Bài 53. Môi trường sống và sự vận động, di chuyển

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Thành Trung
Ngày gửi: 07h:50' 15-08-2015
Dung lượng: 618.1 KB
Số lượt tải: 917
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Thành Trung
Ngày gửi: 07h:50' 15-08-2015
Dung lượng: 618.1 KB
Số lượt tải: 917
Số lượt thích:
0 người
Tuần : 1 NS: /08/2014
Tiết : 1 ND: 08/2014
Bài 1:THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT ĐA DẠNG VÀ PHONG PHÚ
I)Mục tiêu:
1.Kiến thức:
HS hiểu được thế giới động vật đa dạng và phong phú. HS thấy được nước ta được thiên nhiên ưu đãi nên có 1 thế giới ĐV đa dạng và phong phú như thế nào.
2.Kĩ năng:
Rèn kĩ năng nhận biết các ĐV qua hình vẽ và liên hệ với thực tế .
3.Thái độ:
GD ý thức yêu thích môn học
II) Chuẩn bị
1) Giáo viên: Tranh vẽ như SGK, tiêu bản mẫu vật, tranh ảnh.
2) Học sinh:xem bài trước
3) Phương pháp: trình bày và giải quyết vấn đề kết hợp hình vẽ và làm việc với SGK.
III) Hoạt động dạy học
1) ổn định lớp:
2) Kiểm tra bài cũ:không
3) Bài mới:
* Hoạt động 1:Tìm hiểu sự đa dạng loài và sự phong phú về số lượng cá thể
Hoạt động -GV
Hoạt động - HS
Nội Dung
-GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK, quan sát H1.1- 2 SGK tr.5,6 trả lời câu hỏi:
+ Sự phong phú về loài được thể hiện như thế nào?
+ Hãy kể tên loài động trong:
Một mẻ kéo lưới ở biển.
Tát 1 ao cá
Đánh bắt ở hồ.
Chặn dòng nước suối ngâm?
+ Ban đêm mùa hè ở trên cánh đồng có những loài động vật nào phát ra tiếng kêu?
- Em có nhận xét gì về số lượng cá thể trong bày ong, đàn bướm, đàn kiến?
- GV yêu cầu HS tự rút ra kết luận về sự đa dạng của động vật.
-Cá nhân đọc thông tin SGK, quan sát H1.1- 2SGK. Trả lời câu hỏi yêu cầu trình bày được:…
- HS thảo luận nhóm. Đại diện nhóm trình bày kết quả, nhóm khác nhận xét bổ sung.
Sự đa dạng loài và sự phong phú về số lượng cá thể.
-
- Thế giới động vật rất đa dạng về loài và phong phú về số lượng cá thể trong loài.
I/ Sự đa dạng về loài của ĐV:
* Thế giới ĐV vô cùng đa dạng và phong phú,chúng góp phần làm nên sự bền vững và tạo nên vẻ đẹp cho tự nhiên
*ĐV còn đa dạng về số loài và phong phú về số lượng cá thể…
*Bên cạnh đó còn có 1 số ĐV được thuần hoá thành vật nuôi
Ví dụ: gà nuôi, thỏ nhà
* Hoạt động 2: Tìm hiểu sự đa dạng về môi trường sống
- GV yêu cầu HS quan sát H1.4, hoàn thành bài tập. Điền chú thích.
-GV cho HS chữa nhanh bài tập này.
-GV cho Hs thảo luận rồi trả lời.
+ Đặc điểm gì giúp chim cánh cụt thích nghi với khí hậu giá lạnhở vùng cực?
+ Nguyên nhân nào khiến ĐV ở nhiệt đới đa dạng và phong phú hơn vùng ôn đới nam cực?
+ ĐV nước ta có đa dạng và phong phú không, tại sao?
- HS tự nghiên cứu hoàn thành bài tập.
- Cá nhân vận dụng kiến thức đã có, trao đổi nhóm yêu cầu trình bày được:
+ Chim cánh cụt có bộ lông dày xốp lớp mỡ dưới da dày: Giữ nhiệt
+ Khí hậu nhiệt đới nóng ẩm thực vật phong phú.
+Nước ta ĐV phong phú vì nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới
Sự đa dạng về môi trường sống.
- Động vật có ở khắp nơi do chúng thích nghi với mọi môi trường sống.
II/Đa dạng về môi trường sống:
ĐV thích nghi với những môi trường khác nhau :
-nước(mặn, ngọt, lợ)
-trên cạn
-trên không
-ở ngay vùng cực băng giá quanh năm
4 Kiểm tra- Đánh giá”
GV cho HS nhắc lại kiến thức trọng tâm của bài qua việc đọc phần ghi nhớ SGK.
5 Dặn dò :
Trả lời câu hỏi SGK.
Kẻ bảng 1, 2 SGK.
Tuần : 1 NS : /08/2013
Tiết : 2 ND : /08/2013
Bài 2: PHÂN BIỆT ĐỘNG VẬT VỚI THỰC VẬT
ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỘNG VẬT
I)Mục tiêu:
1.Kiến thức:
HS phân biệt động vật với thực vật giống nhau và
Tiết : 1 ND: 08/2014
Bài 1:THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT ĐA DẠNG VÀ PHONG PHÚ
I)Mục tiêu:
1.Kiến thức:
HS hiểu được thế giới động vật đa dạng và phong phú. HS thấy được nước ta được thiên nhiên ưu đãi nên có 1 thế giới ĐV đa dạng và phong phú như thế nào.
2.Kĩ năng:
Rèn kĩ năng nhận biết các ĐV qua hình vẽ và liên hệ với thực tế .
3.Thái độ:
GD ý thức yêu thích môn học
II) Chuẩn bị
1) Giáo viên: Tranh vẽ như SGK, tiêu bản mẫu vật, tranh ảnh.
2) Học sinh:xem bài trước
3) Phương pháp: trình bày và giải quyết vấn đề kết hợp hình vẽ và làm việc với SGK.
III) Hoạt động dạy học
1) ổn định lớp:
2) Kiểm tra bài cũ:không
3) Bài mới:
* Hoạt động 1:Tìm hiểu sự đa dạng loài và sự phong phú về số lượng cá thể
Hoạt động -GV
Hoạt động - HS
Nội Dung
-GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK, quan sát H1.1- 2 SGK tr.5,6 trả lời câu hỏi:
+ Sự phong phú về loài được thể hiện như thế nào?
+ Hãy kể tên loài động trong:
Một mẻ kéo lưới ở biển.
Tát 1 ao cá
Đánh bắt ở hồ.
Chặn dòng nước suối ngâm?
+ Ban đêm mùa hè ở trên cánh đồng có những loài động vật nào phát ra tiếng kêu?
- Em có nhận xét gì về số lượng cá thể trong bày ong, đàn bướm, đàn kiến?
- GV yêu cầu HS tự rút ra kết luận về sự đa dạng của động vật.
-Cá nhân đọc thông tin SGK, quan sát H1.1- 2SGK. Trả lời câu hỏi yêu cầu trình bày được:…
- HS thảo luận nhóm. Đại diện nhóm trình bày kết quả, nhóm khác nhận xét bổ sung.
Sự đa dạng loài và sự phong phú về số lượng cá thể.
-
- Thế giới động vật rất đa dạng về loài và phong phú về số lượng cá thể trong loài.
I/ Sự đa dạng về loài của ĐV:
* Thế giới ĐV vô cùng đa dạng và phong phú,chúng góp phần làm nên sự bền vững và tạo nên vẻ đẹp cho tự nhiên
*ĐV còn đa dạng về số loài và phong phú về số lượng cá thể…
*Bên cạnh đó còn có 1 số ĐV được thuần hoá thành vật nuôi
Ví dụ: gà nuôi, thỏ nhà
* Hoạt động 2: Tìm hiểu sự đa dạng về môi trường sống
- GV yêu cầu HS quan sát H1.4, hoàn thành bài tập. Điền chú thích.
-GV cho HS chữa nhanh bài tập này.
-GV cho Hs thảo luận rồi trả lời.
+ Đặc điểm gì giúp chim cánh cụt thích nghi với khí hậu giá lạnhở vùng cực?
+ Nguyên nhân nào khiến ĐV ở nhiệt đới đa dạng và phong phú hơn vùng ôn đới nam cực?
+ ĐV nước ta có đa dạng và phong phú không, tại sao?
- HS tự nghiên cứu hoàn thành bài tập.
- Cá nhân vận dụng kiến thức đã có, trao đổi nhóm yêu cầu trình bày được:
+ Chim cánh cụt có bộ lông dày xốp lớp mỡ dưới da dày: Giữ nhiệt
+ Khí hậu nhiệt đới nóng ẩm thực vật phong phú.
+Nước ta ĐV phong phú vì nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới
Sự đa dạng về môi trường sống.
- Động vật có ở khắp nơi do chúng thích nghi với mọi môi trường sống.
II/Đa dạng về môi trường sống:
ĐV thích nghi với những môi trường khác nhau :
-nước(mặn, ngọt, lợ)
-trên cạn
-trên không
-ở ngay vùng cực băng giá quanh năm
4 Kiểm tra- Đánh giá”
GV cho HS nhắc lại kiến thức trọng tâm của bài qua việc đọc phần ghi nhớ SGK.
5 Dặn dò :
Trả lời câu hỏi SGK.
Kẻ bảng 1, 2 SGK.
Tuần : 1 NS : /08/2013
Tiết : 2 ND : /08/2013
Bài 2: PHÂN BIỆT ĐỘNG VẬT VỚI THỰC VẬT
ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỘNG VẬT
I)Mục tiêu:
1.Kiến thức:
HS phân biệt động vật với thực vật giống nhau và
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓









Các ý kiến mới nhất