiếu học tập, poster, inforgraphic.
c) Ví dụ minh họa

Ví dụ: “Tạo cho tôi một ảnh dạng inforgraphic đẹp mắt, nhiều hình ảnh
minh họa về tế bào nhân thực”.
Để sản phẩm tạo ra bám sát kiến thức chương trình giáo dục, giáo viên nên
gửi kèm nội dung kiến thức tóm tắt để AI xử lý đúng.
- Bước 3: Chỉnh sửa trực tiếp trên Gemini. Sau khi Gemini tạo nội dung,
giáo viên xem và yêu cầu chỉnh sửa trực tiếp tại khung chat (nếu cần).
- Bước 4: Kiểm tra và chia sẻ sản phẩm. Sau khi sản phẩm đã ứng ý, giáo
viên chọn tải về và đưa vào bài giảng.
Ví dụ Tạo phiếu học tập bài 5.Các phân tử sinh học, sách KNTT: “Tạo cho
tôi một ảnh dạng phiếu học tập đồ họa thông tin điền khuyết đẹp mắt, nhiều hình
ảnh minh họa về các phân tử sinh học (carbohydrate, lipid, protein, nucleic acid)
trong chương trình Sinh học 10, bộ sách Kết nối tri thức, có chỗ để học sinh điền
tên, lớp. Viết đúng chính tả Tiếng Việt”
Ví dụ có thể thay đổi câu lệnh để tạo poster như sau: “Tạo cho tôi một ảnh
dạng poster đồ họa đẹp mắt, nhiều hình ảnh minh họa về các cấp độ tổ chức của
thế giới sống. Viết đúng chính tả Tiếng Việt”.
Phiếu học tập, poster, infographic được tạo với sự hỗ trợ của Gemini AI có
ưu điểm nổi bật là bám sát kiến thức, trình bày rõ ràng, thẩm mỹ cao và tính linh
hoạt trong hình thức thể hiện. Giáo viên có thể yêu cầu AI xây dựng nội dung trực
quan, phù hợp với mục tiêu từng bài dạy trong môn Sinh học. Nhờ đó, học liệu
không chỉ sinh động mà còn hỗ trợ tốt cho các hoạt động học tập đa dạng trên lớp.
Tuy nhiên, chất lượng sản phẩm vẫn phụ thuộc nhiều vào câu lệnh đầu vào; nếu
yêu cầu chưa cụ thể hoặc thiếu chính xác, nội dung và cấu trúc có thể chưa đáp
ứng đúng mục tiêu sư phạm.
Giải pháp 4. Vận dụng AI hỗ trợ học sinh sáng tạo sản phẩm học tập
(bài hát, truyện ngắn khoa học,…)
* Sử dụng công cụ AI tạo bài hát
a) Mục tiêu của giải pháp:
Thay vì chỉ học lý thuyết khô khan, học sinh được khuyến khích sử dụng công
cụ AI để biến kiến thức thành những sản phẩm sáng tạo, gần gũi và dễ tiếp nhận.
Ví dụ, học sinh có thể nhập nội dung về “khái quát về chuyển hóa vật chất và năng
lượng” để AI gợi ý lời bài hát vui nhộn, hoặc xây dựng một truyện ngắn khoa học
kể về hành trình của phân tử ATP trong tế bào, hay viết kịch ngắn minh họa sự
phân chia tế bào với các nhân vật đóng vai bào quan. Giáo viên đóng vai trò định

hướng, giúp học sinh lựa chọn nội dung phù hợp, đảm bảo tính khoa học và gắn
với mục tiêu bài học. Sau khi hoàn thành, học sinh trình bày sản phẩm trước lớp,
vừa củng cố kiến thức vừa tạo không khí học tập sôi nổi. Hoạt động này không chỉ
giúp học sinh ghi nhớ kiến thức một cách sáng tạo mà còn phát triển năng lực thẩm
mỹ, tư duy nghệ thuật, kỹ năng hợp tác nhóm và khả năng ứng dụng công nghệ
hiện đại. Đồng thời, giáo viên có thêm minh chứng đổi mới phương pháp dạy học,
biến giờ học Sinh học 10 thành một trải nghiệm hấp dẫn, gắn với xu thế tích hợp
liên môn và chuyển đổi số trong giáo dục.
b) Cách tiến hành tạo bài hát:
Để tạo bài hát có thể sử dụng Suno, để hướng dẫn học sinh sử dụng Suno tạo
bài hát học tập, giáo viên có thể triển khai theo một quy trình đơn giản và mạch
lạc. Trước hết, giáo viên giới thiệu Suno là một công cụ trí tuệ nhân tạo có khả
năng biến lời văn hoặc ý tưởng thành bài hát hoàn chỉnh với giai điệu, nhạc nền và
giọng hát với các bước đăng nhập như sau:
- Bước 1: Truy cập ứng dụng Suno. Tải và cài đặt ứng dụng Suno trên điện
thoại hoặc truy cập trang web chính thức của Suno: https://suno.com/create. Đăng
nhập vào tài khoản hoặc đăng ký nếu chưa có tài khoản.

Hình 21. Giao diện đăng nhập của Suno
- Bước 3: Tạo bài hát. Chọn chức năng “Create” tại trang chủ. Chọn “Write
Full Song”. Sau đó nhập nội dung bài hát muốn tạo. Tạo xong ấn Write Lyrics
- Sau khi chọn “Write Full Song”, tiến hành nhập câu lệnh để tạo bài hát.
Ví dụ: “Tạo bài hát về Tế bào nhân sơ, khoảng dưới 1 phút”
Sau khi có lời bài hát ưng ý, chọn “Select This Option”

- Có thể chỉnh sửa thêm về lời bài hát tại mục “Lyrics”, sau đó ấn “Craete” để tạo
bài hát.
- Bước 4: Xuất và lưu bài hát; Xuất file bài hát dưới định dạng âm thanh. Lưu bài
hát vào thiết bị hoặc tải lên các nền tảng trực tuyến để truy cập nhanh chóng trong
tiết học.

Hình 26. Bài hát tạo bởi Suno
c) Ví dụ minh họa: Bài 7. Tế bào nhân sơ, Sinh học 10, sách KNTT
* Sử dụng công cụ AI tạo sách truyện
a) Cách tiến hành
Ngoài tạo bài hát để củng cố kiến thức, học sinh còn có thể sử dụng công cụ
Gemini để sáng tạo sách truyện khoa học, biến những khái niệm trừu tượng thành
câu chuyện sinh động và dễ tiếp nhận. Giáo viên có thể giao nhiệm vụ cụ thể,
chẳng hạn viết truyện ngắn về hành trình của phân tử ATP trong tế bào hoặc câu
chuyện về hành trình quá trình nguyên phân,...Các bước để tạo sách truyện từ
Gemini như sau:
- Bước 1: Sử dụng Gemini AI để tạo storybook bằng cách nhập prompt.
Tại giao diện chính, chọn công cụ Gem là Storybook.

Hình 27. Giao diện của Gemini
- Bước 2: Nhập câu lệnh để Gemini tiến hành tạo sách truyện

Hình 28. Giao diện của Gemini khi tạo Storybook
c) Ví dụ minh họa: Câu chuyện Bài 2. Phương pháp nghiên cứu và học tập
môn Sinh học, Sinh học 10, sách KNTT
Câu lệnh:“ Tạo cho tôi câu chuyện về các phương pháp nghiên cứu và học tập
môn Sinh học”.

Hình 29. Câu chuyện đã tạo trên Gemini
 
Gửi ý kiến