Tìm kiếm Giáo án
Bài 25. Sinh trưởng của vi sinh vật

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đức Vũ
Ngày gửi: 21h:58' 25-03-2019
Dung lượng: 117.0 KB
Số lượt tải: 46
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đức Vũ
Ngày gửi: 21h:58' 25-03-2019
Dung lượng: 117.0 KB
Số lượt tải: 46
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA SƯ PHẠM
------------------
GIÁO ÁN GIẢNG DẠY
Trường : THPT Nguyễn Thông Họ & tên GSh : Võ Nguyễn Anh Thư
Lớp : 10A12 Mã số SV: B1407038
Môn: Sinh học Ngành học: Sư phạm sinh học
Tiết thứ: 4 Họ & tên GVHD: Lê Kim Loan
Ngày : 12 tháng 3 năm 2018
BÀI 25 +26 SINH TRƯỞNG CỦA VI SINH VẬT VÀ CÁC HÌNH THỨC SINH SẢN
MỤC TIÊU
Sau khi học xong bài này học sinh (HS) có khả năng:
Kiến thức cơ bản:
Định nghĩa được sự sinh trưởng của vi sinh vật.
Phát biểu khái niệm thời gian thế hệ và tính được thời gian thế hệ.
Trình bày được đặc điểm chung của sự sinh trưởng ở vi sinh vật và giải thích được sự sinh trưởng của chúng trong điều kiện nuôi cấy liên tục và không liên tục.
Trình bày được đặc điểm 4 pha sinh trưởng của quần thể vi khuẩn.
Trình bày được khái niệm sinh sản của vi sinh vật.
Trình bày được các hình thức sinh sản của sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực.
Lấy được các ví dụ về sự sinh trưởng của các quần thể sinh vật ngoài thực tế.
Phân biệt được giữa nuôi cấy liên tục và nuôi cấy không liên tục.
Phân biệt được điểm khác nhau ở sinh sản ở sinh vật nhân sơ và sinh sản ở sinh vật nhân thực.
Vận dụng phương pháp nuôi cấy liên tục vào trong sản xuất và đời sống tạo sản phẩm hữu ích.
Kỹ năng:
Quan sát, nhận xét
Tư duy và trả lời câu hỏi.
Lắng nghe, tiếp nhận và hệ thống hóa lại kiến thức kiến thức.
Làm việc nhóm, tự học.
Áp dụng công thức để làm bài tập.
Thái độ:
Phát huy tính tích cực trong giờ học.
Ý thức được những lợi ích của vi khuẩn đối với con người.
Hình thành ý thức vệ sinh an toàn thực phẩm và phòng tránh các bệnh về đường tiêu hóa.
Năng lực hướng tới:
Năng lực chung:
Tự chủ và tự học.
Giao tiếp và hợp tác.
Giải quyết vấn đề và sáng tạo.
Năng lực riêng:
Tính toán.
Tìm hiểu tự nhiên, xã hội và khoa học.
II. PHƯƠNG PHÁP & PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
Phương pháp:
Vấn đáp
Trực quan
Diễn giảng
Hoạt động nhóm
Phương tiện:
SGK 10 Cơ bản
Giáo án
Bảng, phấn
Phiếu học tập: Điền đặc điểm của các pha sinh trưởng.
Pha tiềm phát
Pha lũy thừa
Pha cân bằng
Pha suy vong
Kết quả phiếu học tập:
Pha tiềm phát
Pha lũy thừa
Pha cân bằng
Pha suy vong
- Số lượng trong quần thể chưa tăng
- Vi khuẩn thích nghi với môi trường
- Enzim cảm ứng hình thành để phân giải các chất.
- Số lượng tế bào tăng theo cấp số nhân
- Tốc độ sinh trưởng cực đại.
- Trao đổi chất diễn ra mạnh mẽ
- Số lượng vi khuẩn trong quần thể đạt cực đại và không đổi theo thời gian.
- Số lượng tế bào sinh ra bằng số lượng tế bào chết đi.
- Số lượng giảm dần
- Dinh dưỡng cạn kiệt, chất độc sinh ra và số lượng tế bào chết càng nhiều.
Hình 25, hình 26.2, hình 26.3 SGK và hình phân đôi ở vi khuẩn (GV vẽ)
NỘI DUNG & TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
Ổn định lớp (2 phút)
Kiểm tra bài cũ
Giới thiệu bài mới: (3 phút)
GV: Từ 1 cá thể ban đầu có thể tạo ra cá thể mới, quá trình đó được gọi là gì?
HS: Quá trình sinh sản?
GV: Ở THCS ta đã học thực vật động vật đều có quá trình sinh sản để duy trì nòi giống. Vậy ở vi sinh vật (VSV) quá trình sinh sản cũng để duy trì nòi giống. Vậy sinh sản của VSV là gì? Muốn VSV sinh sản thì chúng phải trải qua quá trình sinh trưởng rồi mới sinh sản được. Vậy thì ở đây chúng ta có 2 vấn đề là sinh trưởng VSV là gì? Và VSV sinh sản như thế nào?
Dạy bài mới
Nội dung lưu bảng
Thời gian
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Chương II: SINH TRƯỞNG VÀ SINH SẢN CỦA VI SINH VẬT
Bài 25 + 26 Sinh trưởng của vi sinh vật và các hình thức sinh sản.
I. Khái niệm về sinh trưởng
Sinh trưởng của vi sinh vật là sự gia tăng số lượng tế bào vi sinh vật của quần thể.
KHOA SƯ PHẠM
------------------
GIÁO ÁN GIẢNG DẠY
Trường : THPT Nguyễn Thông Họ & tên GSh : Võ Nguyễn Anh Thư
Lớp : 10A12 Mã số SV: B1407038
Môn: Sinh học Ngành học: Sư phạm sinh học
Tiết thứ: 4 Họ & tên GVHD: Lê Kim Loan
Ngày : 12 tháng 3 năm 2018
BÀI 25 +26 SINH TRƯỞNG CỦA VI SINH VẬT VÀ CÁC HÌNH THỨC SINH SẢN
MỤC TIÊU
Sau khi học xong bài này học sinh (HS) có khả năng:
Kiến thức cơ bản:
Định nghĩa được sự sinh trưởng của vi sinh vật.
Phát biểu khái niệm thời gian thế hệ và tính được thời gian thế hệ.
Trình bày được đặc điểm chung của sự sinh trưởng ở vi sinh vật và giải thích được sự sinh trưởng của chúng trong điều kiện nuôi cấy liên tục và không liên tục.
Trình bày được đặc điểm 4 pha sinh trưởng của quần thể vi khuẩn.
Trình bày được khái niệm sinh sản của vi sinh vật.
Trình bày được các hình thức sinh sản của sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực.
Lấy được các ví dụ về sự sinh trưởng của các quần thể sinh vật ngoài thực tế.
Phân biệt được giữa nuôi cấy liên tục và nuôi cấy không liên tục.
Phân biệt được điểm khác nhau ở sinh sản ở sinh vật nhân sơ và sinh sản ở sinh vật nhân thực.
Vận dụng phương pháp nuôi cấy liên tục vào trong sản xuất và đời sống tạo sản phẩm hữu ích.
Kỹ năng:
Quan sát, nhận xét
Tư duy và trả lời câu hỏi.
Lắng nghe, tiếp nhận và hệ thống hóa lại kiến thức kiến thức.
Làm việc nhóm, tự học.
Áp dụng công thức để làm bài tập.
Thái độ:
Phát huy tính tích cực trong giờ học.
Ý thức được những lợi ích của vi khuẩn đối với con người.
Hình thành ý thức vệ sinh an toàn thực phẩm và phòng tránh các bệnh về đường tiêu hóa.
Năng lực hướng tới:
Năng lực chung:
Tự chủ và tự học.
Giao tiếp và hợp tác.
Giải quyết vấn đề và sáng tạo.
Năng lực riêng:
Tính toán.
Tìm hiểu tự nhiên, xã hội và khoa học.
II. PHƯƠNG PHÁP & PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
Phương pháp:
Vấn đáp
Trực quan
Diễn giảng
Hoạt động nhóm
Phương tiện:
SGK 10 Cơ bản
Giáo án
Bảng, phấn
Phiếu học tập: Điền đặc điểm của các pha sinh trưởng.
Pha tiềm phát
Pha lũy thừa
Pha cân bằng
Pha suy vong
Kết quả phiếu học tập:
Pha tiềm phát
Pha lũy thừa
Pha cân bằng
Pha suy vong
- Số lượng trong quần thể chưa tăng
- Vi khuẩn thích nghi với môi trường
- Enzim cảm ứng hình thành để phân giải các chất.
- Số lượng tế bào tăng theo cấp số nhân
- Tốc độ sinh trưởng cực đại.
- Trao đổi chất diễn ra mạnh mẽ
- Số lượng vi khuẩn trong quần thể đạt cực đại và không đổi theo thời gian.
- Số lượng tế bào sinh ra bằng số lượng tế bào chết đi.
- Số lượng giảm dần
- Dinh dưỡng cạn kiệt, chất độc sinh ra và số lượng tế bào chết càng nhiều.
Hình 25, hình 26.2, hình 26.3 SGK và hình phân đôi ở vi khuẩn (GV vẽ)
NỘI DUNG & TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
Ổn định lớp (2 phút)
Kiểm tra bài cũ
Giới thiệu bài mới: (3 phút)
GV: Từ 1 cá thể ban đầu có thể tạo ra cá thể mới, quá trình đó được gọi là gì?
HS: Quá trình sinh sản?
GV: Ở THCS ta đã học thực vật động vật đều có quá trình sinh sản để duy trì nòi giống. Vậy ở vi sinh vật (VSV) quá trình sinh sản cũng để duy trì nòi giống. Vậy sinh sản của VSV là gì? Muốn VSV sinh sản thì chúng phải trải qua quá trình sinh trưởng rồi mới sinh sản được. Vậy thì ở đây chúng ta có 2 vấn đề là sinh trưởng VSV là gì? Và VSV sinh sản như thế nào?
Dạy bài mới
Nội dung lưu bảng
Thời gian
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Chương II: SINH TRƯỞNG VÀ SINH SẢN CỦA VI SINH VẬT
Bài 25 + 26 Sinh trưởng của vi sinh vật và các hình thức sinh sản.
I. Khái niệm về sinh trưởng
Sinh trưởng của vi sinh vật là sự gia tăng số lượng tế bào vi sinh vật của quần thể.
 








Các ý kiến mới nhất