Tìm kiếm Giáo án
Bài 25. Sinh trưởng của vi sinh vật

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: trương thị kim thoa
Ngày gửi: 20h:25' 03-03-2018
Dung lượng: 27.3 KB
Số lượt tải: 51
Nguồn:
Người gửi: trương thị kim thoa
Ngày gửi: 20h:25' 03-03-2018
Dung lượng: 27.3 KB
Số lượt tải: 51
Số lượt thích:
0 người
Sở Giáo Dục và Đào Tạo tỉnh Phú Yên
Trường THPT Nguyễn Trường Tộ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc
GVHD : Lê Thị Kim Yến
SVTT : Trương Thị Kim Thoa
Tiết 26: Bài 25+26 SINH TRƯỞNG VÀ SINH SẢN
CỦA VI SINH VẬT
Mục tiêu bài học.
Học xong bài này HS phải:
Kiến thức.
Nêu được khái niệm sinh trưởng của vi sinh vật.
Trình bày được 4 pha sinh trưởng của vi sinh vật.
Phân biệt được nuôi cấy liên tục và nuôi cấy không liên tục.
Trình bày được các hình thức sinh sản của vi sinh vật (nhân sơ và nhân thực).
Kỹ năng.
- Rèn luyện kỹ năng quan sát hoạt động nhóm, phân tích, tổng hợp, khái quát hóa kiến thức.
3. Thái độ.
- GD học sinh say mê, hứng thú với môn học.
II. Chuẩn bị.
Chuẩn bị của GV.
- Bảng thời gian thế hệ của vi khuẩn E.coli.
- Hình 25.
- Phiếu học tập : « Các pha của nuôi cấy không liên tục »
Pha
Đồ thị
Môi trường
Quần thể Vi khuẩn
Lag
Log
Cân bằng
Suy vong
- Đi lên.
- Nằm ngang.
- Đi xuống.
- Chất dinh dưỡng.
- Chất dinh dưỡng < chất độc hại.
- Chất dinh dưỡng > chất độc hại.
- Chất dinh dưỡng = chất độc hại.
- Số lượng tế bào sinh ra < chết đi
- Hình thành Enzim cảm ứng
- Số lượng tế bào chưa tăng.
- Số lượng tế bào tăng theo cấp số nhân.
- Số lượng tế bào sinh ra = chết đi
- Thích nghi với môi trường nuôi cấy.
Hình 26.1 ; 26.2 ; 26.3 SGK
Chuẩn bị của HS.
Xem trước bài.
III. Tiến trình bài học.
Ổn định lớp.
Kiểm tra bài cũ: Không
Bài mới.
Vào bài: Thực vật và động vật đều sinh trưởng tăng lên về kích thước, sinh sản để tạo ra cơ thể mới. Vi sinh vật sinh trưởng và sinh sản như thế nào?
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
Hoạt động1: Tìm hiểu khái niệm sinh trưởng.
GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK trả lời câu hỏi.
+ Thế nào là sinh trưởng của vi sinh vật?
+ Thế nào là thời gian thế hệ?
GV yêu cầu HS quan sát bảng sinh trưởng của E.coli và yêu cầu HS trả lời các câu hỏi lệnh SGK:
+ Sau thời gian của một thế hệ, số tế bào của quần thể biến đổi như thế nào?
Từ số lượng tế bào GV xây dựng công thức tính số lượng của tế bào:
Trong đó:
. Nt là số tế bào sinh ra trong khoảng thời gian t.
. N0 là số tế bào ban đầu
. n là số lần phân chia
n = t/g (t là thời gian nuôi cấy).
+ Nếu số lượng tế bào ban đầu (No) không phải là một tế bào mà là 105 tế bào thì sau 2 giờ số lượng tế bào trong bình (N) là bào nhiêu?
HS nghiên cứu thông tin SGK trả lời câu hỏi.
+ Sự sinh trưởng của vi sinh vật được hiểu là sự tăng số lượng tế bào của quần thể.
+ Thời gian thế hệ(g): là thời gian từ khi sinh ra một tế bào cho đến khi tế bào đó phân chia hoặc số tế bào trong quần thể đó tăng lên gấp đôi.VD: Trong điều kiện thích hợp:
. g (VK E. Coli) = 20 phút
. g (nấm men bia) = 120 phút
. g (VK lao) = 1000 phút
- HS quan sát bảng sinh trưởng của E.coli và yêu cầu HS trả lời các câu hỏi lệnh SGK:
+ Tăng lên gấp đôi.
HS nghe giảng.
HS áp dụng công thức:
Nt = N0 x 2n tính được Nt=64.105 tế bào.
Khái niệm sinh trưởng.
+ Sinh trưởng của quần thể vi sinh vật được hiểu là sự tăng số lượng tế bào của quần thể.
+ Thời gian thế hệ là thời gian từ khi sinh ra một tế bào cho đến khi tế bào đó phân chia hoặc số tế bào của quần thể tăng lên gấp đôi.
Hoạt động 2: Sự sinh trưởng của quần thể vi khuẩn.
GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK trả lời câu hỏi:
+ Môi trường cấy
Trường THPT Nguyễn Trường Tộ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc
GVHD : Lê Thị Kim Yến
SVTT : Trương Thị Kim Thoa
Tiết 26: Bài 25+26 SINH TRƯỞNG VÀ SINH SẢN
CỦA VI SINH VẬT
Mục tiêu bài học.
Học xong bài này HS phải:
Kiến thức.
Nêu được khái niệm sinh trưởng của vi sinh vật.
Trình bày được 4 pha sinh trưởng của vi sinh vật.
Phân biệt được nuôi cấy liên tục và nuôi cấy không liên tục.
Trình bày được các hình thức sinh sản của vi sinh vật (nhân sơ và nhân thực).
Kỹ năng.
- Rèn luyện kỹ năng quan sát hoạt động nhóm, phân tích, tổng hợp, khái quát hóa kiến thức.
3. Thái độ.
- GD học sinh say mê, hứng thú với môn học.
II. Chuẩn bị.
Chuẩn bị của GV.
- Bảng thời gian thế hệ của vi khuẩn E.coli.
- Hình 25.
- Phiếu học tập : « Các pha của nuôi cấy không liên tục »
Pha
Đồ thị
Môi trường
Quần thể Vi khuẩn
Lag
Log
Cân bằng
Suy vong
- Đi lên.
- Nằm ngang.
- Đi xuống.
- Chất dinh dưỡng.
- Chất dinh dưỡng < chất độc hại.
- Chất dinh dưỡng > chất độc hại.
- Chất dinh dưỡng = chất độc hại.
- Số lượng tế bào sinh ra < chết đi
- Hình thành Enzim cảm ứng
- Số lượng tế bào chưa tăng.
- Số lượng tế bào tăng theo cấp số nhân.
- Số lượng tế bào sinh ra = chết đi
- Thích nghi với môi trường nuôi cấy.
Hình 26.1 ; 26.2 ; 26.3 SGK
Chuẩn bị của HS.
Xem trước bài.
III. Tiến trình bài học.
Ổn định lớp.
Kiểm tra bài cũ: Không
Bài mới.
Vào bài: Thực vật và động vật đều sinh trưởng tăng lên về kích thước, sinh sản để tạo ra cơ thể mới. Vi sinh vật sinh trưởng và sinh sản như thế nào?
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
Hoạt động1: Tìm hiểu khái niệm sinh trưởng.
GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK trả lời câu hỏi.
+ Thế nào là sinh trưởng của vi sinh vật?
+ Thế nào là thời gian thế hệ?
GV yêu cầu HS quan sát bảng sinh trưởng của E.coli và yêu cầu HS trả lời các câu hỏi lệnh SGK:
+ Sau thời gian của một thế hệ, số tế bào của quần thể biến đổi như thế nào?
Từ số lượng tế bào GV xây dựng công thức tính số lượng của tế bào:
Trong đó:
. Nt là số tế bào sinh ra trong khoảng thời gian t.
. N0 là số tế bào ban đầu
. n là số lần phân chia
n = t/g (t là thời gian nuôi cấy).
+ Nếu số lượng tế bào ban đầu (No) không phải là một tế bào mà là 105 tế bào thì sau 2 giờ số lượng tế bào trong bình (N) là bào nhiêu?
HS nghiên cứu thông tin SGK trả lời câu hỏi.
+ Sự sinh trưởng của vi sinh vật được hiểu là sự tăng số lượng tế bào của quần thể.
+ Thời gian thế hệ(g): là thời gian từ khi sinh ra một tế bào cho đến khi tế bào đó phân chia hoặc số tế bào trong quần thể đó tăng lên gấp đôi.VD: Trong điều kiện thích hợp:
. g (VK E. Coli) = 20 phút
. g (nấm men bia) = 120 phút
. g (VK lao) = 1000 phút
- HS quan sát bảng sinh trưởng của E.coli và yêu cầu HS trả lời các câu hỏi lệnh SGK:
+ Tăng lên gấp đôi.
HS nghe giảng.
HS áp dụng công thức:
Nt = N0 x 2n tính được Nt=64.105 tế bào.
Khái niệm sinh trưởng.
+ Sinh trưởng của quần thể vi sinh vật được hiểu là sự tăng số lượng tế bào của quần thể.
+ Thời gian thế hệ là thời gian từ khi sinh ra một tế bào cho đến khi tế bào đó phân chia hoặc số tế bào của quần thể tăng lên gấp đôi.
Hoạt động 2: Sự sinh trưởng của quần thể vi khuẩn.
GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK trả lời câu hỏi:
+ Môi trường cấy
 









Các ý kiến mới nhất