Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

SKKN- Áp dụng hệ thức VIet trong giải toán

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thế Vận
Ngày gửi: 22h:46' 07-05-2008
Dung lượng: 666.0 KB
Số lượt tải: 99
Số lượt thích: 0 người
I ) Lý do chọn đề tài
Từ bài toán đơn giản không giải phương trình tính tổng và tích 2 nghiệm của phương trình bậc 2 , học sinh có phương tiện là hệ thức Vi – ét để tính toán . Hệ thức còn giúp học sinh xét dấu 2 nghiệm của phương trình mà khong biết cụ thể mỗi nghiệm là bao nhiêu .
Giải và biện luận phương trình bậc 2 có chứa tham số là loại toán khó . Tiếp tục bài toán này thường kèm theo yêu cầu tính giá trị biểu thức , quan hệ giữa 2 nghiệm , các phép tính trên 2 nghiệm ... của phương trình . Việc tính mỗi nghiệm của phương trình theo công thức nghiệm là vô cùng khó khăn vì phương trình đang chứa tham số . Trong trường hợp đó hệ thức Vi – ét là 1 phương tiện hiệu quả giúp học sinh giải loại toán này .
Cuối học kỳ 2 lớp 9 , thời gian gấp rút cho ôn thi học kỳ 2 và các kỳ thi cuối cấp . Các bài toán cần áp dụng hệ thức Vi – ét đa dạng có mặt trong nhiều kỳ thi quan trọng như thi học kỳ 2, thi tuyển sinh vào lớp 10 , thi vào các trường chuyên lớp chọn ...Trong bài viết này , tôi hy vọng đóng góp thêm 1 số kinh nghiệm hướng dẫn học sinh làm quen và tiến tới giải tốt các bài cần áp dụng hệ thức Vi - ét


II ) Nội dung đề tài
A) Kiến thức cơ bản :
1) Nếu phương trình bậc hai ax + bx + c = 0 ( a  0 ) có 2 nghiệm phân biệt  thì tổng và tích hai nghiệm đó là:
S =  và P = 
2 ) Tính nhẩm nghiệm
a ) Nếu a + b + c = 0 thì phương trình ax + bx + c = 0 ( a  0 ) có các nghiệm số là 
b ) Nếu a - b + c = 0 thì phương trình ax + bx + c = 0 ( a  0 ) có các nghiệm số là 
3 ) Tìm 2 số biết tổng và tích của chúng
Nếu 2 số u và v có tổng u + v = S và tích u.v = P thì u và v là 2 nghiệm của phương trình bậc hai : 

B ) Bài tập áp dụng và bài tập phát triển , nâng cao
1 ) Loại toán xét dấu nghiệm của phương trình mà không giải phương trình
Bài tập 1: Không giải phương trình cho biết dấu các nghiệm ?
a) 
b) 
c) 
Giải
Theo hệ thức Vi – ét có S = 
P = 
Vì P > 0 nên 2 nghiệm x và x cùng dấu
S > 0 nên 2 nghiệm cùng dấu dương
Theo hệ thức Vi – ét có P =  nên 2 nghiệm cùng dấu
S =  nên 2 nghiệm cùng dấu âm
c) P =  nên 2 nghiệm trái dấu
S = 

Bài tập 2 : Cho phương trình  (1)
Chứng minh rằng phương trình luôn có 2 nghiệm trái dấu với mọi giá trị của m  0 . Nghiệm mang dấu nào có giá trị tuyệt đối lớn hơn ?
Giải
Ta có a = 1 > 0 , c = - m< 0 với mọi m  0
Vì a , c trái dấu nên phương trình (1) luôn luôn có 2 nghiệm phân biệt . Theo hệ thức Vi - ét : P =  < 0 . Do đó và  trái dấu
S =  nên nghiệm dương có giá trị tuyệt đối lớn hơn
Bài tập 3: (Đề TS chuyên Hạ Long 1999 – 2000) (3đ)
Cho phương trình  (1) (với m là tham số)
a) Giải phương trình trên với m = 2
b) Chứng minh rằng phương trình đã cho có 2 nghiệm trái dấu  m
c) Gọi 2 nghiệm của phương trình đã cho là x, x Tìm m để biểu thức
 đạt giá trị lớn nhất
Giải :
a) Thay m = 2 vào phương trình ta được 
Phương trình có 2 nghiệm phân biệt

b)Xét 
Có 
Vậy phương trình (1) có 2 nghiệm trái dấu 
Gọi 2 nghiệm của phương trình đã cho là x, x
Từ kết quả phần b có x, x  0 , biểu thức A được xác định với mọi x, x tính theo m và 
Đặt  Với a > 0 
Có A = -a + mang giá trị âm
A đạt giá trị lớn nhất <=> - A có giá trị nhỏ nhất
Có – A = a + 
Theo bất đẳng thức Cô si áp dụng cho hai số không âm a và  ( vì a > 0 và )
Có 
Vậy – A  2 nên – A có giá trị nhỏ nhất là 2 <=> A  2 nên A có GTLN là - 2

( thoả mãn điều kiện a > 0 )
Với a = 1 thì 
Theo kết quả  có 

* Kết luận : Với m = 1 thì biểu thức A đạt giá trị lớn nhất là - 2

2) Loại toán tính giá trị biểu thức chứa tổng, tích 2 nghiệm
Bài tập 4: Cho phương trình : 
Chứng minh rằng phương trình luôn có 2 nghiệm trái dấu với mọi m
Gọi 2 nghiệm là x và x tìm giá trị của m để  đạt giá trị nhỏ nhất.
Giải:
a ) Ta có a = 1 > 0

a, c trái dấu nên phương trình luôn luôn có 2 nghiệm phân biệt với mọi tham số m
Theo hệ thức Vi ét P =  do đó 2 nghiệm trái dấu
b) Ta có


= 


Vậy Min  khi m =


Bài tập 5:
Cho phương trình 
Tìm giá trị dương của m để phương trình có 2 nghiệm trái dấu và nghiệm âm có giá trị tuyệt đối bằng nghịch đảo của nghiệm kia

Giải :
Ta có a = 2 > 0
Phưong trình có 2 nghiệm trái dấu 
Với điều kiện này giả sử x< 0 ,x > 0 theo đề ra ta có

Vì m > 0 nên ta chọn m =  ( thoả mãn điều kiện )
Kết luận : Vậy với m =  thì phương trình đã cho có 2 nghiệm trái dấu và nghiệm âm có giá trị tuyệt đối bằng ngịch đảo của nghiệm kia .

Bài tập 6 : ( Đề tuyển sinh lớp 10 năm 2006 – 2007 ) (2 đ)
Xét phương trình :  (1) với m là tham số
Chứng minh rằng với mọi giá trị của m phương trình (1) luôn có 4 nghiệm phân biệt
Gọi các nghiệm của phương trình (1) là  . Hãy tính theo m giá trị của biểu thức M = 

Giải :
1) Đặt x = y ( ĐK : y 0 ) Pt (1) trở thành
 (2)



Có  nên  Phương trình (2) luôn có 2 nghiệm phân biệt
Theo hệ thức Vi – ét có


Xét  có 
nên P > 0 với mọi m  Z
cùng dấu
Xét  .
Vì 
nên S > 0  cùng dấu dương (thoả mãn ĐK y  0)
Vậy phương trình (2) có 2 nghiệm phân biệt cùng dấu dương nên phương trình (1) có 4 nghiệm phân biệt đối nhau từng đôi một .
2) Theo kết quả phần a có 
và 



Thay kết quả S và P vào M ta được

Kết luận: 

Bài tập 7: (Đề tuyển sinh chuyên Hạ Long 1997 - 1998 ) ( 2,5 đ)
Cho phương trình  ( mlà tham số)
Chứng minh : Phương trình đã cho luôn luôn có nghiệm với mọi m
Trong trường hợp m > 0 và  là các nghiệm của phương trình nói trên hãy tìm GTLN của biểu thức 
Giải:
a) 



Vì  nên 
 Phương trình đã cho luôn có 2 nghiệm phân biệt với mọi giá trị m
b) 
Theo kết quả phần a phương trình đã cho luôn có 2 nghiệm phân biệt
áp dụng hệ thức Vi – ét ta có
S = 
P = 
Vì P = m > 0 nên  biểu thức A được xác định với mọi giá trị  tính theo m

= 
Thay S và P vào biểu thức A ta được :


Theo bất dẳng thức Cô Si vì  ( do m > 0và )

Vậy biểu thức A có GTNN là 8
Trong bất đẳng thức Cô Si dấu bằng xảy ra  m = 

Với m = 1 thoả mãn điều kiện m > 0
m = -1 không thoả mãn điều kiện m > 0
Vậy với m = 1 thì A có GTNN bằng 8

Bài tập 8 : ( đề TS chuyên Hạ Long 2005 - 2006 ) (2 đ)
Xét phuương trình mx+ (2m -1) x + m -2 = 0 (1) với m là tham số
a ) Tìm m để phương trình có 2 nghiệm x , x thoả mãn 
b) Chứng minh rằng nếu m là tích của 2 số tự nhiên liên tiếp thì phương trình có nghiệm số hữu tỉ
Giải
a ) Điều kiện để m có 2 nghiệm 
Xét 

Vậy điều kiện để phương trình có 2 nghiệm là m  và m 
Với điều kiện trên theo hệ thức Vi ét có


Gọi 

áp dụng hệ thức Vi ét có A = 4 ( ĐK  )


Có a + b + c = 3 – 2 – 1 = 0 => m = 1 ( thoả mãn điều kiện m  và m )
m = ( không thoả mãn điều kiện m  và m )
Vậy với m = 1 thì phương trình (1) có 2 nghiệm  thoả mãn 
Gọi n  ta có m = n( n + 1 ) là tích của 2 số tự nhiên liên tiếp ( TMĐK m  0 )
Theo kết quả phần a ta có

 vậy phương trình luôn có nghiệm với mọi m
 ( do n > 0 )


Vì n  nên 1- n và n  =>  là phân số 
tử n +2  và n +1  =>  là phân số 
Kết luận:Với m là tích của 2 số tự nhiên liên tiếp thì phương trình có nghiệm số hữu tỉ

3 ) Loại toán tìm hai số biết tổng và tích của chúng
Bài tập 9 : Tìm hai số x y biết
x + y = 11 và xy = 28
x – y = 5 và xy = 66
Giải :
a ) Với x + y = 11 và xy = 28 theo kết quả hệ thức Vi ét x ,y là nghiệm của phương trình x - 11x + 28 = 0
= 121 – 112 = 9 > 0
 Phương trình có 2 nghiệm phân biệt là
= 4
Vậy x = 7 thì y = 4
x = 4 thì y = 7
b) Ta có 
có x , y là nghiệm của phương trình x - 5x - 66 = 0
 = 25 + 264 = 289 > 0 , = 17
Phương trình có 2 nghiệm phân biệt là 
Vậy x = 11 thì y = - 6 còn x = - 6 thì y = 11

Bài tập 10 : Tìm hai số x y biết x + y = 25 và xy = 12
Giải :
Ta có x + y = 25 <=> (x + y ) - 2xy = 25 <=> (x + y )- 2.12 = 25
(x + y ) = 49 <=> x +y =  7
* Trường hợp x + y = 7 và xy =12
Ta có x và y là nghiệm của phương trình x - 7x +12 = 0
 = 49 – 4.12 = 1

* Trường hợp x + y = - 7 và xy =12
Ta có x và y là nghiệm của phương trình x +7x +12 = 0
Giải phương trình ta được x = -3 ; x= - 4
các cặp số x, y cần tìm là (4 ; 3) ; (3 ; 4) ;(- 4 ; - 3) ; ( -3 ; -4)

4 ) Loại toán tìm biểu thức liên hệ giữa tổng tích 2 nghiệm không phụ thuộc
tham
Avatar
Thày Son không băng lòng tui có thể xóa ý kiến của tui mà
No_avatar
Cô ước ai , tôi hay cô Nga ?????
Avatar
Cả hai thày Sơn Ạ.
Avatar

 Thầy có vẻ nhu rất người lớn, điềm đam trong cách trả lời, tôi thích thế.

 

No_avatar
Tôi thì có nhiều tật xấu , còn cô Nga thì địa chỉ là ngahalong@gmail.com , cô thử liên lạc xem . Có lần tôi liên lạc mãi cô ấy chẳng trả lời , hay là cô ấy không thấy ưa  tôi như bạn Cười
No_avatar

Cô bôi đen chữ ở đây . ấn nút mắt xích ở ngay trên .Nhập địa chỉ cần liên kết , Tiêu đề bài cần liên kết . Ấn nút thêm /xong

No_avatar
mình cũng muốn tìm hiểu cách thức liên kết như vậy, nhân tiện thấy hai bạn trao đổi mình cũng tham khảo luôn.nhưng nói thật nhé, mình chưa làm được đó
Avatar

Bạn tìm dúng vè bài giảng bạn cần liên kết, ròi mỏ ra. bạn coppi hàng chũ http://baigiang.bachkim.......................gi day ròi paste vào "đuơng linh" la moi duoc

Avatar
Nói về vấn đề bản quyền , các bạn xem đây : Tôi cũng bị thầy Vận lấy bài này do mình khổ công làm ra (chứ không phải phần mềm )đã gửi trên BK về rồi gửi lại . Tác giả vẫn bình thản dù rất nhiều đồng nghiệp góp ý . Mặt trời vẫn mọc đằng đông ....
No_avatar
Tôi đồng tình với quan điểm của Quang Duy. Chúng ta là thầy giáo nên ngôn tử dung với nhau phải thật sự mẫu mực. Thật xấu hỗ nếu học sinh vào trang này!...
 
Gửi ý kiến