SKKN

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Quang Tạo (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:44' 11-05-2008
Dung lượng: 74.0 KB
Số lượt tải: 575
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Quang Tạo (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:44' 11-05-2008
Dung lượng: 74.0 KB
Số lượt tải: 575
Số lượt thích:
0 người
A. Lý do chọn đề tài:
Vấn đề nghiên cứu đề tài khoa học luôn là vấn đề mà đông đảo quần chúng và các cấp lãnh đạo quan tâm, tham gia nghiên cứu. Đặc biệt là các đề tài về đổi mới phương pháp dạy học.
1. Lý do khách quan:
- Thế kỉ XXI là thế kỉ của tri thức. Đảng và Nhà nước đã nghiên cứu biên soạn thay đổi chương trình sách giáo khoa.
- Cùng với sự thay đổi chương trình cũ bằng chương trình mới đòi hỏi phải có sự thay đổi về phương pháp truyền đạt nhằm nâng cao chất lượng dạy học.
- Trong ngành giáo dục và đào tạo đã có nhiều người nghiên cứu để đưa ra những phương pháp mới, có những ưu điểm song bên cạnh còn có những hạn chế nhất định.
2. Lý do chủ quan:
- Với tinh thần và trách nhiệm của người giáo viên vì học sinh thân yêu, vì tương lai của các em, của đất nước đã nhiều đêm suy nghĩ, trăn trở mình cũng phải góp sức cùng với mọi người nghiên cứu để đưa ra phương pháp dạy học hoàn chỉnh hơn mang lại hiệu quả trong việc dạy học giúp các em nhận thức, tiếp thu nhanh hơn.
- Đề tài rất đa dạng và phong phú song việc đổi mới phương pháp cần phải tiến hành đổi mới một cách toàn diện theo một quy trình nhất định thì mới đạt hiệu quả cao.
- Lý do chủ quan và khách quan trên cũng là lý do để tôi chọn đề tài trên để nghiên cứu.
B- Nội dung thực hiện đề tài.
I- Tình hình thực tiễn.
1. Tình hình giáo viên:
- Trường có đội ngũ giáo viên trẻ, có sức khoẻ, nhiệt tình giảng dạy, tâm huyết với nghề và năng động, sáng tạo.
- Số lượng giáo viên đủ, được dạy đúng chuyên môn, không phải dạy chéo ban.
2. Tình hình học sinh:
- Số lượng học sinh nhiều (33 – 40 em/lớp), trình độ nhận thức của các em là không đồng nhất. Lớp mũi nhọn thì nhanh còn các lớp khác thì chậm.
- Các lớp khác nhau có ý thức học tập khác nhau: Lớp có ý thức tự giác tốt, lớp không có tinh thần tự giác, mải chơi.
3. Tình hình phụ huynh:
- Hầu hết các phụ huynh đều làm nông nghiệp, mải làm ăn và trình độ còn thấp, ít quan tâm tới quá trình học tập của các em, vì thế và giao phó cho nhà trường là chủ yếu.
4. Tình hình kiến thức:
- Nội dung kiến thức là yếu tố mà học sinh phải lĩnh hội và là vấn đề giáo viên phải truyền đạt cho học sinh, nó ảnh hưởng trực tiếp tới kết quả dạy và học.
- Kiến thức giải phẫu sinh lý người và vệ sinh là loại kiến thức liên quan trực tiếp tới cơ thể con người, lượng kiến thức lớn, trừu tượng và khó hiểu, khô khan.
5. Tình hình về đồ dùng giảng dạy.
- Mô hình và tranh ảnh đa dạng, phong phú nhiều chủng loại phù hợp với từng bài.
- Có phương tiện hiện đại như đèn và phông chiếu.
6. Tài liệu tham khảo:
- Tài liệu tham khảo phong phú và đa dạng như “Để học tốt sinh học”, “Chìa khoá vàng sinh học”, “Nâng cao sinh học”.v.v...
II- Giải pháp giả thuyết:
- Căn cứ vào tình hình thực tiễn về nội dung kiến thức, học sinh, giáo viên và đồ dùng giảng dạy cũng như tài liệu tham khảo và phụ huynh học sinh để nâng cao chất lượng dạy học, tôi xin đưa ra những giải pháp giả thuyết sau:
Trước khi học bài trên lớp học sinh phải soạn (chuẩn bị) bài trước ở nhà theo hướng dẫn của giáo viên.
Trước khi học bài mới giáo viên phải kiểm tra bài cũ một cách nghiêm túc và triệt để.
Loại bỏ phương pháp dạy học cũ (phương pháp dạy học lấy giáo viên làm trung tâm, học sinh thụ động nghe, giáo viên chỉ ra kiến thức) dạy chay không có tranh ảnh và mô hình.
Sử dụng phương pháp dạy học mới lấy học sinh làm trung tâm để phát huy tính tích cực tự chủ của học sinh.
III- Phần thử nghiệm:
- Sinh học có rất nhiều chương, nhưng tôi thực hiện dạy thử nghiệm chương “DA” vì nó vừa ngắn gọn và dễ thực hiện.
1. Dạy theo phương pháp cũ.
Giáo án
I-Mục tiêu của bài.
- Học sinh nắm được cấu tạo và chức năng của da.
II- Phương tiện giảng dạy.
- Tranh vẽ cấu tạo da.
III- Phương pháp giảng dạy.
- Hỏi dáp + trực quan + thuyết trình.
IV- Tiến trình tổ chức bài dạy.
1.ổn định lớp.
2.Các hoạt động học tập.
Chức năng của da
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
GV? Da có những chức năng gì ? Phân tích?
GV thuyết trình giảng cho HS sau khi HS trả lời.
GV? Chức năng nào của da là quan trọng nhất ?
- Học sinh nghiên cứu thông tin SGK và trả lời các câu hỏi.
- Chức năng của da là bảo vệ cơ thể không cho nước thấm quan, ngăn chặn sự xâm nhập của vi khuẩn gây bệnh và hoá chất.
- Chức năng thứ hai là bài tiết và điều hoà thân nhiệt.
- Chức năng thứ ba – Da là cơ quan thụ cảm tiếp nhận các kích thích từ môi trường.
Cấu tạo của da
GV? Da gồm có mấy lớp ? Đó là những lớp nào?
GV? Nêu cấu tạo của lớp bì và chức năng của nó ?
GV? Nêu cấu tạo của lớp mỡ dưới da và chức năng của nó ?
GV giảng cho HS sau khi đã trả lời câu hỏi.
-HS quan sát tranh vẽ cấu tạo của da và trả lời các câu hỏi.
- Da gồm 3 lớp: Lớp biểu bì, lớp bì và lớp mỡ dưới da.
+ Lớp biểu bì gồm 2 tầng: Tầng sừng và tầng tế bào sống.
+ Lớp bì gồm có mạch máu, đầu mút của các dây thần kinh, tuyến mồ hôi và tuyến nhờn.
+ Lớp mỡ dưới da gồm những tế bào chứa mỡ.
3. Kiểm tra kiến thức:
Câu hỏi: Nêu cấu tạo phù hợp với chức năng của da ?
4. Kết quả kiểm tra:
Số TT
Lớp
Sĩ số
Trên trung bình
Dưới trung bình
SL
%
SL
%
1
9D1
38
23
15
2
9D2
37
25
12
2. Dạy theo phương pháp mới.
Giáo án
I-Chuẩn bị ở nhà của học sinh.
- Hãy nghiên cứu bài “Cấu tạo và chức năng của da” hoàn thành các câu hỏi sau:
Câu 1: Nêu chức năng của da ?
Câu 2: Hoàn thành bảng sau:
STT
Các lớp
Cấu tạo
Chức năng
1
2
3
Dựa vào các câu hỏi sau:
Câu 1: Da có mấy lớp ? Đó là những lớp nào ?
Câu 2: Lớp biểu bì chia làm mấy tầng ? Đó là những tầng nào ?
Câu 3: Nêu cấu tạo và chức năng của tầng sừng và tầng tế bào sống ?
Câu 4: Nêu cấu tạo và chức năng của lớp bì ?
Câu 5: Nêu cấu tạo và chức năng của lớp mỡ dưới da ?
II- Mục tiêu của bài:
- Học sinh nắm được cấu tạo và chức năng của da ?
- Giải thích được một số hiện tượng về da như da khô, da mềm, da có nhiều bụi gàu.
- Rèn luyện kĩ năng quan sát thực hành và khả năng khái quát hoá của học sinh.
III- Phương tiện giảng dạy:
- Máy chiếu, bản in giấy trong, mô hình và tranh vẽ.
IV- Phương pháp giảng dạy.
- Sử dụng phương pháp “Quan sát thực hành” + phương pháp “Vấn đán đàm thoại” và phương pháp “Hợp tác nhóm nhỏ”.
V- Tiến trình tổ chức bài dạy.
1.ổn định lớp.
2. Các hoạt động học tập.
Hoạt động I – Tìm hiểu chức năng của da.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
GV phát phiếu bài tập trên giấy trong cho học sinh và yêu cầu học sinh làm trong vòng 5 phút.
GV thu phần bài tập trên giấy trong của học sinh và chiếu trên màn hình cho các tổ nhận xét.
GV chiếu đáp án chuẩn cho học sinh cả lớp so sánh và rút ra kết luận.
-Chia làm 4 tổ.
-HS dựa vào phần chuẩn bị ở nhà, trao đổi thảo luận và hoàn thành bài tập.
-Học sinh rút ra kết luận sau khi nhận xét và xem đáp án đúng của giáo viên.
Nội dung phiếu bài tập trên giấy trong:
Bài tập 1: Hãy chọn đáp án đúng. Chức năng của da là:
a- Điều khiển sự hoạt động của các cơ quan trong cơ thể.
b- Bảo vệ cơ thể – không cho nước thấm qua và ngăn cản sự xâm nhập của vi khuẩn gây bệnh và các chất độc hại.
c- Tham gia quá trình đông máu.
d- Bài tiết và điều hoà thân nhiệt.
e- Vận động.
g- Là cơ quan thụ cảm tiếp nhận các kích thích từ môi trường.
Đáp án: b; d; g.
Hoạt động II – Tìm hiểu cấu tạo của da.
GV yêu cầu học sinh làm bài tập trên phiếu.
GV thu phiếu bài tập và chiếu trên máy chiếu để học sinh nhận xét.
GV chiếu đáp án chuẩn cho học sinh so sánh và rút ra kết luận.
-HS chia làm 4 tổ dựa vào phần chuẩn bị ở nhà trao đổi thảo luận và hoàn thành bài tập.
Nội dung bài tập trên giấy trong.
Bài tập 2:
STT
Các lớp
Cấu tạo
Chức năng
Đáp án:
STT
Các lớp
Cấu tạo
Chức năng
1
Lớp biểu bì
Tầng trên (tầng sừng)
-Gồm những tế bào xếp sít nhau đã hoá sừng, không màu trong suốt, luôn bong ra ngoài.
-Bảo vệ cơ thể: Không cho nước thấm qua và ngăn cản sự xêm nhập của vi khuẩn gây bệnh và các chất độc hại cho cơ thể.
Tầng tế bào sống (tầng manpi ghi)
-Gồm những tế bào luôn phân chia.
-Có các hạt sắc tố (đỏ – vàng – nâu - đen)
-Tạo ra các tế bào mới thay thế những tế bào ở tầng sừng đã bị bong ra.
-Quy định màu sắc của da.
2
Lớp bì
-Có đầu mút của các dây thần kinh.
-Có tuyến mồ hôi, tuyến nhờn và lông.
-Có các sợi đàn hồi.
-Có các mạch máu.
-Tạo thành cơ quan thụ cảm.
-Cùng với phổi và thận thực hiện chức năng bài tiết các chất độc ra ngoài môi trường và điều hoà thân nhiệt, làm mềm da, không cho nước thấm qua và diệt khuẩn.
-Giúp các khớp hoạt động dễ dàng và nuôi da.
3
Lớp mỡ
dưới da
-Gồm có các tế bào chứa mỡ. Dày mỏng khác nhau.
-Là lớp cách nhiệt và là nguồn năng lược dự trữ.
3- Kiểm tra kiến thức:
-Câu hỏi: Nêu cấu tạo và chức năng của da ?
4
Vấn đề nghiên cứu đề tài khoa học luôn là vấn đề mà đông đảo quần chúng và các cấp lãnh đạo quan tâm, tham gia nghiên cứu. Đặc biệt là các đề tài về đổi mới phương pháp dạy học.
1. Lý do khách quan:
- Thế kỉ XXI là thế kỉ của tri thức. Đảng và Nhà nước đã nghiên cứu biên soạn thay đổi chương trình sách giáo khoa.
- Cùng với sự thay đổi chương trình cũ bằng chương trình mới đòi hỏi phải có sự thay đổi về phương pháp truyền đạt nhằm nâng cao chất lượng dạy học.
- Trong ngành giáo dục và đào tạo đã có nhiều người nghiên cứu để đưa ra những phương pháp mới, có những ưu điểm song bên cạnh còn có những hạn chế nhất định.
2. Lý do chủ quan:
- Với tinh thần và trách nhiệm của người giáo viên vì học sinh thân yêu, vì tương lai của các em, của đất nước đã nhiều đêm suy nghĩ, trăn trở mình cũng phải góp sức cùng với mọi người nghiên cứu để đưa ra phương pháp dạy học hoàn chỉnh hơn mang lại hiệu quả trong việc dạy học giúp các em nhận thức, tiếp thu nhanh hơn.
- Đề tài rất đa dạng và phong phú song việc đổi mới phương pháp cần phải tiến hành đổi mới một cách toàn diện theo một quy trình nhất định thì mới đạt hiệu quả cao.
- Lý do chủ quan và khách quan trên cũng là lý do để tôi chọn đề tài trên để nghiên cứu.
B- Nội dung thực hiện đề tài.
I- Tình hình thực tiễn.
1. Tình hình giáo viên:
- Trường có đội ngũ giáo viên trẻ, có sức khoẻ, nhiệt tình giảng dạy, tâm huyết với nghề và năng động, sáng tạo.
- Số lượng giáo viên đủ, được dạy đúng chuyên môn, không phải dạy chéo ban.
2. Tình hình học sinh:
- Số lượng học sinh nhiều (33 – 40 em/lớp), trình độ nhận thức của các em là không đồng nhất. Lớp mũi nhọn thì nhanh còn các lớp khác thì chậm.
- Các lớp khác nhau có ý thức học tập khác nhau: Lớp có ý thức tự giác tốt, lớp không có tinh thần tự giác, mải chơi.
3. Tình hình phụ huynh:
- Hầu hết các phụ huynh đều làm nông nghiệp, mải làm ăn và trình độ còn thấp, ít quan tâm tới quá trình học tập của các em, vì thế và giao phó cho nhà trường là chủ yếu.
4. Tình hình kiến thức:
- Nội dung kiến thức là yếu tố mà học sinh phải lĩnh hội và là vấn đề giáo viên phải truyền đạt cho học sinh, nó ảnh hưởng trực tiếp tới kết quả dạy và học.
- Kiến thức giải phẫu sinh lý người và vệ sinh là loại kiến thức liên quan trực tiếp tới cơ thể con người, lượng kiến thức lớn, trừu tượng và khó hiểu, khô khan.
5. Tình hình về đồ dùng giảng dạy.
- Mô hình và tranh ảnh đa dạng, phong phú nhiều chủng loại phù hợp với từng bài.
- Có phương tiện hiện đại như đèn và phông chiếu.
6. Tài liệu tham khảo:
- Tài liệu tham khảo phong phú và đa dạng như “Để học tốt sinh học”, “Chìa khoá vàng sinh học”, “Nâng cao sinh học”.v.v...
II- Giải pháp giả thuyết:
- Căn cứ vào tình hình thực tiễn về nội dung kiến thức, học sinh, giáo viên và đồ dùng giảng dạy cũng như tài liệu tham khảo và phụ huynh học sinh để nâng cao chất lượng dạy học, tôi xin đưa ra những giải pháp giả thuyết sau:
Trước khi học bài trên lớp học sinh phải soạn (chuẩn bị) bài trước ở nhà theo hướng dẫn của giáo viên.
Trước khi học bài mới giáo viên phải kiểm tra bài cũ một cách nghiêm túc và triệt để.
Loại bỏ phương pháp dạy học cũ (phương pháp dạy học lấy giáo viên làm trung tâm, học sinh thụ động nghe, giáo viên chỉ ra kiến thức) dạy chay không có tranh ảnh và mô hình.
Sử dụng phương pháp dạy học mới lấy học sinh làm trung tâm để phát huy tính tích cực tự chủ của học sinh.
III- Phần thử nghiệm:
- Sinh học có rất nhiều chương, nhưng tôi thực hiện dạy thử nghiệm chương “DA” vì nó vừa ngắn gọn và dễ thực hiện.
1. Dạy theo phương pháp cũ.
Giáo án
I-Mục tiêu của bài.
- Học sinh nắm được cấu tạo và chức năng của da.
II- Phương tiện giảng dạy.
- Tranh vẽ cấu tạo da.
III- Phương pháp giảng dạy.
- Hỏi dáp + trực quan + thuyết trình.
IV- Tiến trình tổ chức bài dạy.
1.ổn định lớp.
2.Các hoạt động học tập.
Chức năng của da
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
GV? Da có những chức năng gì ? Phân tích?
GV thuyết trình giảng cho HS sau khi HS trả lời.
GV? Chức năng nào của da là quan trọng nhất ?
- Học sinh nghiên cứu thông tin SGK và trả lời các câu hỏi.
- Chức năng của da là bảo vệ cơ thể không cho nước thấm quan, ngăn chặn sự xâm nhập của vi khuẩn gây bệnh và hoá chất.
- Chức năng thứ hai là bài tiết và điều hoà thân nhiệt.
- Chức năng thứ ba – Da là cơ quan thụ cảm tiếp nhận các kích thích từ môi trường.
Cấu tạo của da
GV? Da gồm có mấy lớp ? Đó là những lớp nào?
GV? Nêu cấu tạo của lớp bì và chức năng của nó ?
GV? Nêu cấu tạo của lớp mỡ dưới da và chức năng của nó ?
GV giảng cho HS sau khi đã trả lời câu hỏi.
-HS quan sát tranh vẽ cấu tạo của da và trả lời các câu hỏi.
- Da gồm 3 lớp: Lớp biểu bì, lớp bì và lớp mỡ dưới da.
+ Lớp biểu bì gồm 2 tầng: Tầng sừng và tầng tế bào sống.
+ Lớp bì gồm có mạch máu, đầu mút của các dây thần kinh, tuyến mồ hôi và tuyến nhờn.
+ Lớp mỡ dưới da gồm những tế bào chứa mỡ.
3. Kiểm tra kiến thức:
Câu hỏi: Nêu cấu tạo phù hợp với chức năng của da ?
4. Kết quả kiểm tra:
Số TT
Lớp
Sĩ số
Trên trung bình
Dưới trung bình
SL
%
SL
%
1
9D1
38
23
15
2
9D2
37
25
12
2. Dạy theo phương pháp mới.
Giáo án
I-Chuẩn bị ở nhà của học sinh.
- Hãy nghiên cứu bài “Cấu tạo và chức năng của da” hoàn thành các câu hỏi sau:
Câu 1: Nêu chức năng của da ?
Câu 2: Hoàn thành bảng sau:
STT
Các lớp
Cấu tạo
Chức năng
1
2
3
Dựa vào các câu hỏi sau:
Câu 1: Da có mấy lớp ? Đó là những lớp nào ?
Câu 2: Lớp biểu bì chia làm mấy tầng ? Đó là những tầng nào ?
Câu 3: Nêu cấu tạo và chức năng của tầng sừng và tầng tế bào sống ?
Câu 4: Nêu cấu tạo và chức năng của lớp bì ?
Câu 5: Nêu cấu tạo và chức năng của lớp mỡ dưới da ?
II- Mục tiêu của bài:
- Học sinh nắm được cấu tạo và chức năng của da ?
- Giải thích được một số hiện tượng về da như da khô, da mềm, da có nhiều bụi gàu.
- Rèn luyện kĩ năng quan sát thực hành và khả năng khái quát hoá của học sinh.
III- Phương tiện giảng dạy:
- Máy chiếu, bản in giấy trong, mô hình và tranh vẽ.
IV- Phương pháp giảng dạy.
- Sử dụng phương pháp “Quan sát thực hành” + phương pháp “Vấn đán đàm thoại” và phương pháp “Hợp tác nhóm nhỏ”.
V- Tiến trình tổ chức bài dạy.
1.ổn định lớp.
2. Các hoạt động học tập.
Hoạt động I – Tìm hiểu chức năng của da.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
GV phát phiếu bài tập trên giấy trong cho học sinh và yêu cầu học sinh làm trong vòng 5 phút.
GV thu phần bài tập trên giấy trong của học sinh và chiếu trên màn hình cho các tổ nhận xét.
GV chiếu đáp án chuẩn cho học sinh cả lớp so sánh và rút ra kết luận.
-Chia làm 4 tổ.
-HS dựa vào phần chuẩn bị ở nhà, trao đổi thảo luận và hoàn thành bài tập.
-Học sinh rút ra kết luận sau khi nhận xét và xem đáp án đúng của giáo viên.
Nội dung phiếu bài tập trên giấy trong:
Bài tập 1: Hãy chọn đáp án đúng. Chức năng của da là:
a- Điều khiển sự hoạt động của các cơ quan trong cơ thể.
b- Bảo vệ cơ thể – không cho nước thấm qua và ngăn cản sự xâm nhập của vi khuẩn gây bệnh và các chất độc hại.
c- Tham gia quá trình đông máu.
d- Bài tiết và điều hoà thân nhiệt.
e- Vận động.
g- Là cơ quan thụ cảm tiếp nhận các kích thích từ môi trường.
Đáp án: b; d; g.
Hoạt động II – Tìm hiểu cấu tạo của da.
GV yêu cầu học sinh làm bài tập trên phiếu.
GV thu phiếu bài tập và chiếu trên máy chiếu để học sinh nhận xét.
GV chiếu đáp án chuẩn cho học sinh so sánh và rút ra kết luận.
-HS chia làm 4 tổ dựa vào phần chuẩn bị ở nhà trao đổi thảo luận và hoàn thành bài tập.
Nội dung bài tập trên giấy trong.
Bài tập 2:
STT
Các lớp
Cấu tạo
Chức năng
Đáp án:
STT
Các lớp
Cấu tạo
Chức năng
1
Lớp biểu bì
Tầng trên (tầng sừng)
-Gồm những tế bào xếp sít nhau đã hoá sừng, không màu trong suốt, luôn bong ra ngoài.
-Bảo vệ cơ thể: Không cho nước thấm qua và ngăn cản sự xêm nhập của vi khuẩn gây bệnh và các chất độc hại cho cơ thể.
Tầng tế bào sống (tầng manpi ghi)
-Gồm những tế bào luôn phân chia.
-Có các hạt sắc tố (đỏ – vàng – nâu - đen)
-Tạo ra các tế bào mới thay thế những tế bào ở tầng sừng đã bị bong ra.
-Quy định màu sắc của da.
2
Lớp bì
-Có đầu mút của các dây thần kinh.
-Có tuyến mồ hôi, tuyến nhờn và lông.
-Có các sợi đàn hồi.
-Có các mạch máu.
-Tạo thành cơ quan thụ cảm.
-Cùng với phổi và thận thực hiện chức năng bài tiết các chất độc ra ngoài môi trường và điều hoà thân nhiệt, làm mềm da, không cho nước thấm qua và diệt khuẩn.
-Giúp các khớp hoạt động dễ dàng và nuôi da.
3
Lớp mỡ
dưới da
-Gồm có các tế bào chứa mỡ. Dày mỏng khác nhau.
-Là lớp cách nhiệt và là nguồn năng lược dự trữ.
3- Kiểm tra kiến thức:
-Câu hỏi: Nêu cấu tạo và chức năng của da ?
4
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓









Các ý kiến mới nhất