Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

skkn

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Quang Tạo (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:56' 11-05-2008
Dung lượng: 41.0 KB
Số lượt tải: 16
Số lượt thích: 0 người
Mở đầu

Dạy học chương trình hoá, để chỉ xây dựng chương trình làm việc cho người học theo một cách đặc biệt trong quá trình học tập nhằm điều khiển tốt nhất việc học tập cá nhân của từng học sinh, bảo đảm việc tự kiểm tra thường xuyên trong quá trình học tập.

I - Mô tả dạy học chương trình hoá.
* Đặc điểm.
Nội dung học tập chia làm nhiều phần kiến thức nhỏ.
Sau mỗi phần học sinh phải trả lời một câu hỏi kiểm tra.
c- Sau khi trả lời, học sinh biết mình trả lời đúng hay sai, tiếp theo mới chuyển sang phần khác.
Việc học tập nhanh hay chậm là tuỳ thuộc vào năng lực của người học
* Cấu trúc: Gồm các bước liên tiếp, trong đó mỗi bước gồm có:
( Thông báo kiến thức cho học sinh
( Câu hỏi kiểm tra kiến thức vừa thông báo hay kĩ năng có liên quan
( Giáo viên nghiên cứu câu trả lời và quyết định quá trình tiếp theo học sinh được thông báo câu trả lời.
* Có hai loại chương trình là chương trình đường thẳng và chương trình phân nhánh.
Học theo chương trình phân nhánh ở mỗi lần kiểm tra học sinh phải chọn một câu trả lời trong số các câu trả lời cho sẵn. Từ đây bắt đầu sự phân nhánh. Nếu trả lời đúng thì được chuyển sang phần chính tiếp theo. Nếu trả lồi sai sẽ sang phần phụ ở đó giải thích nguyên nhân sai lầm và hướng dẫn cách hiểu bài để chọn câu trả lời đúng.


Ta có sơ đồ minh hoạ:

Giáo viên:
--------------------------------------------------------------------------------------------
Học sinh
----(-(-(-- --(-(-(- --(---------------
Một phần Một phần

II - Một số ví dụ:
1- Ví dụ1: Luỹ thừa của một số tự nhiên ( toán 6 )
Phiếu 1
( Tích của 2 thừa số 3 gọi là luỹ thừa bậc 2 của 3
Như vậy luỹ thừa bậc 2 của 3 là : 3 x 3 = 9
Tượng tự luỹ thừa bậc 4 của 3 là 3 x 3 x 3 x 3 = 81
( Luỹ thừa bậc 3 của 2 bằng bao nhiêu ?
Nếu bạn trả lời 6, xin xem phiếu 2
8, xin xem phiếu 4
9, xin xem phiếu 3
Khác, xin xem phiếu 5


Phiếu 2:
( Đáp số của bạn là 6 tức là bạn đã lấy 2 và 3 làm thừa số: 2 x 3 = 6
- Như vậy là sai. Vẫn đề là: Cả ba thừa số đều bằng 2 thì tích bằng bao nhiêu?
- Bạn hãy quay lại phiếu 1 xem lại kiến thức và câu hỏi rồi chọn lại đáp số.




Phiếu 3:
( Đáp án của bạn là 9 tức là bạn đã lấy 3 làm thừa số 2 lần
3 x 3 = 9
- Như vậy là sai. Vấn đề là phải dùng 2 làm thừa số 3 lần
- Bạn hãy quay lại phiếu 1, xem lại kiến thức và câu hỏi rồi chọn lại đáp số.


Phiếu 4
( Đáp số của bạn là 8, tức là bạn đã tính
2 x 2 x 2 = 8
- Như vậy là đúng. Kết thúc phần định nghĩa luỹ thừa


Phiếu 5.
( Sai
- Câu hỏi có nghĩa là: nếu đem nhân ba số 2 với nhau thì được bao nhiêu ?
- Bạn hãy quay lại phiếu 1 đọc kỹ phần thông báo kiến thức và chọn câu trả lời.

 2-Ví dụ 2: Căn bậc 2 (Toán 9)
Phiếu 1.
( Căn bậc hai của số a không âm là số x sao cho x² = a
- Như vậy căn bậc hai của 9 là - 3 và 3 vì
(-3 )² = 9 và 3²= 9
Tương tự căn bậc hai của 81 là -9 và 9 vì
( -9 )² = 81 và 9² =81
( Các căn bậc hai của 1,21 là bao nhiêu ?
-Nếu bạn chọn : 1,1 xin xem phiếu 2
1,4641 xin xem phiếu 3
-1,1 và 1,1 xin xem phiếu 4
Khác, xin xem phiếu 5

 Phiếu 2:
( Đáp số của bạn là 1,1 tức là bạn đã tính
1,1 x 1,1= 1,21
- Như vậy là còn thiếu .Vấn đề là phải tìm tất cả các số có bình phương bằng 1,21
- Bạn hãy quay lại phiếu 1 xem lại kiến thức và câu hỏi rồi chọn lại đáp số


Phiếu 3
( Đáp án của bạn là: 1,4641 tức là bạn đã tính
1,21 x 1,21 = 1,4641
- Như vậy là sai . Vấn đề là tìm các số sao cho bình phương của chúng bằng 1,21
- Bạn hãy quay lại phiếu 1 xem lại kiến thức và câu hỏi rồi chọn lại đáp số


Phiếu 4
( Đáp số của bạn là: -1,1và 1,1 tức là bạn đã tính
(- 1,1)² = 1,21 và
( 1,1)² = 1,21
- Như vậy là đúng . Kết thúc phần định nghĩa căn bậc 2


Phiếu 5
( Sai
- Câu hỏi có nghĩa là: Tìm tất cả các số sao cho bình phương của chúng cho kết quả bằng 1,21
- Bạn hãy quay lại phiếu 1 đọc kỹ phần thông báo kiến thức và chọn câu trả lời


3-Ví dụ 3: Căn bậc hai số học ( toán 9 )
Phiếu 1
(Căn bậc hai số học của số a không âm là số x không âm
Sao cho x²= a
Ta viết x = (a ( x ( 0
x² = a
- Như vậy căn bậc hai số học của 49 là 7 vì:
7 ( 0 và 7² = 49
- Tương tự căn bậc hai số học của 64 là 8 vì :
8 ( 0 và 8² = 64
( Căn bậc hai số học của 1,21 là bao nhiêu ?
- Nếu bạn trả lời 1,1 xin xem phiếu 2
-1,1 và 1,1 xin xem phiếu 3
1,4641 xin xem phiếu 4
khác xin xem phiếu 5


Phiếu 2
( Đáp số cuả bạn là :1,1 tức là bạn đã lí luận
1,1 ( 0 và ( 1,1)² = 1,21
- Như vậy là đúng . Kết thúc phần căn bậc hai số học


Phiếu 3
( Đáp số của bạn là -1,1 và 1,1 tức là bạn đã lí luận
(-1,1) ² = 1,21 và
( 1,1) ² = 1,21
- Như vậy là sai, vì bạn chưa chú ý đến điều kiện của căn bậc hai số học
-Bạn hãy quay lại phiếu 1, xem lại kiến thức và câu hỏi rồi chọn lại đáp số


Phiếu 4
( Đáp của bạn là 1,4641 tức là bạn đã tính
(1,21)² = 1,4641
-Như vậy là sai . Bạn hãy quay lại phiếu 1 xem lại kiến thức và câu hỏi rồi chọn lại đáp số.


Phiếu 5
( Sai
- Câu hỏi có ý nghĩa là: tìm số không âm sao cho bình phương của số ấy cho kết quả bằng 1,21
- Bạn hãy quay lại phiếu 1 đọc kĩ lại phần thông báo kiến thức và chọn lại câu trả lời


III – Qua việc áp dụng phương pháp chương trình hoá, tôi thấy phương pháp này có hiệu quả ở một số nội dung trong một số điều kiện. Tuy nhiên phương pháp này cũng còn có những hạn chế. Rất mong sự giúp đỡ của ban giám hiệu, tổ chuyên môn, thanh tra huyện nhà giúp đỡ để việc giảng dạy của tôi có chất lượng cao hơn./.
Đoàn Lập ngày 12 tháng 3 năm 2006
Người viết
Nguyễn Cảnh Tuyên
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓