CTST - Bài 37. Sinh sản ở sinh vật

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Thành Trung
Ngày gửi: 21h:03' 16-04-2025
Dung lượng: 5.7 MB
Số lượt tải: 122
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Thành Trung
Ngày gửi: 21h:03' 16-04-2025
Dung lượng: 5.7 MB
Số lượt tải: 122
Số lượt thích:
0 người
Tuần : 22
TPPCT: 85-88
BÀI 37. SINH SẢN Ở SINH VẬT 4T
I. Mục tiêu
1. Năng lực khoa học tự nhiên
- Phát biểu được khái niệm sinh sản, khái niệm sinh sản vô tính, khái niệm sinh sản hữu
tính.
- Phân biệt được sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính. Phân biệt được các hình thức sinh
sản sinh dưỡng (vô tính) ở thực vật với các hình thức sinh sản vô tính ở động vật. Lấy được
ví dụ minh họa.
- Phân biệt sinh sản hữu tính ở thực vật và động vật. Nêu được vai trò của sinh sản vô tính,
sinh sản hữu tính trong thực tiễn.
- Mô tả được quá trình sinh sản hữu tính ở thực vật: Mô tả được các bộ phận của hoa lưỡng
tính và phân biệt được với hoa đơn tính; mô tả được thụ phấn, thụ tinh và lớn lên của quả.
- Mô tả được quá trình sinh sản hữu tính ở động vật. Lấy được ví dụ động vật đẻ con, động
vật đẻ trứng.
- Phân biệt sinh sản hữu tính ở thực vật và động vật. Nêu được vai trò của sinh sản vô tính,
sinh sản hữu tính trong thực tiễn.
- Trình bày được 1 số ứng dụng của sinh sản vô tính (Nhân giống vô tính, nuôi cấy mô) và
sinh sản hữu tính trong thực tiễn.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực thực hiện các nhiệm vụ của bản thân khi tìm hiểu
sinh sản ở sinh vật.
- Giao tiếp và hợp tác: Tập hợp nhóm theo đúng yêu cầu, nhanh và đảm bảo trật tự. Xác
định nội dung hợp tác nhóm: Lấy được các ví dụ về sinh sản đối với sinh vật. Nhận biết đặc
điểm sinh sản của 1 số loài sinh vật và hình thức sinh sản tương ứng. Phân biệt các hình
thức sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính; Mô tả được quá trình sinh sản vô tính và sinh sản
hữu tính ở thực vật, động vật.
- Giải quyết vân đề và sáng tạo: Vận dụng linh hoạt các kiến thức, kĩ năng nhận biết những
ứng dụng của sinh sản vô tính vào thực tiễn.
3. Phẩm chất
Có niềm tin yêu khoa học.
Quan tâm đến nhiệm vụ của nhóm.
Có ý thức hoàn thành tốt các nội dung thảo luận trong bài học.
Luôn cố gắng vươn lên trong học tập.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên
- Máy chiếu, laptop.
- Hệ thống câu hỏi và phiếu học tập.
2. Học sinh:
- Học bài cũ ở nhà và hoàn thành yêu cầu cuả GV
- Giấy A3, A1 bút dạ.
- Đọc nghiên cứu và tìm hiểu trước bài ở nhà.
III. Tiến trình dạy học:
TIẾT 1
A. Khởi động
Hoạt động 1: Xem tranh / video mở bài
a. Mục tiêu: Tạo ra cho học sinh hứng thú để học sinh bày tỏ được sự hiểu biết cá nhân về
sinh sản ở sinh vật.
b. Nội dung: GV tổ chức cho học sinh làm việc cá nhân, cá nhân HS hoàn thành yêu cầu của
GV
c. Sản phẩm: Hình 1,3,4 là sinh sản ở sinh vật; Hình 2 không phải là sinh sản ở sinh vật
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
Nội dung và nêu mục tiêu bài học:
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. KHÁI NIỆM SINH SẢN
GV chiếu hình và phổ biến luật chơi:
1. Chia lớp thành 2 đội. Mỗi đội cử 2 bạn lên chơi.
2. Trong thời gian 1 phút đội nào viết ra được đáp án
đúng và nhanh hơn thì đội đó sẽ chiến thắng.
II. SINH SẢN VÔ TÍNH Ở
SINH VẬT
III. SINH SẢN HỮU TÍNH Ở
SINH VẬT
Tiết 1: Tìm hiểu khái niệm sinh
sản;
Tiết 2. khái niệm sinh sản vô tính
Tìm hiểu sinh sản vô tính ở thực
vật và động vật.
Tiết 3. Tìm hiểu về ứng dụng của
sinh sản vô tính và hướng dẫn tìm
HS theo dõi hình ảnh, phân tích thông tin và ghi nhớ hiểu về sinh sản hữu tính
luật chơi
Tiết 4. Tìm hiểu khái niệm về sính
- GV Giao nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi cuối hình
sản hữu tính và sinh sản hữu tính ở
- HS Nhận nhiệm vụ
thực vật và động vật.
Tiết 5. Tìm hiểu về ứng dụng của
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
sinh sản hữu tính
+ Các thành viên trong lớp quan sát, phân tích và
Tổng kết bài học, luyện tập và vận
phán đoán thông tin.
dụng
+ Các cá nhân trong nhóm phối hợp hoàn thành
nhiệm vụ theo yêu cầu của GV
- Giáo viên: Theo dõi và bổ sung khi cần.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi ngẫu nhiên học sinh trình bày đáp án của
nhóm, những HS trình bày sau không trùng nội dung
với HS trình bày trước. GV liệt kê đáp án của HS
trên bảng
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:
- Giáo viên nhận xét, đánh giá, chốt lại và đặt vấn đề
vào bài:
->Giáo viên nêu mục tiêu bài học:
Vì sao hình 1,3,4 là sinh sản ở động vật; hình 2
không phải là sinh sản ở động vật?
Để trả lời được câu hỏi đó?
GV Giới thiệu nội dung bài học
B. Hình hành kiến thức mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu sinh sản của sinh vật
a. Mục tiêu:
Từ việc quan sát Hình 28.1, hoàn thành sơ đồ GV hướng dẫn HS nhận biết được dấu hiệu,
đặc điểm, hình thức sinh sản của sự sinh sản để từ đó HS rút ra được khái niệm sinh sản ở
sinh vật.
b. Nội dung: Sử dụng phương pháp trực quankết hợp nêu vấn để yêu cẩu HS hoạt động thảo
luận nhóm để hiểu được khái niệm sinh sản và các hình thức sinh sản ở sinh vật thông qua
trả lời các câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời và phiếu học tập 1 của HS
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV - HS
Nội dung
I. Tìm hiểu khái niệm về
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
sinh sản
Tìm hiểu thông tin trong SGK:
1. Hoàn thành sơ đồ theo mẫu dưới đây về các thế hệ trong - Sinh sản là quá trình tạo
1 gia đình?
ra những cá thể mới, đảm
bảo sự phát triển liên tục
của loài.
- Gồm 2 hình thức:
+ Sinh sản vô tính
+ Sinh sản hữu tính
2. Nhận xét số lượng các thành viên trong gia đình sau 3 thế
hệ. Sự gia tăng các thành viên nhờ quá trình nào?
Thảo luận nhóm đôi (5 phút):
3. Hoàn thành PHT 1:
4. Sinh sản của sư tử có gì khác với sinh sản của cây dâu
tây?
Làm việc cấ nhân trả lời câu hỏi: 5. Sinh sản là gì? Ở sinh
vật có những hình thức sinh sản nào?
- HS Nhận nhiệm vụ
* Thực hiện nhiệm vụ học tập:
+ Thảo luận nhóm đôi trong 5' hoàn thành câu 1,2,3,4 Sau
khi thảo luận xong, nhóm nào xung phong trình bày có chất
lượng tốt sẽ được tặng điểm Sau đó cá nhân HS trả lời câu 5
* Báo cáo kết quả:
+ 2 nhóm đại diện lên bảng trình bày kết quả
+ Nhóm khác nhận xét
+ GV nhận xét sau khi các nhóm đã có ý kiến nhận xét bổ
sung
2 cá nhân trả lời câu 5
* Tổng kết đánh giá
- GV Hoàn thiện, chốt kiến thức:
- HS Ghi kết luận vào vở
GV chuyển ý sang phần II.
Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm sinh sản vô tính
a. Mục tiêu: Từ việc đọc thông tin và quan sát Hình 37.3; 37.4 trong SGK, HS nhận biết
được khái niệm và đặc điểm của sinh sản vô tính.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thảo luận nội dung trong phiếu học tập số 2
c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 2 và các câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV - HS
Nội dung
II.
Sinh
sản
vô tính
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
1. Tìm hiểu khái niệm sinh
+ Hoạt động nhóm 8 theo kĩ thuật khăn trải bàn.
sản vô tính
+ Cá nhân hoàn thành:
1. Phiếu học tập số 2
2. Sinh sản ở trùng biến hình và cây dây nhện có sự kết hợp
giữa giao tử đực và giao tử cái không? Vì sao?
3. Sinh sản ở cây dây nhện có gì giống và khác với sinh sản
ở trùng biến hình?
4. Sinh sản vô tính là gì? Cho VD.
+ Nhóm trưởng chốt nội dung của nhóm
+ Thời gian thực hiện nhiệm vụ là 5 phút. Sau khi thực hiện
xong các nhóm đổi chéo để chấm điểm
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS Phân công nhiệm vụ các thành viên trong nhóm, tiến
hành thực hiện nhiệm vụ
+ GV quan sát, hỗ trợ khi cần thiết
* Báo cáo kết quả:
- GV Mời 1 nhóm lên bảng trình bày kết quả.
- Sinh sản vô tính là hình
- HS Nhóm được chọn trình bày kết quả
thức sinh sản không có sự
- Mời nhóm khác nhận xét
- GV phân tích , chọn phương án đúng
kết hợp giữa giao tử đực và
- Các nhóm trao đổi chéo cho nhau để chấm điểm sau khi giao tử cái. Con sinh ra giống
GV cho đáp án
nhau và giống cây mẹ.
- VD: Sinh sản ở cây khoai
* Tổng kết đánh giá:
lang, cây lá bỏng
GV: Đánh giá, nhận xét, chỉnh sửa, hoàn thiện nội dung
HS hoàn thành và ghi nhớ phần tổng kết
- Đánh giá
+ Mỗi 1 câu hỏi trả lời đúng được 2,5 điểm
+ Học sinh chấm điểm cho các nhóm bạn + GV thu phiếu
học tập để kiểm tra xem các nhóm chấm đúng hay không và
lấy điểm
Hoạt động 3: Hướng dẫn học ở nhà
HS chuẩn bị mục II2,II3; II4 của bài theo khả năng và sở thích
Nhiệm vụ của các nhóm
Hoạt động 3: Tìm hiểu sinh sản sinh dưỡng ở thực vật,
động vật và ứng dụng
a. Mục tiêu:
- HS dựa vào việc sưu tập tranh, phim ảnh về sinh sản vô tính ở thực vật và hoàn thành PHT
3. Từ đó nêu được đặc điểm của sinh sản sinh dưỡng và vai trò của sinh sản sinh dưỡng ở
thực vật.
- Nhận biết trên hình những động vật có hình thức SSVT. Từ đó mô tả được quá trình sinh
sản, hình thức sinh sản, đặc điểm của cơ thể con.
- Biết được một số ứng dụng của sinh sản vô tính trong thực tiễn Hiểu sâu hơn về hình thức
sinh sản, quy trình ứng dụng và ưu điểm của ứng dụng.
b. Nội dung: Giáo viên hướng dẫn học sinh phân công và hoàn thành nhiệm vụ đúng hạn
c. Sản phẩm: phim ảnh và câu trả lời của các nhóm học sinh
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV - HS
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV Tạo nhóm hợp tác qua trò chơi
Nội dung
2. Sinh sản sinh dưỡng ở thực vật
- Sinh sản sinh dưỡng là hình thức sinh
sản mà cơ thể mới được hình thành từ
một bộ phận (rễ, thân, lá) của cơ thể mẹ.
- VD: Sinh sản ở cây khoai lang, cây lá
bỏng
Lá cây bỏng hình thành cây mới.
Củ (thân củ) khoai tây hình thành cây
mới,...
3. Sinh sản vô tính ở động vật
Một số hình thức sinh sản vô tính ở động
vật như mọc chồi (thủy tức, nấm men,...),
phân mảnh (tái sinh Sao biển, đỉa,....).
* Vai trò của sinh sản vô tính:
- Sinh sản vô tính duy trì được một số đặc
điểm tốt từ cơ thể mẹ.
- HS Nhận nhiệm vụ
- Tạo ra số lượng lớn cá thể mới trong
thời gian ngắn.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Duy trì sự tồn tại và phát triển liên tục
- HS Thực hiện nhiệm vụ
của loài
GV hỗ trợ HS khi cần thiết
4. Một số ứng dụng của sinh sản vô tính
* Báo cáo kết quả:
trong thực tiễn
HS trong các nhóm hợp tác trình bày sản phẩm - Trong thực tiễn, con người ứng dụng
của nhóm chuyên gia mình phụ trách
các hình thức sinh sản vô tính như giâm
Các HS trong nhóm lắng nghe và hỏi những cành, chiết cành, ghép cành/ ghép cây,
điều mình thắc mắc
nuôi cấy mô thực vật để tạo số lượng lớn
* Tổng kết đánh giá:
cây giống trong thời gian ngắn.
GV chữa, nhận xét sản phẩm học tập của các
nhóm chuyên gia, phần trình bày của các nhóm
hợp tác và kết luận:
- HS lắng nghe và ghi bài
* Hướng dẫn học
1. Hãy nêu những thành tựu trong thực tiễn nhờ ứng dụng nuôi cấy mô tế bào.
2. GV chia lớp thành 6 nhóm theo khả năng và sở thích:
Nhiệm vụ của các nhóm
- Học sinh hoàn thành yêu cầu của GV theo nhóm đúng thời gian quy định
- Chuẩn bị bài mới trước khi lên lớp
TIẾT 4 + 5: TÌM HIỂU SINH SẢN HỮU TÍNH Ở SINH VẬT
Hoạt động 4: Tìm hiểu sinh sản hữu tính ở sinh vật:
a. Mục tiêu:
- Từ việc hoàn thành bài tập điền từ HS rút ra được khái niệm sinh sản hữu tính và dự đoán
được đặc điểm của cơ thể con
- Chỉ rõ trên hình các thành phần cấu tạo của hoa. Phân biệt hoa lưỡng tính với hoa đơn tính
và lấy VD.
- Phân biệt được các giai đoạn của quá trình sinh sản hữu tính ở thực vật và động vật
- Qua quan sát hình 37.17 và 37.18, vẽ sơ đồ chung về sinh sản hữu tính ở động vật.
- Nêu được 1 số hình thức sinh sản hữu tính ở động vật. Lấy VD. Vẽ sơ đồ phân biệt các
hình thức đó. Ý nghĩa của sinh sản hữu tính ở động vật
b. Nội dung: Sử dụng phương pháp trực quan kết hợp nêu vấn để yêu cẩu HS hoạt động thảo
luận trạm, nhóm để tìm hiểu sinh sản hữu tính qua các câu thảo luận trong SGK.
c. Sản phẩm: Câu trả lời và các phiếu học tập của học sinh
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV - HS
Nội dung
III. Tìm hiểu về sinh sản hữu tính
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
1. Khái niệm về sinh sản hữu tính
- GV Tìm hiểu thông tin trong SGK hoàn
- Sinh sản hữu tính là hình thức sinh sản có sự
thiện phần bài làm của các nhóm.
kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái tạo
- HS Nhận nhiệm vụ
thành hợp tử, hợp tử phát triển thành cơ thể
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
mới.
+ Các nhómthảo luận hoàn thiện bài trong
2. Sinh sản hữu tính ở thực vật
vòng 5'. Sau khi thảo luận xong, Tất cả
các nhóm báo cáo sản phẩm học tập trước - Hoa là cơ quan sinh sản hữu tính ở thực vật
Hạt kín.
lớp
Nhóm nào trình bày có chất lượng tốt sẽ - Các bộ phận của hoa gồm: cuống hoa, đế
được tặng điểm
hoa, lá đài (đài hoa), cánh hoa (tràng hoa), nhị
* Báo cáo kết quả:
hoa (cơ quan sinh sản đực), nhuỵ hoa (cơ quan
+ Đại diện các nhóm lên bảng trình bày
sinh sản cái).
kết quả
- Có 2 loại hoa:
+ Mời nhóm khác nhận xét
+ GV nhận xét sau khi các nhóm đã có ý + Hoa có cả nhị và nhuỵ được gọi là hoa lưỡng
kiến nhận xét bổ sung
tính.
* Tổng kết đánh giá
+ Hoa chỉ có nhị hoặc nhuỵ gọi là hoa đơn
- GV Hoàn thiện, chốt kiến thức
tính.
- HS ghi bài vào vở
- Quá trình sinh sản hữu tính ở thực vật
+ Thụ phấn là hiện tượng hạt phấn tiếp xúc lên
đầu nhuỵ.
+ Có 2 hình thức thụ phấn: Tự thụ phấn; Thụ
phấn chéo
- Thụ tinh là sự kết hợp của giao tử đực với
giao tử cái để tạo thành hợp tử (xảy ra trong
noãn)→ Noãn đã thụ tinh phát triển thành hạt.
- Quả do bầu nhuỵ phát triển thành, quả lớn lên
và chuyển từ xanh đến chín, quả có độ cứng,
màu sắc, hương vị đặc trưng.
Chú ý:Trong tự nhiên, 1 số thực vật có hoa
thụ phấn nhờ động vật (côn trùng, chim), nhờ
nước, nhờ gió hoặc nhờ con người. Mỗi loài
hoa có đặc điểm cấu tạo khác nhau để thích
nghi với các cách thụ phấn trong tự nhiên.
3. Sinh sản hữu tính ở động vật
- Quá trình sinh sản hữu tính ở động vật gồm
ba giai đoạn: hình thành giao tử đực (tinh
trùng) và giao tử cái (trứng); thụ tinh tạo thành
hợp tử; phát triển phôi và hình thành cơ thể
mới.
+ Hình thức sinh sản hữu tính ở động vật gồm:
Động vật đẻ trứng (một số loài bò sát, cá,
chim), động vật đẻ con (thú).
* Vai trò của sinh sản hữu tính: Sinh sản
hữu tính tạo ra những cá thể mới đa dạng, kết
hợp được các đặc tính tốt của bố và mẹ. Vì
vậy, chúng thích nghi tốt hơn trước điều kiện
môi trường sống luôn thay đổi.
4. Một số ứng dụng của sinh sản hữu tính ở
sinh vật
- Con người chủ động tạo ra giống vật nuôi,
cây trồng mới có sức sống tốt, năng suất cao,
chất lượng tốt đúng thời điểm, thích nghi tốt
với ĐK môi trường và đáp ứng nhu cầu của
con người.
+ VD: Điều khiển sinh sản để cho cây Đào,
cây Mai ra hoa đúng dịp tết nguyên đán. Lai
tạo để có những giống gà siêu trứng, lợn siêu
nạc, bò siêu sữa,...
- Con người thụ phấn nhân tạo cho hoa bằng
cách lấy nhị của hoa này đưa vào đầu nhụy của
hoa cùng loài nhằm nâng cao khả năng tạo
quả: Bí ngô, dưa chuột, cây ngô,....
Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: HS dựa vào nội dung được học để tổng kết bài học, trả lời câu hỏi, tìm hiểu và
giải thích hiện tượng thực tế
b. Nội dung: Giáo viên hướng dẫn học sinh dựa vào bài học để tổng kết bài học theo tranh
hoặc bằng sơ đồ tư duy và trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm: câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV - HS
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
Hoạt động nhóm: GV chia lớp thành 6 nhóm:
Các câu trả lời ở dưới
1. Hoàn thành bảng để phân biệt sinh sản vô tính với sinh sản
hữu tính?
Đặc điểm
Sinh sản vô tính Sinh sản hữu tính
Khái niệm
Số lượng con
sinh ra
Đặc điểm của
thế hệ sau
ĐK sinh sản
Ví dụ
2. Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
HS dựa vào kiến thức được học trả lời
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS Thực hiện nhiệm vụ
- GV cập nhật tình hình thực hiện câu trả lời của học sinh qua
các kênh đa phương tiện, hỗ trợ khi cần thiết
* Báo cáo kết quả:
- HS trả lời cá nhân
- HS khác lắng nghe và phân tích câu trả lời của bạn
* Tổng kết đánh giá:
- GV chữa, nhận xét:
- Học sinh lắng nghe ghi chép những nội dung trọng tâm
1.
Đặc điểm
Sinh sản vô tính
Sinh sản hữu tính
Khái niệm
Con sinh ra từ cơ thể mẹ. Không Có sự kết hợp của giao tử đực
có sự kết hợp của giao tử đực và và giao tử cái Hợp tử Cơ
giao tử cái.
thể mới.
Số lượng con Nhiều
Ít
sinh ra
Đặc điểm của Con giống hệt nhau và giống mẹ
Con sinh ra giống bố mẹ
thế hệ sau
ĐK sinh sản
Chỉ cần cơ thể mẹ vẫn có thể sinh Cần có sự kết hợp giữa bố và
con
mẹ
Ví dụ
2. Trắc nghiệm
Giâm cành ở hoa hồng
Nảy chồi ở nấm men,...
Sinh sản ở mèo, cà chua,...
Câu 1. Sinh sản vô tính ở thực vật là cây con sinh ra mang đặc tính
A. giống cây mẹ, có sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái
B. giống cây mẹ, không có sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái
C. giống bố mẹ, có sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái
D. giống và khác cây mẹ, không có sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái
Đáp án: B
Câu 2. Trong sinh sản sinh dưỡng ở thực vật, cây mới được tạo ra
A. từ một phần của cơ quan sinh dưỡng của cây
B. chỉ từ rễ của cây
C. chỉ từ một phần thân của cây
D. chỉ từ lá của cây
Đáp án: A
Câu 3. Điều không đúng với sinh sản vô tính ở động vật là
A. cá thể có thể sống độc lập, đơn lẻ vẫn sinh sản bình thường
B. đảm bảo sự ổn định về mặt di truyền qua các thế hệ cơ thể
C. tạo ra số lượng lớn con cháu trong thời gian ngắn
D. có khả năng thích nghi cao với sự thay đổi của điều kiện môi trường
Đáp án: D
Câu 4. Sinh sản vô tính ở động vật là từ một cá thể
A. sinh ra một hay nhiều cá thể giống hoặc khác mình, không có sự kết hợp giữa tinh trùng
và trứng
B. luôn xinh ra nhiều cá thể giống mình, không có sự kết hợp giữa tinh trùng và trứng
C. sinh ra một hay nhiều cá thể giống mình, không có sự kết hợp giữa tinh trùng và trứng
D. luôn sinh ra chỉ một cá thể giống mình, không có sự kết hợp giữa tinh trùng và trứng
Đáp án: C
Câu 5. Hạt được hình thành từ
A. Bầu nhụy.
B. Bầu nhị
C. Noãn đã được thụ tinh.
D. Hạt phấn
Câu 6. Sinh sản hữu tính ở động vật là sự kết hợp
A. của nhiều giao tử đực với một giao tử cái tạo nên hợp tử phát triển thành cơ thể mới
B. ngẫu nhiên của giao tử đực và giao tử cái tạo nên hợp tử phát triển thành cơ thể mới
C. có chọn lọc của hai giao tử đực và một giao tử cái tạo nên hợp tác phát triển thành cơ thể
mới
D. có chọn lọc của giao tử cái với nhiều giao tử đực và một tạo nên hợp tử phát triển thành
cơ thể mới
Đáp án: B
Câu 7. Quả được hình thành từ
A. Noãn được thụ tinh
B. Bầu nhụy
C. Bầu nhị
D. Noãn không được thụ tinh
Đáp án: B
Hoạt động 4: Vận dụng – Mở rộng
a. Mục tiêu: Học sinh dựa vào nội dung được học để tìm hiểu và giải thích các hiện tượng
thực tế
b. Nội dung: Giáo viên hướng dẫn học sinh dựa vào bài học để trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV – HS
Nội dung
Câu 1: 1. Do chiết cành là phương pháp sinh
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
sản sinh dưỡng, con sinh ra giống hệt mẹ, Mẹ
HS làm việc cá nhân trả lời câu hỏi:
Câu 1. Ông A có cây Cam bù Hương có đặc điểm xấu (già cỗi, còi cọc,...) Con sinh
Sơn quả sai, ngọt, ít sâu bệnh. Sau nhiều ra có đặc điểm không tốt → môi trường thay
mùa sử dụng phương pháp chiết cành để đổi có thể gây chết nhiều SV.
nhân giống thì nhận thấy các tính trạng 2. Biện pháp:
ban đầu giảm dần (thoái hóa giống).
Chọn cành chiết từ cành hoặc cây mang nhiều
1. Hãy giải thích cho ông A rõ nguyên
ưu điểm.
nhân của hiện tượng trên?
2. Hãy đề xuất các biện pháp để ngăn Không chọn cành chiết từ cây già yếu, năng
suất thấp.
chặn hiện tượng trên?
Câu 2. Tại sao có loại quả có nhiều hạt, Chọn cảnh chiết có cành to tán trên của cây,
có loại quả chỉ có một hạt, có quả không nhiều nắng, lá dày.
hạt?
Tuổi cây từ 1-3 năm.
Câu 3. Giun đất:
- Là động vật đơn tính hay động vật Câu 2.- Quả có 1 hạt: Quả chỉ có 1 noãn thụ
tinh.
lưỡng tính?
- Giun đất có hình thức thụ tinh và sinh - Quả có nhiều hạt: Quả có nhiều noãn thụ
sản như thế nào? Giải thích?
tinh.
Câu 4. Vì sao thằn lằn đứt đuôi và mọc
- Quả không hạt (quả đơn tính hoặc quả giả):
lại đuôi mới không phải là biểu hiện của
Không có thụ tinh noãn.
sinh sản?
Câu 3.
HS dựa vào kiến thức được học trả lời
- Giun đất là động vật lưỡng tính.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Giun đất sinh sản hữu tính và thụ tinh chéo:
- HS Thực hiện nhiệm vụ
- GV cập nhật tình hình thực hiện câu trả Vì trứng và inh trùng có thể không chín cùng
lời của học sinh qua các kênh đa phương lúc và cấu tạo cơ thể không có đường để tinh
tiện, hỗ trợ khi cần thiết
trùng đến gặp trứng trong cùng 1 cơ thể.
* Báo cáo kết quả:
Câu 4.Hình thức tái sinh đuôi ở thạch sùng chỉ
- HS trả lời cá nhân
là sự sinh sản của tế bào ở động vật đa bào.
- HS lắng nghe và phân tích câu trả lời
Không tạo ra cơ thể mới.
của bạn
* Tổng kết đánh giá:
- GV chữa, nhận xét:
- Học sinh lắng nghe
C. Hướng dẫn học
- Học sinh làm bài tập SGK, SBT
- Chuẩn bị bài mới trước khi lên lớp: Tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến sinh sản ở sinh vật
D. Kiểm tra đánh giá thường xuyên
- Kết thúc mỗi phần học, bài học, GV cho học sinh tự đánh giá theo bảng sau
Họ và tên học sinh
Các tiêu chí
Tốt Khá TB Chưa đạt
Chuẩn bị bài trước khi đến lớp
Tham gia hoạt động nhóm theo yêu cầu của GV
Tham gia tích cực hoạt động thảo luận ở nhà
Trả lời được những yêu cầu của GV
- GV cho học sinh trong nhóm đánh giá chéo nhau theo bảng sau
Họ và tên người đánh giá:
Họ và tên người được đánh giá:
Các tiêu chí
Tốt Khá TB Chưa đạt
Chuẩn bị bài trước khi đến lớp
Tham gia hoạt động nhóm theo yêu cầu của GV
Tham gia tích cực hoạt động thảo luận ở nhà
Trả lời được những yêu cầu của GV
IV: Dặn dò cũng cố:
Hs học bài làm bài trả lời câu hỏi
Chuẩn bị bài sau bài 30. Trả lời câu hỏi theo mục 1..
TPPCT: 85-88
BÀI 37. SINH SẢN Ở SINH VẬT 4T
I. Mục tiêu
1. Năng lực khoa học tự nhiên
- Phát biểu được khái niệm sinh sản, khái niệm sinh sản vô tính, khái niệm sinh sản hữu
tính.
- Phân biệt được sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính. Phân biệt được các hình thức sinh
sản sinh dưỡng (vô tính) ở thực vật với các hình thức sinh sản vô tính ở động vật. Lấy được
ví dụ minh họa.
- Phân biệt sinh sản hữu tính ở thực vật và động vật. Nêu được vai trò của sinh sản vô tính,
sinh sản hữu tính trong thực tiễn.
- Mô tả được quá trình sinh sản hữu tính ở thực vật: Mô tả được các bộ phận của hoa lưỡng
tính và phân biệt được với hoa đơn tính; mô tả được thụ phấn, thụ tinh và lớn lên của quả.
- Mô tả được quá trình sinh sản hữu tính ở động vật. Lấy được ví dụ động vật đẻ con, động
vật đẻ trứng.
- Phân biệt sinh sản hữu tính ở thực vật và động vật. Nêu được vai trò của sinh sản vô tính,
sinh sản hữu tính trong thực tiễn.
- Trình bày được 1 số ứng dụng của sinh sản vô tính (Nhân giống vô tính, nuôi cấy mô) và
sinh sản hữu tính trong thực tiễn.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực thực hiện các nhiệm vụ của bản thân khi tìm hiểu
sinh sản ở sinh vật.
- Giao tiếp và hợp tác: Tập hợp nhóm theo đúng yêu cầu, nhanh và đảm bảo trật tự. Xác
định nội dung hợp tác nhóm: Lấy được các ví dụ về sinh sản đối với sinh vật. Nhận biết đặc
điểm sinh sản của 1 số loài sinh vật và hình thức sinh sản tương ứng. Phân biệt các hình
thức sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính; Mô tả được quá trình sinh sản vô tính và sinh sản
hữu tính ở thực vật, động vật.
- Giải quyết vân đề và sáng tạo: Vận dụng linh hoạt các kiến thức, kĩ năng nhận biết những
ứng dụng của sinh sản vô tính vào thực tiễn.
3. Phẩm chất
Có niềm tin yêu khoa học.
Quan tâm đến nhiệm vụ của nhóm.
Có ý thức hoàn thành tốt các nội dung thảo luận trong bài học.
Luôn cố gắng vươn lên trong học tập.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên
- Máy chiếu, laptop.
- Hệ thống câu hỏi và phiếu học tập.
2. Học sinh:
- Học bài cũ ở nhà và hoàn thành yêu cầu cuả GV
- Giấy A3, A1 bút dạ.
- Đọc nghiên cứu và tìm hiểu trước bài ở nhà.
III. Tiến trình dạy học:
TIẾT 1
A. Khởi động
Hoạt động 1: Xem tranh / video mở bài
a. Mục tiêu: Tạo ra cho học sinh hứng thú để học sinh bày tỏ được sự hiểu biết cá nhân về
sinh sản ở sinh vật.
b. Nội dung: GV tổ chức cho học sinh làm việc cá nhân, cá nhân HS hoàn thành yêu cầu của
GV
c. Sản phẩm: Hình 1,3,4 là sinh sản ở sinh vật; Hình 2 không phải là sinh sản ở sinh vật
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
Nội dung và nêu mục tiêu bài học:
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. KHÁI NIỆM SINH SẢN
GV chiếu hình và phổ biến luật chơi:
1. Chia lớp thành 2 đội. Mỗi đội cử 2 bạn lên chơi.
2. Trong thời gian 1 phút đội nào viết ra được đáp án
đúng và nhanh hơn thì đội đó sẽ chiến thắng.
II. SINH SẢN VÔ TÍNH Ở
SINH VẬT
III. SINH SẢN HỮU TÍNH Ở
SINH VẬT
Tiết 1: Tìm hiểu khái niệm sinh
sản;
Tiết 2. khái niệm sinh sản vô tính
Tìm hiểu sinh sản vô tính ở thực
vật và động vật.
Tiết 3. Tìm hiểu về ứng dụng của
sinh sản vô tính và hướng dẫn tìm
HS theo dõi hình ảnh, phân tích thông tin và ghi nhớ hiểu về sinh sản hữu tính
luật chơi
Tiết 4. Tìm hiểu khái niệm về sính
- GV Giao nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi cuối hình
sản hữu tính và sinh sản hữu tính ở
- HS Nhận nhiệm vụ
thực vật và động vật.
Tiết 5. Tìm hiểu về ứng dụng của
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
sinh sản hữu tính
+ Các thành viên trong lớp quan sát, phân tích và
Tổng kết bài học, luyện tập và vận
phán đoán thông tin.
dụng
+ Các cá nhân trong nhóm phối hợp hoàn thành
nhiệm vụ theo yêu cầu của GV
- Giáo viên: Theo dõi và bổ sung khi cần.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi ngẫu nhiên học sinh trình bày đáp án của
nhóm, những HS trình bày sau không trùng nội dung
với HS trình bày trước. GV liệt kê đáp án của HS
trên bảng
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:
- Giáo viên nhận xét, đánh giá, chốt lại và đặt vấn đề
vào bài:
->Giáo viên nêu mục tiêu bài học:
Vì sao hình 1,3,4 là sinh sản ở động vật; hình 2
không phải là sinh sản ở động vật?
Để trả lời được câu hỏi đó?
GV Giới thiệu nội dung bài học
B. Hình hành kiến thức mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu sinh sản của sinh vật
a. Mục tiêu:
Từ việc quan sát Hình 28.1, hoàn thành sơ đồ GV hướng dẫn HS nhận biết được dấu hiệu,
đặc điểm, hình thức sinh sản của sự sinh sản để từ đó HS rút ra được khái niệm sinh sản ở
sinh vật.
b. Nội dung: Sử dụng phương pháp trực quankết hợp nêu vấn để yêu cẩu HS hoạt động thảo
luận nhóm để hiểu được khái niệm sinh sản và các hình thức sinh sản ở sinh vật thông qua
trả lời các câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời và phiếu học tập 1 của HS
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV - HS
Nội dung
I. Tìm hiểu khái niệm về
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
sinh sản
Tìm hiểu thông tin trong SGK:
1. Hoàn thành sơ đồ theo mẫu dưới đây về các thế hệ trong - Sinh sản là quá trình tạo
1 gia đình?
ra những cá thể mới, đảm
bảo sự phát triển liên tục
của loài.
- Gồm 2 hình thức:
+ Sinh sản vô tính
+ Sinh sản hữu tính
2. Nhận xét số lượng các thành viên trong gia đình sau 3 thế
hệ. Sự gia tăng các thành viên nhờ quá trình nào?
Thảo luận nhóm đôi (5 phút):
3. Hoàn thành PHT 1:
4. Sinh sản của sư tử có gì khác với sinh sản của cây dâu
tây?
Làm việc cấ nhân trả lời câu hỏi: 5. Sinh sản là gì? Ở sinh
vật có những hình thức sinh sản nào?
- HS Nhận nhiệm vụ
* Thực hiện nhiệm vụ học tập:
+ Thảo luận nhóm đôi trong 5' hoàn thành câu 1,2,3,4 Sau
khi thảo luận xong, nhóm nào xung phong trình bày có chất
lượng tốt sẽ được tặng điểm Sau đó cá nhân HS trả lời câu 5
* Báo cáo kết quả:
+ 2 nhóm đại diện lên bảng trình bày kết quả
+ Nhóm khác nhận xét
+ GV nhận xét sau khi các nhóm đã có ý kiến nhận xét bổ
sung
2 cá nhân trả lời câu 5
* Tổng kết đánh giá
- GV Hoàn thiện, chốt kiến thức:
- HS Ghi kết luận vào vở
GV chuyển ý sang phần II.
Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm sinh sản vô tính
a. Mục tiêu: Từ việc đọc thông tin và quan sát Hình 37.3; 37.4 trong SGK, HS nhận biết
được khái niệm và đặc điểm của sinh sản vô tính.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thảo luận nội dung trong phiếu học tập số 2
c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 2 và các câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV - HS
Nội dung
II.
Sinh
sản
vô tính
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
1. Tìm hiểu khái niệm sinh
+ Hoạt động nhóm 8 theo kĩ thuật khăn trải bàn.
sản vô tính
+ Cá nhân hoàn thành:
1. Phiếu học tập số 2
2. Sinh sản ở trùng biến hình và cây dây nhện có sự kết hợp
giữa giao tử đực và giao tử cái không? Vì sao?
3. Sinh sản ở cây dây nhện có gì giống và khác với sinh sản
ở trùng biến hình?
4. Sinh sản vô tính là gì? Cho VD.
+ Nhóm trưởng chốt nội dung của nhóm
+ Thời gian thực hiện nhiệm vụ là 5 phút. Sau khi thực hiện
xong các nhóm đổi chéo để chấm điểm
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS Phân công nhiệm vụ các thành viên trong nhóm, tiến
hành thực hiện nhiệm vụ
+ GV quan sát, hỗ trợ khi cần thiết
* Báo cáo kết quả:
- GV Mời 1 nhóm lên bảng trình bày kết quả.
- Sinh sản vô tính là hình
- HS Nhóm được chọn trình bày kết quả
thức sinh sản không có sự
- Mời nhóm khác nhận xét
- GV phân tích , chọn phương án đúng
kết hợp giữa giao tử đực và
- Các nhóm trao đổi chéo cho nhau để chấm điểm sau khi giao tử cái. Con sinh ra giống
GV cho đáp án
nhau và giống cây mẹ.
- VD: Sinh sản ở cây khoai
* Tổng kết đánh giá:
lang, cây lá bỏng
GV: Đánh giá, nhận xét, chỉnh sửa, hoàn thiện nội dung
HS hoàn thành và ghi nhớ phần tổng kết
- Đánh giá
+ Mỗi 1 câu hỏi trả lời đúng được 2,5 điểm
+ Học sinh chấm điểm cho các nhóm bạn + GV thu phiếu
học tập để kiểm tra xem các nhóm chấm đúng hay không và
lấy điểm
Hoạt động 3: Hướng dẫn học ở nhà
HS chuẩn bị mục II2,II3; II4 của bài theo khả năng và sở thích
Nhiệm vụ của các nhóm
Hoạt động 3: Tìm hiểu sinh sản sinh dưỡng ở thực vật,
động vật và ứng dụng
a. Mục tiêu:
- HS dựa vào việc sưu tập tranh, phim ảnh về sinh sản vô tính ở thực vật và hoàn thành PHT
3. Từ đó nêu được đặc điểm của sinh sản sinh dưỡng và vai trò của sinh sản sinh dưỡng ở
thực vật.
- Nhận biết trên hình những động vật có hình thức SSVT. Từ đó mô tả được quá trình sinh
sản, hình thức sinh sản, đặc điểm của cơ thể con.
- Biết được một số ứng dụng của sinh sản vô tính trong thực tiễn Hiểu sâu hơn về hình thức
sinh sản, quy trình ứng dụng và ưu điểm của ứng dụng.
b. Nội dung: Giáo viên hướng dẫn học sinh phân công và hoàn thành nhiệm vụ đúng hạn
c. Sản phẩm: phim ảnh và câu trả lời của các nhóm học sinh
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV - HS
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV Tạo nhóm hợp tác qua trò chơi
Nội dung
2. Sinh sản sinh dưỡng ở thực vật
- Sinh sản sinh dưỡng là hình thức sinh
sản mà cơ thể mới được hình thành từ
một bộ phận (rễ, thân, lá) của cơ thể mẹ.
- VD: Sinh sản ở cây khoai lang, cây lá
bỏng
Lá cây bỏng hình thành cây mới.
Củ (thân củ) khoai tây hình thành cây
mới,...
3. Sinh sản vô tính ở động vật
Một số hình thức sinh sản vô tính ở động
vật như mọc chồi (thủy tức, nấm men,...),
phân mảnh (tái sinh Sao biển, đỉa,....).
* Vai trò của sinh sản vô tính:
- Sinh sản vô tính duy trì được một số đặc
điểm tốt từ cơ thể mẹ.
- HS Nhận nhiệm vụ
- Tạo ra số lượng lớn cá thể mới trong
thời gian ngắn.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Duy trì sự tồn tại và phát triển liên tục
- HS Thực hiện nhiệm vụ
của loài
GV hỗ trợ HS khi cần thiết
4. Một số ứng dụng của sinh sản vô tính
* Báo cáo kết quả:
trong thực tiễn
HS trong các nhóm hợp tác trình bày sản phẩm - Trong thực tiễn, con người ứng dụng
của nhóm chuyên gia mình phụ trách
các hình thức sinh sản vô tính như giâm
Các HS trong nhóm lắng nghe và hỏi những cành, chiết cành, ghép cành/ ghép cây,
điều mình thắc mắc
nuôi cấy mô thực vật để tạo số lượng lớn
* Tổng kết đánh giá:
cây giống trong thời gian ngắn.
GV chữa, nhận xét sản phẩm học tập của các
nhóm chuyên gia, phần trình bày của các nhóm
hợp tác và kết luận:
- HS lắng nghe và ghi bài
* Hướng dẫn học
1. Hãy nêu những thành tựu trong thực tiễn nhờ ứng dụng nuôi cấy mô tế bào.
2. GV chia lớp thành 6 nhóm theo khả năng và sở thích:
Nhiệm vụ của các nhóm
- Học sinh hoàn thành yêu cầu của GV theo nhóm đúng thời gian quy định
- Chuẩn bị bài mới trước khi lên lớp
TIẾT 4 + 5: TÌM HIỂU SINH SẢN HỮU TÍNH Ở SINH VẬT
Hoạt động 4: Tìm hiểu sinh sản hữu tính ở sinh vật:
a. Mục tiêu:
- Từ việc hoàn thành bài tập điền từ HS rút ra được khái niệm sinh sản hữu tính và dự đoán
được đặc điểm của cơ thể con
- Chỉ rõ trên hình các thành phần cấu tạo của hoa. Phân biệt hoa lưỡng tính với hoa đơn tính
và lấy VD.
- Phân biệt được các giai đoạn của quá trình sinh sản hữu tính ở thực vật và động vật
- Qua quan sát hình 37.17 và 37.18, vẽ sơ đồ chung về sinh sản hữu tính ở động vật.
- Nêu được 1 số hình thức sinh sản hữu tính ở động vật. Lấy VD. Vẽ sơ đồ phân biệt các
hình thức đó. Ý nghĩa của sinh sản hữu tính ở động vật
b. Nội dung: Sử dụng phương pháp trực quan kết hợp nêu vấn để yêu cẩu HS hoạt động thảo
luận trạm, nhóm để tìm hiểu sinh sản hữu tính qua các câu thảo luận trong SGK.
c. Sản phẩm: Câu trả lời và các phiếu học tập của học sinh
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV - HS
Nội dung
III. Tìm hiểu về sinh sản hữu tính
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
1. Khái niệm về sinh sản hữu tính
- GV Tìm hiểu thông tin trong SGK hoàn
- Sinh sản hữu tính là hình thức sinh sản có sự
thiện phần bài làm của các nhóm.
kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái tạo
- HS Nhận nhiệm vụ
thành hợp tử, hợp tử phát triển thành cơ thể
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
mới.
+ Các nhómthảo luận hoàn thiện bài trong
2. Sinh sản hữu tính ở thực vật
vòng 5'. Sau khi thảo luận xong, Tất cả
các nhóm báo cáo sản phẩm học tập trước - Hoa là cơ quan sinh sản hữu tính ở thực vật
Hạt kín.
lớp
Nhóm nào trình bày có chất lượng tốt sẽ - Các bộ phận của hoa gồm: cuống hoa, đế
được tặng điểm
hoa, lá đài (đài hoa), cánh hoa (tràng hoa), nhị
* Báo cáo kết quả:
hoa (cơ quan sinh sản đực), nhuỵ hoa (cơ quan
+ Đại diện các nhóm lên bảng trình bày
sinh sản cái).
kết quả
- Có 2 loại hoa:
+ Mời nhóm khác nhận xét
+ GV nhận xét sau khi các nhóm đã có ý + Hoa có cả nhị và nhuỵ được gọi là hoa lưỡng
kiến nhận xét bổ sung
tính.
* Tổng kết đánh giá
+ Hoa chỉ có nhị hoặc nhuỵ gọi là hoa đơn
- GV Hoàn thiện, chốt kiến thức
tính.
- HS ghi bài vào vở
- Quá trình sinh sản hữu tính ở thực vật
+ Thụ phấn là hiện tượng hạt phấn tiếp xúc lên
đầu nhuỵ.
+ Có 2 hình thức thụ phấn: Tự thụ phấn; Thụ
phấn chéo
- Thụ tinh là sự kết hợp của giao tử đực với
giao tử cái để tạo thành hợp tử (xảy ra trong
noãn)→ Noãn đã thụ tinh phát triển thành hạt.
- Quả do bầu nhuỵ phát triển thành, quả lớn lên
và chuyển từ xanh đến chín, quả có độ cứng,
màu sắc, hương vị đặc trưng.
Chú ý:Trong tự nhiên, 1 số thực vật có hoa
thụ phấn nhờ động vật (côn trùng, chim), nhờ
nước, nhờ gió hoặc nhờ con người. Mỗi loài
hoa có đặc điểm cấu tạo khác nhau để thích
nghi với các cách thụ phấn trong tự nhiên.
3. Sinh sản hữu tính ở động vật
- Quá trình sinh sản hữu tính ở động vật gồm
ba giai đoạn: hình thành giao tử đực (tinh
trùng) và giao tử cái (trứng); thụ tinh tạo thành
hợp tử; phát triển phôi và hình thành cơ thể
mới.
+ Hình thức sinh sản hữu tính ở động vật gồm:
Động vật đẻ trứng (một số loài bò sát, cá,
chim), động vật đẻ con (thú).
* Vai trò của sinh sản hữu tính: Sinh sản
hữu tính tạo ra những cá thể mới đa dạng, kết
hợp được các đặc tính tốt của bố và mẹ. Vì
vậy, chúng thích nghi tốt hơn trước điều kiện
môi trường sống luôn thay đổi.
4. Một số ứng dụng của sinh sản hữu tính ở
sinh vật
- Con người chủ động tạo ra giống vật nuôi,
cây trồng mới có sức sống tốt, năng suất cao,
chất lượng tốt đúng thời điểm, thích nghi tốt
với ĐK môi trường và đáp ứng nhu cầu của
con người.
+ VD: Điều khiển sinh sản để cho cây Đào,
cây Mai ra hoa đúng dịp tết nguyên đán. Lai
tạo để có những giống gà siêu trứng, lợn siêu
nạc, bò siêu sữa,...
- Con người thụ phấn nhân tạo cho hoa bằng
cách lấy nhị của hoa này đưa vào đầu nhụy của
hoa cùng loài nhằm nâng cao khả năng tạo
quả: Bí ngô, dưa chuột, cây ngô,....
Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: HS dựa vào nội dung được học để tổng kết bài học, trả lời câu hỏi, tìm hiểu và
giải thích hiện tượng thực tế
b. Nội dung: Giáo viên hướng dẫn học sinh dựa vào bài học để tổng kết bài học theo tranh
hoặc bằng sơ đồ tư duy và trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm: câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV - HS
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
Hoạt động nhóm: GV chia lớp thành 6 nhóm:
Các câu trả lời ở dưới
1. Hoàn thành bảng để phân biệt sinh sản vô tính với sinh sản
hữu tính?
Đặc điểm
Sinh sản vô tính Sinh sản hữu tính
Khái niệm
Số lượng con
sinh ra
Đặc điểm của
thế hệ sau
ĐK sinh sản
Ví dụ
2. Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
HS dựa vào kiến thức được học trả lời
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS Thực hiện nhiệm vụ
- GV cập nhật tình hình thực hiện câu trả lời của học sinh qua
các kênh đa phương tiện, hỗ trợ khi cần thiết
* Báo cáo kết quả:
- HS trả lời cá nhân
- HS khác lắng nghe và phân tích câu trả lời của bạn
* Tổng kết đánh giá:
- GV chữa, nhận xét:
- Học sinh lắng nghe ghi chép những nội dung trọng tâm
1.
Đặc điểm
Sinh sản vô tính
Sinh sản hữu tính
Khái niệm
Con sinh ra từ cơ thể mẹ. Không Có sự kết hợp của giao tử đực
có sự kết hợp của giao tử đực và và giao tử cái Hợp tử Cơ
giao tử cái.
thể mới.
Số lượng con Nhiều
Ít
sinh ra
Đặc điểm của Con giống hệt nhau và giống mẹ
Con sinh ra giống bố mẹ
thế hệ sau
ĐK sinh sản
Chỉ cần cơ thể mẹ vẫn có thể sinh Cần có sự kết hợp giữa bố và
con
mẹ
Ví dụ
2. Trắc nghiệm
Giâm cành ở hoa hồng
Nảy chồi ở nấm men,...
Sinh sản ở mèo, cà chua,...
Câu 1. Sinh sản vô tính ở thực vật là cây con sinh ra mang đặc tính
A. giống cây mẹ, có sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái
B. giống cây mẹ, không có sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái
C. giống bố mẹ, có sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái
D. giống và khác cây mẹ, không có sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái
Đáp án: B
Câu 2. Trong sinh sản sinh dưỡng ở thực vật, cây mới được tạo ra
A. từ một phần của cơ quan sinh dưỡng của cây
B. chỉ từ rễ của cây
C. chỉ từ một phần thân của cây
D. chỉ từ lá của cây
Đáp án: A
Câu 3. Điều không đúng với sinh sản vô tính ở động vật là
A. cá thể có thể sống độc lập, đơn lẻ vẫn sinh sản bình thường
B. đảm bảo sự ổn định về mặt di truyền qua các thế hệ cơ thể
C. tạo ra số lượng lớn con cháu trong thời gian ngắn
D. có khả năng thích nghi cao với sự thay đổi của điều kiện môi trường
Đáp án: D
Câu 4. Sinh sản vô tính ở động vật là từ một cá thể
A. sinh ra một hay nhiều cá thể giống hoặc khác mình, không có sự kết hợp giữa tinh trùng
và trứng
B. luôn xinh ra nhiều cá thể giống mình, không có sự kết hợp giữa tinh trùng và trứng
C. sinh ra một hay nhiều cá thể giống mình, không có sự kết hợp giữa tinh trùng và trứng
D. luôn sinh ra chỉ một cá thể giống mình, không có sự kết hợp giữa tinh trùng và trứng
Đáp án: C
Câu 5. Hạt được hình thành từ
A. Bầu nhụy.
B. Bầu nhị
C. Noãn đã được thụ tinh.
D. Hạt phấn
Câu 6. Sinh sản hữu tính ở động vật là sự kết hợp
A. của nhiều giao tử đực với một giao tử cái tạo nên hợp tử phát triển thành cơ thể mới
B. ngẫu nhiên của giao tử đực và giao tử cái tạo nên hợp tử phát triển thành cơ thể mới
C. có chọn lọc của hai giao tử đực và một giao tử cái tạo nên hợp tác phát triển thành cơ thể
mới
D. có chọn lọc của giao tử cái với nhiều giao tử đực và một tạo nên hợp tử phát triển thành
cơ thể mới
Đáp án: B
Câu 7. Quả được hình thành từ
A. Noãn được thụ tinh
B. Bầu nhụy
C. Bầu nhị
D. Noãn không được thụ tinh
Đáp án: B
Hoạt động 4: Vận dụng – Mở rộng
a. Mục tiêu: Học sinh dựa vào nội dung được học để tìm hiểu và giải thích các hiện tượng
thực tế
b. Nội dung: Giáo viên hướng dẫn học sinh dựa vào bài học để trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV – HS
Nội dung
Câu 1: 1. Do chiết cành là phương pháp sinh
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
sản sinh dưỡng, con sinh ra giống hệt mẹ, Mẹ
HS làm việc cá nhân trả lời câu hỏi:
Câu 1. Ông A có cây Cam bù Hương có đặc điểm xấu (già cỗi, còi cọc,...) Con sinh
Sơn quả sai, ngọt, ít sâu bệnh. Sau nhiều ra có đặc điểm không tốt → môi trường thay
mùa sử dụng phương pháp chiết cành để đổi có thể gây chết nhiều SV.
nhân giống thì nhận thấy các tính trạng 2. Biện pháp:
ban đầu giảm dần (thoái hóa giống).
Chọn cành chiết từ cành hoặc cây mang nhiều
1. Hãy giải thích cho ông A rõ nguyên
ưu điểm.
nhân của hiện tượng trên?
2. Hãy đề xuất các biện pháp để ngăn Không chọn cành chiết từ cây già yếu, năng
suất thấp.
chặn hiện tượng trên?
Câu 2. Tại sao có loại quả có nhiều hạt, Chọn cảnh chiết có cành to tán trên của cây,
có loại quả chỉ có một hạt, có quả không nhiều nắng, lá dày.
hạt?
Tuổi cây từ 1-3 năm.
Câu 3. Giun đất:
- Là động vật đơn tính hay động vật Câu 2.- Quả có 1 hạt: Quả chỉ có 1 noãn thụ
tinh.
lưỡng tính?
- Giun đất có hình thức thụ tinh và sinh - Quả có nhiều hạt: Quả có nhiều noãn thụ
sản như thế nào? Giải thích?
tinh.
Câu 4. Vì sao thằn lằn đứt đuôi và mọc
- Quả không hạt (quả đơn tính hoặc quả giả):
lại đuôi mới không phải là biểu hiện của
Không có thụ tinh noãn.
sinh sản?
Câu 3.
HS dựa vào kiến thức được học trả lời
- Giun đất là động vật lưỡng tính.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Giun đất sinh sản hữu tính và thụ tinh chéo:
- HS Thực hiện nhiệm vụ
- GV cập nhật tình hình thực hiện câu trả Vì trứng và inh trùng có thể không chín cùng
lời của học sinh qua các kênh đa phương lúc và cấu tạo cơ thể không có đường để tinh
tiện, hỗ trợ khi cần thiết
trùng đến gặp trứng trong cùng 1 cơ thể.
* Báo cáo kết quả:
Câu 4.Hình thức tái sinh đuôi ở thạch sùng chỉ
- HS trả lời cá nhân
là sự sinh sản của tế bào ở động vật đa bào.
- HS lắng nghe và phân tích câu trả lời
Không tạo ra cơ thể mới.
của bạn
* Tổng kết đánh giá:
- GV chữa, nhận xét:
- Học sinh lắng nghe
C. Hướng dẫn học
- Học sinh làm bài tập SGK, SBT
- Chuẩn bị bài mới trước khi lên lớp: Tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến sinh sản ở sinh vật
D. Kiểm tra đánh giá thường xuyên
- Kết thúc mỗi phần học, bài học, GV cho học sinh tự đánh giá theo bảng sau
Họ và tên học sinh
Các tiêu chí
Tốt Khá TB Chưa đạt
Chuẩn bị bài trước khi đến lớp
Tham gia hoạt động nhóm theo yêu cầu của GV
Tham gia tích cực hoạt động thảo luận ở nhà
Trả lời được những yêu cầu của GV
- GV cho học sinh trong nhóm đánh giá chéo nhau theo bảng sau
Họ và tên người đánh giá:
Họ và tên người được đánh giá:
Các tiêu chí
Tốt Khá TB Chưa đạt
Chuẩn bị bài trước khi đến lớp
Tham gia hoạt động nhóm theo yêu cầu của GV
Tham gia tích cực hoạt động thảo luận ở nhà
Trả lời được những yêu cầu của GV
IV: Dặn dò cũng cố:
Hs học bài làm bài trả lời câu hỏi
Chuẩn bị bài sau bài 30. Trả lời câu hỏi theo mục 1..
 








Các ý kiến mới nhất