Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 53. Môi trường sống và sự vận động, di chuyển

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Ngọc Diễm
Ngày gửi: 13h:44' 10-11-2017
Dung lượng: 20.9 KB
Số lượt tải: 388
Số lượt thích: 0 người

Tên: Lê Thị Ngọc Diễm
Lớp: Sinh_ Hóa K40
Trường: CĐSP Đà Lat
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Chương VII: SỰ TIẾN HÓA CỦA ĐỘNG VẬT
Bài 53: VẬN MÔI TRƯỜNG SỐNG VÀ SỰ ĐỘNG, DI CHUYỂN



Mục tiêu: Sau khi học xong HS cần đạt được:
Kiến thức
Biết được các hình thức di chuyển của động vật
Trình bày được sự tiến hóa của cơ quan di chuyển
Nêu được lợi ích của sự hoàn chỉnh cơ quan di chuyển trong quá trình phát triển của giới động vật
Kĩ năng
Rèn kĩ năng quan sát, nhận biết
Rèn kĩ năng làm việc nhóm
Thái độ
Giáo dục bảo vệ động vật
Phương pháp
Phương pháp đặt và giải quyết vấn đề
Phương pháp trực quan
Chuẩn bị
Giáo viên
Tranh phóng to 53.1; 53.2/SGK/Tr172;173
Phiếu học tập ( bảng tr174/SGK)
Học sinh
Đọc trước bài
Tiến trình lên lớp
Ổn định lớp (1’)
Kiểm tra bài cũ
Tiến trình bài dạy
Giới thiệu: Sự vận động và di chuyển là 1 đặc điểm cơ bản để phân biệt động vật và thực vật. Nhờ có khả năng di chuyển mà động vật có thể đi tìm thức ăn, bắt mồi tìm môi trường sống thích hợp, tìm đối tượng sinh sản và lẫn tránh kẻ thù. Nhưng mỗi loài đều có cách di chuyển khác nhau để biết khác nhau như thế nào chúng ta vào bài mới.
Các hoạt động
Hoạt động 1: Tìm hiểu về các hình thức di chuyển
Mục tiêu: Biết được các hình thức di chuyển của động vật
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Tiểu kết

y/c HS đọc SGK kết hợp quan sát tranh 53.1
+Xác định cách di chuyển của mỗi loài bằng cách nối các đại diện vào ô thích hợp.
+Động vật có thể có những hình thức di chuyển nào ?



+Ý nghĩa của các hình thức di chuyển đối với đời sống động vật ?





-Chốt kiến thức .




+Nhận xét cơ quan di chuyển của cá và vượn ?

Đọc thông tin SGK và thảo luân nhóm :

(Đại diện trả lời












(Động vật có nhiều hình thức di chuyển : đi , chạy , bò , bơi , bay , nhảy , leo trèo …

(Di chuyển giúp động vật kiếm thức ăn , tìm môi trường sống thích hợp , tìm đối tượng sinh sản và lẫn trốn kẻ thù .

(-Cá di chuyển bằng vây : vây được hợp thành từ các xương tia vây có cấu tạo đơn giản.
- Vượn di chuyển bằng 2 chi trước và 2 chi sau : các chi phân hóa phức tạp , có ngón , có khớp của động linh hoạt .
I.Các hình thức di chuyển.
- Động vật có nhiều cách di chuyển như : đi , chạy , bò , bay , nhảy , bơi , leo treo … phù hợp với môi trường sống và tập tính của chúng.


Hoạt động 2 : Tìm hiểu sự tiến hóa cơ quan di chuyển :
Mục tiêu: Hiểu được sự phức tạp và phân hóa dần các cơ quan di chuyển
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Tiểu kết

-Y/c hs đọc thông tin SGK , quan sát hình ảnh 53.3 nhận xét sự hoàn chỉnh của cơ quan di chuyển của động vật có xương sông từ nước lên cạn ?





-Y/c hs quan sát hình 53.2 và hoàn thành bảng :Sự phức tạp hóa và phân hóa cơ quan di chuyển ở động vật .
+Sự phức tạp hóa bộ phận di chuyển của động vật như thế nào ?







+Sự phức tạp đó có ý nghĩa gì đối với đời sống động vật ?

+Để đảm bảo sự thích nghi cho sự di chuyển của các loài động vật chúng ta phải làm gì ?

-Chốt kiến thức .
-Đọc thông tin SGK và nhận xét :
(sự hoàn chỉnh của cơ quan di chuyển động vật có xương sống từ nước lên cạn có sự phân hóa đa dạng , từ cấu tạo đơn giản của các xương tia vây phát triển thành chi trước và chi sau có ngón , có khớp chuyển động linh hoạt
(Hoàn thành bảng SGK.




(Từ chưa có bộ phận di chuyển đến có bộ phận di chuyển .
+ Bộ phận di chuyểnđược cấu tạo đơn giản đến phức tạp .
+ Từ sống bám đến di chuyển chậm , rồi di chuyển nhanh .

(Giúp việc di chuyển có hiệu quả và thích nghi với môi trường sống.

(Bảo vệ môi trường tự nhiên , cấm chặt phá rừng .
(Bảo vệ động vật quý hiếm
 
Gửi ý kiến